Giáo Trình Mạng Máy Tính Nâng Cao của PGS. Trần Công Hùng

Giáo trình mạng máy tính nâng cao phần 1 của PGS TS Trần Công Hùng cung cấp kiến thức chuyên sâu về mạng máy tính cho sinh viên và nghiên cứu.

Trường đại học

Đại Học Thủ Dầu Một

Chuyên ngành

Mạng Máy Tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2018

96
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHỆ CHUYỂN TẢI KHÔNG ĐỒNG BỘ (ATM)

1.1. Các tiện ích của ATM

1.2. Cung cấp các kết nối tốc độ cao (High speed connectivity)

1.3. Liên kết mạng thông suốt (seamless connectivity)

1.4. Tích hợp mạng (Network integration)

1.5. Độ tin cậy cao (High reliability)

1.6. Kích thước tế bào

1.7. Mô hình tham chiếu giao thức B-ISDN

1.8. Mặt phẳng quản lý (Management plane)

1.9. Mặt phẳng người sử dụng (User plane)

1.10. Mặt phẳng điều khiển (Control plane)

1.11. Giao diện UNI và NNI

1.12. Kênh ảo, Đường ảo

1.13. Liên kết đường ảo, Liên kết kênh ảo

1.14. Kết nối kênh ảo, kết nối đường ảo

1.15. Các loại tế bào

1.16. Tế bào ở lớp vật lý

1.17. Tế bào ở lớp ATM

2. CHƯƠNG 2: LỚP VẬT LÝ

2.1. Phân lớp PM (Physical Medium)

2.2. ATM FORUM (VERSION 3)

2.3. Phân lớp TC (Transmission Convergence)

2.4. Thích ứng với khung truyền dẫn

2.5. Chuyển tế bào trên các hệ thống truyền dẫn hiện có

2.6. Ghép tế bào vào khung STM-1

2.7. Ghép tế bào vào khung DS1

2.8. Chuyển tế bào trực tiếp

2.9. Tách tốc độ tế bào (Cell Rate Decoupling)

2.10. Điều khiển lỗi tiêu đề (Header Error Control)

2.11. Đồng bộ tế bào (Cell Delineation)

2.12. Vận hành, quản lý, bảo dưỡng mức vật lý (PL OAM)

3. CHƯƠNG 3: LỚP ATM

3.1. Cấu trúc tế bào

3.2. Điều khiển luồng chung (GFC_Generic Flow Control)

3.3. Nhận dạng đường ảo và nhận dạng kênh ảo (VPI/VCI)

3.4. Kiểu tế bào PT (Payload Type)

3.5. Ưu tiên tổn thất tế bào CLP (Cell Loss Priority)

3.6. Kiểm tra lỗi tiêu đề (HEC_Header Error Check)

3.7. Các giá trị tiêu đề (Header) định nghĩa trước

3.8. Quản lý lưu lượng và điều khiển tắc nghẽn trên mạng ATM

3.9. Mô hình quản lý lưu lượng tổng quát trên mạng ATM

3.10. Thỏa thuận lưu lượng (Traffic Contract)

3.11. Mô tả lưu lượng nguồn (Source Traffic Descriptor)

3.12. Giải thuật giám sát tốc độ đỉnh

3.13. Điều khiển chấp nhận kết nối (CAC_Connection Admission Control)

3.14. Điều khiển tham số sử dụng (UPC_Usage Parameter Control)

3.15. Điều khiển ưu tiên (Priority Control)

3.16. Điều khiển tắc nghẽn (Congestion Control)

3.17. Vận hành, quản lý, bảo dưỡng mức ATM (ATM OAM)

3.18. Kiểm tra liên tục (Continuity Check)

3.19. Giám sát hiệu suất (Performance Monitoring)

3.20. Cấu trúc tế bào OAM lớp ATM

3.21. Tế bào AIS/RDI

3.22. Tế bào kiểm tra liên tục

3.23. Tế bào quản lý hiệu suất

3.24. Tế bào hồi tiếp

4. CHƯƠNG 4: LỚP AAL (ATM ADAPTATION LAYER)

4.1. Lớp con SAR (Segmentation and Reasembly)

4.2. Lớp con CS (Convergence Sublayer)

4.3. Đánh số thứ tự

4.4. Khôi phục xung đồng hồ

4.5. Truyền dữ liệu có cấu trúc SDT (Structured Data Transfer)

4.6. Cấu trúc CPCS PDU

4.7. Chức năng của CPCS

4.8. Lớp con SAR

4.9. Cấu trúc SAR PDU

4.10. Hoạt động của SAR

4.11. Lớp con CS

4.12. Chức năng của CS

4.13. Cấu trúc CPCS-PDU

4.14. Lớp con SAR

5. CHƯƠNG 5: KHẢO SÁT HỆ THỐNG LOCAL ATM

5.1. Sự tiến triển của Router Bridge và Hub

5.2. Cấu trúc nút chuyển mạch và nút nối xuyên trong ATM

5.3. Các thiết bị Local ATM khác

5.4. Ứng dụng công nghệ ATM trong LAN

5.5. ATM Trong máy tính PC

5.6. ATM trong PBX

6. CHƯƠNG 6: HỆ THỐNG ĐẦU CUỐI ATM

6.1. Giải pháp định địa chỉ

6.2. Định đường, khôi phục và nhận dạng lại

6.3. Mô phỏng LAN ATM

6.4. Ứng dụng cơ sở

7. CHƯƠNG 7: GIAO THỨC KẾT NỐI ATM – CƠ SỞ

7.1. Những nguyên lý kết nối

7.2. Kết nối mạng

7.3. Tổng quan về các giao thức kết nối mạng

7.4. Kết nối dịch vụ

7.5. Giao diện tổng đài dữ liệu (DXI)

7.6. ATM DXI – Mode 1a và Mode 1b

7.7. ATM DXI – Mode 2

7.8. Định dạng phần tiêu đề ATM DXI

7.9. Thủ tục đa giao thức trên lớp ATM AAL5

7.10. Sự kết hợp giao thức: (Protocol Encapsulation)

7.11. Sự kết hợp LLC đối với các giao thức được định tuyến

7.12. Ghép kênh VC cở sở

7.13. Lựa chọn phương pháp ghép kênh

7.14. Sự kết nối Frame Relay và ATM

7.15. Sự dự đoán kết nối ATM và Frame Relay trong tương lai

7.16. Ứng dụng Frame Relay vào chức năng giao thức ATM

7.17. Xem xét kết nối dịch vụ của Frame Relay và ATM

7.18. Kết nối truy xuất SMDS trên ATM

7.19. Giao diện nhà cung cấp giao diện băng rộng đa dịch vụ (B – ICI)

8. CHƯƠNG 8: LÝ THUYẾT CƠ BẢN CỦA CHUYỂN MẠCH NHÃN

8.1. Khái niệm và hoạt động cơ bản trong MPLS

8.2. Mặt phẳng dữ liệu và mặt phẳng điều khiển

8.3. Mặt phẳng dữ liệu và mặt phẳng điều khiển trong IP

8.4. Mặt phẳng dữ liệu và mặt phẳng điều khiển trong MPLS

8.5. Những lớp chuyển tiếp tương đương FEC

8.6. Định tuyến nhất quán

8.7. Thành phần định tuyến

8.8. Bảng chuyển mạch nhãn

8.9. Khả năng mang nhãn trong gói

8.10. Thuật toán định tuyến chuyển mạch nhãn

8.11. Thuật toán định tuyến đơn

8.12. Đa giao thức: trên và dưới

8.13. Thành phần điều khiển

8.14. Kết hợp trong và kết hợp ngoài

8.15. Kết hợp ngược dòng và kết hợp xuôi dòng

8.16. Nhãn tự do

8.17. Kết hợp nhãn tuyến điều khiển và tuyến dữ liệu

8.18. Vấn đề phát triển

8.19. Phân bố thông tin kết hợp nhãn

8.20. Đặt trên đỉnh của các giao thức định tuyến

8.21. Những giao thức phân bố nhãn

8.22. Thực thi của các mặt phẳng điều khiển trong vùng chuyển mạch nhãn

8.23. Chuyển đổi nhãn

8.24. Điều khiển “định tuyến tức thời”

8.25. Quan hệ giữa chuyển mạch nhãn và việc định tuyến, đánh địa chỉ lớp mạng

8.26. Chuyển mạch IP

8.27. Tổng quan về chuyển mạch IP

8.28. Các thành phần cơ bản của chuyển mạch IP

8.29. Các kiểu luồng

8.30. Phần nhận dạng luồng

8.31. Phần phân loại luồng

8.32. Chuyển mạch IP

8.33. Chuyển mạch IP đầu cuối

8.34. Giao thức quản lý luồng Ipsilon IFMP

8.35. Giao thức gần kề của IFMP

8.36. Giao thức định tuyến lại của IFMP

8.37. Đóng gói cho luồng

8.38. Giao thức quản lý chuyển mạch chung GSMP

8.39. Các kiểu bản tin GSMP

8.40. Tóm tắt

9. CHƯƠNG 9: ĐỊNH TUYẾN

9.1. Tổng quan giao thức định tuyến

9.2. Các giao thức định tuyến

9.3. Giao thức thông tin định tuyến RIP

9.4. Giao thức định tuyến cổng nội IGRP

9.5. Giao thức định tuyến nội cao cấp EIGRP

9.6. Giao thức mở đường đi ngắn nhất đầu tiên OSPF

9.7. Giao thức cổng biên BGP

9.8. Các tính chất của BGP

9.9. Thực thi chính sách

9.10. Thuộc tính của BGP

9.11. Hoạt động của BGP

9.12. Cấu hình RIP, OSPF và BGP

9.13. Kiến trúc định tuyến Internet

9.14. Định tuyến chính sách

9.15. Tính ổn định

9.16. Định tuyến ràng buộc

9.17. Định tuyến ràng buộc là gì?

9.18. Những yêu cầu kỹ thuật của chức năng định tuyến ràng buộc

9.19. Giao thức RSVP mở rộng

9.20. Bản tin PATH

9.21. Bản tin RESV

9.22. Quá trình xây dựng LSP

9.23. So sánh giữa CR-LDP và RSVP

9.24. Giao thức giành trước tài nguyên hỗ trợ phân phối nhãn RSVP-TE

9.25. Ứng dụng chức năng định tuyến ràng buộc vào vấn đề quản lý lưu lượng

9.26. Tại sao quản lý lưu lượng quan trọng đối với các nhà cung cấp dịch vụ?

9.27. Kỹ thuật lưu lượng trong mạng ATM và Frame Relay

9.28. Một mạng IP có giải quyết được vấn đề này không?

9.29. Giải quyết vấn đề

9.30. Định tuyến ràng buộc MPLS với chức năng kỹ thuật lưu lượng

9.31. Chức năng định tuyến ràng buộc trong định tuyến lại nhanh

9.32. Chức năng định tuyến ràng buộc với vấn đề tái định tuyến nhanh

9.33. Phát hiện và ngăn chặn vòng lặp trong MPLS

9.34. Chất lượng dịch vụ QoS

9.35. Mối liên hệ giữa chất lượng dịch vụ và định tuyến

9.36. LSP băng thông đảm bảo

9.37. Tóm tắt

10. CHƯƠNG 10: XÂY DỰNG MẠNG ĐƯỜNG TRỤC MPLS

10.1. Mạng MPLS trên gói

10.2. Mạng MPLS trên ATM

10.3. Mạng MPLS trên hỗn hợp giữa ATM và gói

10.4. Tích hợp MPLS vào mạng ATM

10.5. Những vấn đề cần quan tâm khi chọn thiết bị LSR ATM ở rìa

10.6. Những yêu cầu trong lựa chọn LSR ATM

10.7. Xây dựng mạng MPLS

10.8. Thiết kế điểm truy cập PoP

10.9. Thiết kế PoP của một LSR ATM đơn ở rìa

10.10. Thiết kế PoP cho các LSR ở rìa và LSR ATM

10.11. Thiết kế bộ tập trung, LSR ở rìa và một LSR ATM

10.12. Thiết kế PoP của một LSR

10.13. Định hình liên kết đường trục MPLS

10.14. Thiết kế điểm truy cập

10.15. Ước tính lưu lượng từ mỗi PoP

10.16. Ước tính ma trận lưu lượng đơn hướng

10.17. Ước tính ma trận lưu lượng song hướng

10.18. Thiết kế cấu hình trung kế đường trục

10.19. Ước tính băng thông kết nối

10.20. Gán dung lượng kết nối

10.21. Điều chỉnh dự phòng

10.22. Lựa chọn thiết bị thích hợp

10.23. Thiết kế định tuyến lớp 3

10.24. Định hình LVC MPLS

10.25. Tiền tố địa chỉ đích

10.26. LVC và dồn VC

10.27. Thiết kế tính toán cho LSR ở rìa

10.28. Thiết kế tính toán cho LSR ATM với dồn VC

10.29. Thiết kế tính toán cho LSR ATM mà không dồn VC

KẾT LUẬN

PHỤ LỤC

THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Mạng Máy Tính Nâng Cao của PGS

Giáo trình "Mạng Máy Tính Nâng Cao" do PGS. Trần Công Hùng biên soạn là một tài liệu quan trọng trong lĩnh vực mạng máy tính. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành về các công nghệ mạng hiện đại. Nội dung giáo trình được chia thành hai phần chính: ATM (Asynchronous Transfer Mode) và MPLS (Multiprotocol Label Switching). Mỗi phần đều có những chương trình bày chi tiết về các khái niệm, nguyên lý và ứng dụng thực tiễn của công nghệ mạng.

1.1. Nội dung chính của giáo trình Mạng Máy Tính Nâng Cao

Giáo trình bao gồm 10 chương, trong đó phần đầu tiên tập trung vào công nghệ ATM với 7 chương, và phần thứ hai là MPLS với 3 chương. Mỗi chương đều được thiết kế để giúp học viên hiểu rõ về các giao thức và kỹ thuật mạng, từ đó áp dụng vào thực tiễn.

1.2. Tầm quan trọng của giáo trình trong học tập và nghiên cứu

Giáo trình này không chỉ là tài liệu học tập cho sinh viên mà còn là nguồn tham khảo quý giá cho các nhà nghiên cứu và chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ mạng. Nó giúp nâng cao kiến thức và kỹ năng cần thiết để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong ngành.

II. Những thách thức trong việc học Mạng Máy Tính Nâng Cao

Học tập về mạng máy tính không chỉ đơn thuần là tiếp thu lý thuyết mà còn phải đối mặt với nhiều thách thức. Các công nghệ như ATM và MPLS có độ phức tạp cao, yêu cầu người học phải có nền tảng vững chắc về lý thuyết và thực hành. Việc hiểu rõ các khái niệm như chuyển mạch nhãn và kỹ thuật lưu lượng là rất cần thiết để áp dụng vào thực tiễn.

2.1. Khó khăn trong việc nắm bắt các khái niệm phức tạp

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc hiểu các khái niệm như chuyển mạch nhãnkỹ thuật lưu lượng. Điều này đòi hỏi sự kiên nhẫn và thời gian để nghiên cứu và thực hành.

2.2. Thiếu tài liệu hỗ trợ và thực hành

Mặc dù giáo trình cung cấp kiến thức lý thuyết, nhưng việc thiếu tài liệu thực hành và mô phỏng có thể làm giảm hiệu quả học tập. Cần có thêm các phần mềm mô phỏng và bài tập thực hành để củng cố kiến thức.

III. Phương pháp học hiệu quả với Giáo Trình Mạng Máy Tính Nâng Cao

Để học hiệu quả giáo trình này, cần áp dụng các phương pháp học tập tích cực. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết. Các phương pháp như thảo luận nhóm, thực hành mô phỏng và nghiên cứu case study sẽ rất hữu ích.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Việc thực hành các bài tập mô phỏng sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của các giao thức mạng. Sử dụng phần mềm mô phỏng như GNS3 hoặc Cisco Packet Tracer có thể giúp sinh viên trải nghiệm thực tế.

3.2. Thảo luận nhóm và chia sẻ kiến thức

Tham gia vào các buổi thảo luận nhóm sẽ giúp sinh viên trao đổi ý kiến và giải quyết các vấn đề khó khăn trong học tập. Việc chia sẻ kiến thức cũng giúp củng cố hiểu biết và tạo động lực học tập.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Mạng Máy Tính Nâng Cao

Giáo trình "Mạng Máy Tính Nâng Cao" không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong ngành công nghệ thông tin. Các kỹ thuật như MPLSATM được áp dụng rộng rãi trong các hệ thống mạng hiện đại, giúp tối ưu hóa hiệu suất và bảo mật thông tin.

4.1. Ứng dụng của ATM trong mạng LAN

Công nghệ ATM được sử dụng để xây dựng các mạng LAN hiệu quả, cho phép truyền tải dữ liệu với tốc độ cao và độ tin cậy cao. Điều này rất quan trọng trong các ứng dụng yêu cầu băng thông lớn như video conference.

4.2. MPLS trong quản lý lưu lượng mạng

MPLS giúp quản lý lưu lượng mạng hiệu quả, cho phép định tuyến linh hoạt và tối ưu hóa băng thông. Điều này rất cần thiết cho các nhà cung cấp dịch vụ Internet trong việc cung cấp dịch vụ chất lượng cao cho khách hàng.

V. Kết luận và tương lai của Mạng Máy Tính Nâng Cao

Giáo trình "Mạng Máy Tính Nâng Cao" của PGS. Trần Công Hùng là một tài liệu quý giá cho sinh viên và các chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ mạng. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, việc nắm vững kiến thức về mạng máy tính sẽ giúp người học có được lợi thế cạnh tranh trong thị trường lao động.

5.1. Tương lai của công nghệ mạng

Công nghệ mạng sẽ tiếp tục phát triển với sự xuất hiện của các công nghệ mới như 5G và IoT. Việc nắm vững kiến thức về mạng máy tính sẽ giúp người học sẵn sàng cho những thách thức mới trong tương lai.

5.2. Khuyến nghị cho sinh viên và nhà nghiên cứu

Sinh viên và nhà nghiên cứu nên tiếp tục cập nhật kiến thức và tham gia vào các khóa học bổ sung để nâng cao kỹ năng. Việc tham gia vào các dự án thực tế cũng sẽ giúp củng cố kiến thức và kỹ năng cần thiết.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/07/2025
Giáo trình mạng máy tính nâng cao phần 1 pgs ts trần công hùng

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1) bao gồm 3 mặt phẳng: mặt phẳng quản lý, mặt phẳng điều khiển và mặt phẳng của người sử dụng, trong đó cấu trúc phân lớp chỉ có ở mặt phẳng điều khiển và mặt phẳng của người sử dụng.1 trình bày mô hình mạng B-ISDN với 2 mặt phẳng này.1 tóm tắt chức năng của các lớp và phân lớp của mặt phẳng người sử dụng ở giao diện UNI.1: Mô hình giao thức B-ISDN với hai mặt phẳng Lớp vật lý được chia thành hai phân lớp: TC (transmission Convergenee) và PM (Physical Medium). Phân lớp PM (Physical Medium) Phân Iớp PM cung cấp các chức năng cần thiết để truyền dẫn dòng bit (môi trường vật lý, mã hóa, đồng bộ,. Ba tổ chức chuẩn hóa đã định nghĩa 3 Iớp PM khác nhau cho ATM.1: Chức năng của các lớp ở mặt phẳng người sử dụng Lớp Phân lớp Chức năng CS Chức năng chung AAL Chức năng phụ thuộc dịch vụ SAR Phân đoạn và tái hợp Điều khiển luồng chung ATM Tạo/ tách tiêu đề (header) Dịch VPI/ VCI Ghép tách tế bào TC Phối hợp tốc độ Vật lý Thích ứng với khung truyền dẫn Tạo/ khôi phục khung truyền dẫn PM Môi trường vật lý 2.624) ANSI đã định nghĩa 3 giao tiếp sau đây dựa trên mạng cáp quang đồng bộ SONET : • STS-1: 51,84 Mbit/s. Ngoài ra, cần định nghĩa giao tiếp ở tốc độ DS3 (44,736 Mbit/s) dùng nghi thức PLCP (Physical Layer Convergence Protocol) của IEEE 802.432 định nghĩa 2 giao tiếp vật lý dựa trên SDH tương ứng với tốc độ của ANSI: • STM-1: 155,52 Mbit/s.

Do tốc độ của STM-1 và STM-4 chính xác bằng với tốc độ của SONET STS-3c và STS-12C nên vấn đề liên kết mạng giữa hai hệ thống này rất đơn giản. ITU_T còn định nghĩa thêm các giao tiếp sau: • DS1: 1,54 Mbit/s. • E3: 34,368 Mbit/s • DS3: 44,736 Mbit/s. ATM FORUM (VERSION 3.0) ATM Forum xác định 5 giao tiếp vật lý, trong đó có 2 giao tiếp dùng cho mạng công cộng là DS3 và STS-3c đã được chuẩn hoá bởi ANSI và ITU_T.

Các giao tiếp sau được định nghĩa cho mạng riêng: • FDDI based: 100 Mbit/s. • Fibre channel: 155,52 Mbit/s (ANSI X3T9.3) • Dây xoắn có vỏ bọc (STP): 155,52 Mbit/s. Tóm lại, ATM chủ yếu dùng môi trường truyền dẫn là sợi quang, hai tốc độ cơ bản là 155,52 và 622,08 Mbit/s. Giao tiếp điện dùng mã CMI hoặc AMI, giao tiếp quang dùng mã NRZ.

Phân lớp TC (Transmission Convergence) TC có chức năng chuyển đổi từ dòng tế bào ATM thành dòng bit trên môi trường, truyền dẫn và ngược lại, bao gồm các công việc: Thích ứng với khung truyền dẫn, phân biệt tế bào, kiểm tra header, chèn và tách tế bào trống. Thích ứng với khung truyền dẫn Có hai phương thức chuyển tế bào trên mạng ATM: dùng các khung truyền dẫn hiện có và chuyển tế bào trực tiếp. Chức năng này chỉ cần khi sử dụng cấu trúc khung. Chuyển tế bào trên các hệ thống truyền dẫn hiện có Tế bào ATM có thể đựơc chuyển trên bất kỳ một hệ thống truyền dẫn nào (SDH hay PDH) bằng cách ánh xạ từng byte của tế bào vào vùng payload của khung truyền dẫn.

Việc tương hợp với các hệ thống truyền dẫn hiện có là điều cần thiết trong giai đoạn hoà nhập của ATM. Thường thì kích thước khung không phù hợp với kích thước tế bào nên không thể đồng bộ ở mức tế bào.804) định nghĩa cách ghép tế bào vào các khung truyền dẫn PDH ở các tốc độ 1,5; 2; 6; 34; 97,7; và 140 Mbit/s. Ở đây trình bày 2 cách điển hình dùng SDH STM-1 và PDH DS1. Ghép tế bào vào khung STM-1 Tế bào ATM được xếp kín vào C4, C4 được đưa vào VC4 cùng với POH.

Dòng tế bào được đồng bộ ở mức byte với vùng payload của khung STM1. Chú ý rằng dung lượng của C4 là 260 x 9 = 2340 byte, không là bội số của 53 nên một tế bào có thể vượt ranh giới của C4. Điều này xảy ra thường xuyên vì toàn bộ dung lượng của C4 được dùng để xếp tế bào Hình 2.2: Chuyển tế bào trên STM-1 12 Theo nguyên tắc, VC4 có thể bắt đầu ở bất kỳ vị trí nào trong khung STM-1 (trừ các vị trí của 9 cột SOH). Con trỏ AU4 được dùng để chỉ đến vị trí bắt đầu của VC4.

Các byte J1, B3, C2, G1 và H4 của VC4 POH được kích hoạt. Trong đó, con trỏ H4 được dùng để chỉ đến vị trí bắt đầu của tế bào kế tiếp. Phía thu có thể dùng con trỏ H4 để bổ sung cho cơ chế HEC bắt buộc (Phần sau). Do kích thước tế bào là 53 byte, giá trị hợp lệ của H4 là từ 0 đến 52.

Giá trị này cho biết độ dời (tính theo byte) của điếm bắt đầu tế bào kể từ vị trí H4. Ghép tế bào vào khung DS1 Hình 2.3: chuyển tế bào trên DS1 Mỗi khung DS1 bao gồm 192 bit thông tin và một bit đồng bộ, 24 khung tạo thành 1 đa khung mở rộng, trong đó 24 bit đồng bộ được chia thành 6 bit đồng bộ đa khung, 6 bit CRC, 12 bit còn lại cho giám sát và báo hiệu. Tế bào ATM được xếp vào khung DS1 từ vị trí bit thứ hai đến bit thứ 193. Tế bào chỉ được đồng bộ byte với khung DS1 chứ không đồng bộ khung, một tế bào có thể nằm ở hai khung liền nhau.

Vùng thông tin (48 byte) của tế bào trước khi đưa và khung DS1 được ngẫu nhiên hóa với đa thức x43+1. Chuyển tế bào trực tiếp Giao tiếp này dùng một luồng tế bào liên tục không có cấu trúc khung. Các thông tin vận hành bảo dưỡng OAM mức vật lý (phần SOH của SDH hoặc các bit báo hiệu, đồng bộ của PDH) được chuyển đi trên cùng một luồng, dùng các tế bào có header đặc biệt. Các tế bào OAM vật lý có thể được chèn vào luồng tế bào bằng nhiều cách.

Cách kinh điển là tạo thành khung , cứ 26 tế bào thông tin thì đến một tế bào OAM. Nếu tốc độ vật lý là 155 Mbit/s, tốc độ dữ liệu sẽ là: (155 x 26)/(26+1)=147,60 Mbit/s Ngoài ra, tế bào OAM cũng có thể được chèn vào dòng thông tin khi nào có yêu cầu. Đây là cách được ITU_T khuyến nghị. Tách tốc độ tế bào (Cell Rate Decoupling) Chức năng này chỉ cần thiết khi chuyển tế bào trên các hệ thống ghép kênh phân thời gian đồng bộ (SDH hoặc PDH).

Nếu môi trường truyền là bất đồng bộ (FDDI) thì không cần.4: Cơ chế chèn và tách tế bào Khi không có tế bào thông tin hoặc OAM cần chuyển (do bản chất bất đồng bộ của ATM), TC sẽ chèn vào các tế bào trống để giữ cho tốc độ luồng tế bào luôn tương ứng với tốc độ truyền dẫn. Ở phía thu, các tế bào trống sẽ được tách bỏ. Các tế bào trống có phần header là cố định (bảng 3. Vùng thông tin chứa chuỗi 01101010 liên tục.

Điều khiển lỗi tiêu đề (Header Error Control) Chức năng này có nhiệm vụ kiểm tra sai cho 4 byte đầu của header, dùng mã CRC. Tỉ lệ bit kiểm tra trên bit thông tin là 8/40, cho phép sửa 100% lỗi đơn, phát hiện 84% lỗi chùm.5: Cơ chế sửa lỗi header Do có một số lỗi chùm lỗi trong nhiều tế bào không phát hiện được nên để tránh nhận lỗi do chuyển mạch sai, TC không hoạt động cố định ở chế độ sửa sai mà linh 14 động chuyển đổi giữa chế độ phát hiện và chế độ sửa lỗi. Ở chế độ phát hiện lỗi, tất cả các tế bào lỗi (đơn hay chùm) đều bị bỏ mà không sửa. Thủ tục chuyển đổi giữa hai chế độ này như sau: Sau khi khởi tạo, phía thu sẽ ở chế độ sửa sai.

Tế bào có lỗi đơn sẽ được sửa, lỗi chùm thì loại bỏ và chuyển sang chế độ phát hiện lỗi. Từ chế độ này, nếu tìm thấy một tế bào không lỗi sẽ tự động quay về lại chế độ sửa sai.5 trình bày cơ chế này. Theo tính toán, nếu tỉ lệ lỗi của môi trường là 10-8 thì xác suất bỏ cell sẽ là 10-13 và xác suất sai không phát hiện được là 10-20. Đồng bộ tế bào (Cell Delineation) Một chức năng khác của lớp vật lý được thực hiện trên trường HEC là phân biệt ranh giới tế bào (đồng bộ tế bào) nhờ vào quy luật mã hóa của trường CRC.

Quy trình đồng bộ được mô tả ở hình 2.6 Cơ chế đồng bộ tế bào Ngày sau khi khỏi tạo, phía thu ỏ trạng thái HUNT. Dòng tế bào sẽ (được kiểm tra từng bit để tìm HEC (có thể dùng con trỏ H4 của STM-1 nếu sử dụng SDH - tuy nhiên, đồng bộ theo quy trình này là một yêu cầu bắt buộc). Sau khi phát hiện luật mã, phía thu chuyển sang trạng thái PRESYNCH. Ở trạng thái này, HEC được kiểm tra theo từng tế bào.

Nếu phát hiện được liên tiếp a tế bào đúng thì chuyển sang trạng thái SYNCH và xem như đã tìm được đồng bộ. Nếu không tìm được a tế bào liên tục đúng, thì quay về trạng thái HUNT và tìm lại. Sau khi đã tìm được đồng hộ, nếu phát hiện được liên tiếp b tế bào có HEC sai thì xem như mất đồng bộ, phải quay về trạng thái HUNT để đồng bộ lại. Thông thường, a được chọn là 6 và b là 7.

Thực tế, với a=6 và giao tiếp ở tốc độ 155 Mbit/s, hệ thống sẽ ở trạng thái SYNCH trên 1 năm ngay cả khi BER= 10-4. Còn với b=7 và chất lượng đường truyền như trên, hệ thống cần khoảng 10 tế bào (khoảng 28μs) để đồng bộ lại. Vận hành, quản lý, bảo dưỡng mức vật lý (PL OAM) Các hoạt động vận hành, quản lý và bảo dưỡng OAM (Operation, Administration, Maintenance) được thực hiện ở mặt phẳng quản lý, nhóm chức năng quản lý lớp. Hiện tại, có hai mức OAM được định nghĩa: mức vật lý và mức ATM.

15 Các dòng thông tin OAM tương ứng với từng mức được mô tả ở hình 2. Phần này chỉ đề cập đến các chức năng OAM mức vật lý. Phần 3 trình bày tiếp các chức năng OAM mức ATM.7: Các dòng thông tin OAM. Thông tin OAM vật lý bao gồm 3 mức: F1, F2 và F3.

Các dòng thông tin này phụ thuộc vào từng hệ thống truyền dẫn. Trong hệ thống SONET/SDH, các byte đặc biệt mang mã sửa sai nằm trong trường SOH và POH của khung STM-n. Trong hệ thống truyền tế bào trực tiếp, thông tin OAM được chứa trong các tế bào đặc biệt gọi là tế bào PLOAM (Physical Layer OAM). Các tế bào này chỉ lồn tại ở mức vật lý.

Trong hệ thống SDH/SONET, mỗi dòng OAM vật lý chứa các thông tin sau: • F1, F2: Báo hiệu mất đồng bộ khung.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Mạng Máy Tính Nâng Cao của PGS. Trần Công Hùng là một tài liệu quý giá dành cho những ai muốn nâng cao kiến thức về mạng máy tính. Tài liệu này không chỉ cung cấp những lý thuyết cơ bản mà còn đi sâu vào các kỹ thuật và ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực mạng. Độc giả sẽ được trang bị những kiến thức cần thiết để thiết kế, triển khai và quản lý các hệ thống mạng phức tạp, từ đó nâng cao khả năng giải quyết vấn đề trong môi trường công nghệ thông tin hiện đại.

Ngoài ra, để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Kỹ thuật và giải pháp xây dựng mạng mplsvpn, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể cho việc xây dựng mạng MPLS VPN. Bên cạnh đó, tài liệu Giáo trình mạng máy tính nâng cao phần 2 pgs ts trần công hùng cũng là một nguồn tài liệu bổ sung hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về các khía cạnh nâng cao trong mạng máy tính. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực mạng máy tính.