MỞ ĐẦU Mã bài: M29-01 1. Giới thiệu làm phim Phim là một hình thức gây ảo ảnh quang học về sự chuyển động do nhiều hình ảnh tĩnh được chiếu tiếp diễn liên tục. Trong phim và trong kỹ nghệ dàn dựng, hoạt họa ám chỉ đến kỹ thuật trong đó từng hình ảnh của phim được kiến tạo riêng rẽ. Người ta có thể dùng máy tính, hay bằng cách chụp từng hình ảnh đã vẽ, đã được tô màu, hoặc bằng cách chụp những cử động rất nhỏ của các mô hình để tạo nên những hình ảnh này.
Những hình ảnh sau đó được chụp bằng một máy quay phim hoạt họa chuyên ngành. Khi tất cả các hình ảnh được nối vào với nhau, tạo nên một đoạn phim và được chiếu lên màn ảnh, chúng gây nên ảo tưởng là các cử động hoạt động liên tục. Ảo tưởng này gây ra do một hiện tượng đã từng được biết đến gọi là sự lưu ảnh. Phần mềm Flash và các bước cài đặt Macromedia flash là một phần mềm ứng dụng đồ họa cho phép sáng tạo các sản phẩm chuyên nghiệp và thiết kế những nội dung tương tác với sự lôi kéo hấp dẫn bằng kinh nghiệm trực tuyến.
Macromedia flash bao hàm tất cả các công cụ đơn giản nhất cho việc thiết kế các hiệu ứng đồ họa, text, video, và các nội dung cho thiết bị di động. Các bước cài đặt: Vào thư mục cài đặt, click đúp vào file Setup.exe để tiến hành cài đặt. Chương trình cài đặt tiến hành kiểm tra thông tin cấu hình máy tính. 8 Nhập mã đăng kí, hoặc lựa chọn cài đặt dùng thửsản phẩm, rồi chọn Next.
sử dụng, đường dẫn cài đặt, và các ứng dụng đi kèm rồi click Install để bắt đầu quá trình cài đặt. 9 - Quá trình cài đặt bắt đầu. 10 Đăng ký thông tin cá nhân. Click exit để hoàn tất quá trình cài đặt.
Các định dạng ảnh tĩnh và động trên Web Các tập tin Flash, thường thường mang phần mở rộng là .swf và có thể hiện thị bởi các chương trình duyệt trang Web hay ứng dụng Flash Player. Các tập tin Flash thường là hoạt họa, quảng cáo hay các thành phần trang trí của các trang Web. Gần đây Flash còn được sử dụng để tạo ra các ứng dụng Internet phong phú. Với một kích thước tương tự, một tập tin Flash có thể chứa nhiều thông tin hơn là một tập tin hình dạng GIF hay dạng JPEG.
12 BÀI 1: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM FLASH VÀ THIẾT KẾ VẼ CƠ BẢN Mã bài: M29-02 Mục tiêu: - Trình bày các công cụ tạo hình; - Vận dụng vào thiết kế các đối tượng hoạt hình; - Yêu nghề, có ý thức với công việc, tác phong công nghiệp. Giới thiệu ứng dụng FLASH 1.1 Các tính năng của ứng dụng Flash là công cụ để phát triển các ứng dụng như thiết kế các phần mềm mô phỏng. Sử dụng ngôn ngữ lập trình ActionScrip để tạo các tương tác, các hoạt cảnh trong phim. Điểm mạnh của Flash là có thể nhúng các file âm thanh, hình ảnh động.
Người lập trình có thể chủ động lập các điều hướng cho chương trình. Flash cũng có thể xuất bản đa dạng các file kiểu html, exe, jpg để phù hợp với các ứng dụng của người sử dụng như trên Web, CD. Kỹ thuật Flash có thể được đính vào trang Web hoặc sử dụng như một ứng dụng Internet độc lập (Thực thi tệp tin .swf độc lập không cần phần mềm, ngay cả khi ngắt kết nối Internet). Flash được sử dụng đặc biệt cho các nội dung “RichMedia” hoặc “Motion Design”.
Chúng ta có thể trích dẫn ra vài ví dụ sau: - Tạo trang Web hoặc trò chơi - Tạo ra các hướng dẫn - Tạo các Video truyền hình hoặc điện ảnh - Các ứng dụng Multimedia - Các diaporama tương tác - Các banner quảng cáo - Truyền chiếu Video qua Internet Ngoài ra, ứng dụng Flash còn dùng trong nhiểu các phần mềm và định dạng khác, ví dụ: - Flash Video với đuôi mở rộng .flv - FlashPaper, định dạng tương tự Acrobat PDF - Flash Remoting Mx - Flash Communication Sever Khả năng truy cập (Accessibility) Như các trang Web được xây dựng bằng XHTML hay HTML thì việc xây dựng một trang Web bằng Flash với tính truy cập cao đòi hỏi nhiều tối ưu cũng như là các áp lực về kỹ thuật.2 Giao diện làm việc 13 - Menu: Gồm nhiều chức năng, có nhiệm vụ điều khiển tổng quát cho file flash - Thanh công cụ: dùng để thiết kế các đối tượng, gồm có 4 phần: + Tool: nhóm công cụ dùng để thiết kế. + View: nhóm công cụ hỗ trợ việc quan sát. + Color: nhóm màu hỗ trợ cho các công cụ; + Options: mở rộng, bổ sung thêm các chức năng cho các công cụ trong tool.3 Thiết lập môi trường làm việc -Mở bảng Properties B1: Nhấp vào Window B2: Chọn Properties. Cách 2: Ấn Ctrl +F3.
14 - Thay đổi kích thước Stage Kích thước của Stage xác định kích thước phim Flash. + Cách 1: Vào Modify \ Document. + Cách 2: Ấn Ctrl + J. + Thiết lập các thông số kích thước Stage rồi OK.
- Phóng to – thu nhỏ Stage Vào View \ chọn Hoặc 15 - Tắt – mở thước đo (Ruler) C1: Vào View \ chọn Ruler. C2: Ấn Ctrl + Alt+ Shift + R - Tắt – mở lưới (Grid) C1: Vào View \ Grid \ Show Grid. C2: Ấn Ctrl + ‘ Hiệu chỉnh lưới: Edit Grid 16 2. Các đối tượng cơ bản 2.1 Các đối tượng trong trang hoạt hình Đối tượng Graphic: là một hình ảnh tỉnh có thể tái sử dụng để tạo ra chuyển động.
Bất kỳ một ảnh điểm, hay vector hay văn bản đều có thể chuyển đổi thành Graphic. Chúng chỉ có 1 frame trên thanh TimeLine. Đối tượng Graphic củng không hổ trợ Action Script. - Để tạo một Graphic ta làm như sau: + Chọn đối tượng cần chuyển đổi sang Graphic.
Đối tượng Button: dùng để tương tác với movie, đáp trả các sự kiện kích chuột, ấn phím, kéo các thanh kéo và các hành động khác. Một đối tượng button sẽ có 4 Frame tương tác, Up, Down, Over, Hit. Đối tượng Button có thể được cài đặt và điều khiển bằng Action Script. Điều này hoàn toàn khác với đối tượng Graphic ở trên.
Bạn củng nên lưu ý rằng trong flash có 2 lớp đối tượng button: Simble button và button. Simble button là lướp button do người dùng thiết kế và sử dụng chức năng convert to symbol. Lớp button còn lại nằm trong thư viện fl.Controls được sử dụng trong việc thiết kế giao diện GUI cho các ứng dụng. Chúng là 2 lớp đối tượng hoàn toàn khác biệt mặc dù chúng có nhiều điểm tương đồng.
Đối tượng MovieClip: Là mẫu hoạt hình flash có thể tái sử dụng. Khác với Button và Graphic, MovieClip có riêng một TimeLine với vô số Frame có thể dùng để tạo hoạt hình. Một MovieClip có thể bao gồm một hoặc nhiều biểu tượng Graphic, button hoặc thậm chí MovieClip. Củng tương tự như Button, MovieClip có thể điều khiển bằng Action Script 17 2.2 Khả năng thiết kế các hoạt cảnh - Thay đổi màu nền: Từ thanh Menu bạn chọn Modify/Document.
(ấn Ctrl + J hoặc ấn chuột phải chọn Document Properties) để mở hộp thoại Document Properties. Để xuất hiện bảng màu bạn nhấp chọn Background Color. Làm mềm đường biên : Chọn một lúc nhiều hình dạng trên khung làm việc (không phải phần tử của một nhóm) , sau đó chọn Modify>Shape>Soften Fill Edges .Hộp thoại hiện ra bạn chỉnh sử thông số theo ý mình .Với : -Distance: Khoảng cách giữa đường biên mềm và đường biên ngoài tính trên Pixel. -Number of Step: Số bước từ đường biên đầu đến kết thúc đường biên mềm.
Không nên sử dụng nhiều bởi làm thế sẽ khiến cho máy phải tính toán nhiều hơn trước rất nhiều mỗi khi thực hiện một cử động flash, nên chọn 10 là tối đa). -Derection: Chọn hướng để đường biên mềm tạo ra bên ngoài (Expand) hoặc trong (Insert) hình dạng. Gióng hàng các đối tượng : 18 Nhấn Ctrl + K để sử dụng chức năng này .Với các tham số : Align left edge: canh trái đều các đối tượng Align horizontal center: canh giữa theo hàng dọc các đối tượng Align right edge: canh phải đều các đối tượng Align top edge: canh trên đều các đối tượng Align vertical center: canh giữa theo hàng ngang các đối tượng Align bottom edge: canh dưới đều các đối tượng Distribute top edge: canh trên đều cho các hàng đối tượng Distribute vertical center: canh giữa theo hàng ngang cho các dòng đối tượng Distribute bottom edge: canh dưới đều cho các hàng đối tượng Distribute left edge: canh trái đều cho các hàng đối tượng Distribute horizontal center: canh giữa theo hàng dọc cho các dòng đối tượng Distribute right edge: canh phải đều cho các hàng đối tượng Match width: canh đều trái và phải tất cả đối tượng Match height: canh đều trên và dưới tất cả đối tượng Match width and height: kết hợp hai thứ trên Space evenly vertically: khoảng cách đều giữa các đối tượng theo hàng ngang Space evenly horizontally: khoảng cách đều giữa các đối tượng theo hàng dọc. Lật các đối tượng : 19.
Đôi khi làm việc với flash ta cần lật (quay) đối tượng một góc nào đó hoặc lật ngược đối tượng. Do đó mà sử dụng các tính năng Flip là rất cần thiết. Tất cả được gộp chung khi bạn chọn đối tượng rồi đưa tới Modify>Transform> ? và ? sẽ là : -Free Transform: tại đây bạn có thể quay một góc bất kỳ , tăng giảm kích thước , thay đổi góc độ cho một phần đối tượng -Distort: thay đổi góc độ cho một phần đối tượng từ một điểm -Envelope: tương tự như distort nhưng giữa các điểm vuông sẽ thêm vào các điểm tròn , các điểm tròn này có nhiệm vụ bo tròn các góc nhọn -Scale: Chỉ có tác dụng thay đổi kích thước , nếu xài chức năng này thì tốt hơn là xài Free Transform -Rotate and Skew: quay đối tượng bằng chuột và dời đối tượng -Scale and Rotate: thay đổi kích thước đối tượng (%) và góc xoay tự nhập -Rotate 90' CC: quay đối tượng một góc 90' từ bên trái lên trên -Rotate 90' CCW: quay đối tượng một góc 90' từ bên phải lên trên -Flip Vertical: lật ngược đối tượng theo chiều ngang -Flip Horizontal: lật ngược đối tượng theo chiều dọc -Remove Transform: bỏ chọn Transform.3 Quản lý các đối tượng bằng cửa sổ Library Library là thư viện để quản lý các đối tượng được import và convert. Để convert một đối tượng ta click chuột phải vào đối tượng và chon Convert to Symbol.
Khi đó biểu tượng này sẽ xuất hiện trọng Library, nó chỉ bao gồm các đối tượng được sử dụng trong Movie. 20 Để import một đối tượng từ bên ngoài vào Library, ta chon File/ Import/ Import to Library. Sau đó các đối tượng được chọn sẽ được đưa vào Libarary.1 Khái niệm phân cảnh.