Tổng quan về giáo trình

Giáo trình môn học Lý thuyết tài chính tiền tệ (Mã môn học: MH 09) được ban hành kèm theo Quyết định ngày 03 tháng 06 năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Trung cấp Công nghệ và Du lịch Hà Nội (trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội). Môn học thuộc khối kiến thức cơ sở trong chương trình đào tạo nghề Kế toán doanh nghiệp ở trình độ trung cấp. Theo tiến trình đào tạo, môn học được bố trí giảng dạy sau các môn học chung và tiếp nối trực tiếp sau hai môn học cơ sở là Kinh tế chính trị và Kinh tế vi mô.

Mục tiêu học tập của giáo trình tập trung vào ba chuẩn đầu ra chính:

  • Về kiến thức: Trang bị hệ thống lý luận cơ bản về phạm trù tài chính, tiền tệ, tín dụng, bảo hiểm, hệ thống ngân hàng hai cấp, ngân sách nhà nước, thị trường tài chính và các phương thức thanh toán trong nền kinh tế thị trường.
  • Về kỹ năng: Hình thành năng lực phân loại các hình thức tiền tệ và tín dụng; xây dựng và thực hiện quy trình các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán quốc tế; xử lý các bài toán tài chính gắn với hạch toán kế toán và lập chứng từ thực tế.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện phương pháp tư duy logic, kết hợp lý luận với thực tiễn và thái độ khoa học khi xem xét các vấn đề kinh tế - tài chính.

Về cấu trúc, giáo trình có tổng thời lượng 45 giờ, bao gồm 15 giờ lý thuyết (chiếm 33,3%), 27 giờ dành cho thực hành, thảo luận, bài tập nhóm (chiếm 60,0%) và 3 giờ kiểm tra định kỳ (chiếm 6,7%). Điểm đặc thù của tài liệu là phương pháp tiếp cận gắn liền giữa lý luận tài chính vĩ mô với các nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp thông qua hệ thống bài tập thực hành chứng từ sau mỗi chương.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình được cấu trúc thành 6 chương chuyên đề theo tiến trình logic từ các công cụ lưu thông trực tiếp đến các định chế và thị trường tài chính tổng thể:

  1. Chương 1: Tiền tệ trong nền kinh tế thị trường (5 giờ: 2 LT - 3 TH): Trình bày nguồn gốc, bản chất, 3 chức năng của tiền tệ (phương tiện trao đổi, đơn vị đánh giá, phương tiện dự trữ giá trị) và vai trò của tiền tệ. Phân tích các chế độ lưu thông tiền tệ (bản vị bạc, song bản vị, bản vị vàng, bản vị ngoại tệ, tiền giấy), quy luật lưu thông tiền tệ, phân tích cung - cầu tiền tệ, các phép đo khối tiền ($M_1$, $M_2$, $M_3$), các mức độ lạm phát (vừa phải, phi mã, siêu lạm phát) và các biện pháp bình ổn tiền tệ tại Việt Nam.
  2. Chương 2: Tín dụng – Bảo hiểm – Ngân hàng (8 giờ: 2 LT - 6 TH): Trình bày chức năng phân phối lại tài nguyên và vai trò của tín dụng; 5 hình thức tín dụng (thương mại, ngân hàng, nhà nước, tiêu dùng, thuê mua gồm thuê vận hành và thuê tài chính); phân loại bảo hiểm thương mại (theo đối tượng, kỹ thuật phân bổ/tồn tích, nguyên tắc bồi thường/khoán, 13 loại hình theo Nghị định 100/CP) và bảo hiểm xã hội (5 chế độ); mô hình tổ chức, chức năng của Ngân hàng Trung ương và Ngân hàng thương mại (quốc doanh, cổ phần, liên doanh), cơ chế tạo bút tệ và quản lý thanh khoản ngân hàng.
  3. Chương 3: Thanh toán trong nền kinh tế thị trường (8 giờ: 2 LT - 5 TH - 1 KT): So sánh thanh toán dùng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt; phân tích bản chất, nguyên tắc và quy trình 5 hình thức thanh toán không dùng tiền mặt: séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thư tín dụng (L/C) và thẻ thanh toán.
  4. Chương 4: Những vấn đề cơ bản về tài chính (6 giờ: 2 LT - 4 TH): Làm rõ hai tiền đề ra đời của tài chính (sản xuất hàng hóa - tiền tệ và nhà nước); bản chất kinh tế - xã hội của tài chính; hai chức năng cơ bản gồm chức năng phân phối và chức năng giám đốc; cấu trúc và nhiệm vụ của các khâu trong hệ thống tài chính Việt Nam.
  5. Chương 5: Ngân sách Nhà nước (8 giờ: 3 LT - 4 TH - 1 KT): Khái niệm, đặc điểm và vai trò của ngân sách nhà nước; cơ cấu thu - chi ngân sách, các nguyên tắc tổ chức chi và biện pháp xử lý bội chi; tổ chức hệ thống, nguyên tắc phân cấp quản lý ngân sách tại Việt Nam và chu trình quản lý 3 giai đoạn: hình thành, chấp hành và quyết toán ngân sách.
  6. Chương 6: Thị trường tài chính (10 giờ: 4 LT - 5 TH - 1 KT): Khái niệm, điều kiện hình thành và phân loại thị trường tài chính (theo thời gian huy động, phương thức huy động, sự luân chuyển nguồn vốn và tính chất pháp lý); vai trò và chức năng của thị trường tài chính; 4 vai trò quản lý của Nhà nước (tạo lập môi trường kinh tế, xây dựng khuôn khổ pháp lý, đào tạo nhân lực và thực hiện giám sát).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Học thuyết kinh tế và quy luật tiền tệ: Dựa trên học thuyết của Karl Marx trong tác phẩm Góp phần phê phán khoa kinh tế chính trị, mô hình chu chuyển vốn $T - SX - T'$, và quy luật số lượng tiền cần thiết cho lưu thông ($K_t = H / V$). Giáo trình cũng đối chiếu quan điểm về tiền tệ và giảm phát của các nhà kinh tế học như Irving Fisher, Conant Paul Warburg, Paul Samuelson, Charles Rist và John Maynard Keynes; trích dẫn bài học lịch sử về chính sách tài trợ bằng trái phiếu của Tiến sĩ Hjalmar Schacht tại Đức (giai đoạn 1933–1936).
  • Nguyên tắc định lượng và quản lý vĩ mô: Cung cấp công thức xác định khối lượng tiền cung ứng bổ sung hàng năm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam dựa trên 4 biến số: tỷ lệ trượt giá bình quân, tốc độ tăng trưởng kinh tế, thâm hụt ngân sách và thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế qua 2 kênh phát hành (kênh ngân sách và kênh tín dụng).
  • Nguyên tắc pháp lý trong nghiệp vụ: Xây dựng các nguyên tắc bảo hiểm (nguyên tắc trung thực tối đa, nguyên tắc bồi thường, nguyên tắc khoán) và nguyên tắc phân cấp quản lý ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật Việt Nam.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích và phân loại: Phân biệt các hình thái tiền tệ (hóa tệ, tín tệ khả hoán/bất khả hoán, bút tệ, tiền điện tử); phân loại thương phiếu (hối phiếu, lệnh phiếu; vô danh, ký danh, định danh); phân biệt các hợp đồng thuê mua (thuê vận hành và thuê tài chính).
  • Kỹ năng nghiệp vụ và thực hành kế toán: Vận dụng lý thuyết vào việc xác định đối tượng hạch toán kế toán, phân loại tài sản và nguồn vốn, lập bảng cân đối tài sản doanh nghiệp; lập các chứng từ kế toán cơ bản như phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng và các chứng từ thanh toán ngân hàng (séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế theo phương pháp giảng dạy tích hợp giữa lý thuyết nền tảng và rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp:

  • Tỷ trọng thời lượng: Phân bổ 60% tổng thời lượng (27/45 giờ) cho hoạt động thực hành, bài tập nhóm và thảo luận tình huống; 33,3% thời lượng (15 giờ) cho bài giảng lý thuyết; 6,7% thời lượng (3 giờ) cho công tác kiểm tra, đánh giá.
  • Bài tập và tình huống thực hành: Hệ thống câu hỏi thảo luận và bài tập được tích hợp ngay sau nội dung lý thuyết của từng chương. Các bài tập không dừng lại ở mức độ ghi nhớ khái niệm mà yêu cầu người học thao tác trực tiếp trên các bài toán kế toán:
    • Bài tập Chương 1: Yêu cầu phân tích tài sản của đơn vị kế toán, phân loại tài sản theo 2 tiêu thức và tính toán tổng giá trị tài sản, nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp.
    • Bài tập Chương 2: Yêu cầu xác định các yếu tố bắt buộc của chứng từ kế toán, phân loại chứng từ theo nội dung kinh tế và thực hành lập trọn vẹn bộ chứng từ (phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập/xuất kho, hóa đơn GTGT).
  • Phương pháp đánh giá: Kết quả học tập được đánh giá định kỳ thông qua 3 bài kiểm tra 1 tiết (tại Chương 3 về thanh toán, Chương 5 về ngân sách nhà nước và Chương 6 về thị trường tài chính), kết hợp với đánh giá quá trình làm việc nhóm, kỹ năng phân tích và độ chính xác khi lập chứng từ thực hành.
  • Định hướng tự học: Người học được yêu cầu tra cứu, đối chiếu các nội dung trong giáo trình với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thực tế, như Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Ngân sách Nhà nước, Nghị định 100/CP về kinh doanh bảo hiểm, đồng thời tìm hiểu các sự kiện lịch sử tiền tệ (tiền giấy thời nhà Hồ 1400–1404, sự chuyển đổi bản vị bạc sang vàng tại Đông Dương giai đoạn 1885–1931).

Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình phản ánh những đặc điểm vận hành của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam:

  • Mô hình hệ thống ngân hàng hai cấp: Làm rõ sự chuyển đổi từ mô hình ngân hàng một cấp trước đây sang mô hình ngân hàng hai cấp, phân định rõ chức năng quản lý nhà nước, độc quyền phát hành tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHTW) và chức năng kinh doanh tiền tệ, tạo bút tệ của hệ thống Ngân hàng thương mại.
  • Dữ liệu tổ chức tín dụng thực tế: Trích dẫn cụ thể các định chế tài chính đang hoạt động tại Việt Nam, bao gồm khối NHTM Nhà nước/Quốc doanh (Agribank, Vietinbank, BIDV, Vietcombank) và khối NHTM Cổ phần (ACB, OCB, DongA Bank, MB).
  • Cập nhật quy định quản lý tiền tệ và bảo hiểm: Trình bày cơ cấu hệ thống tiền tệ hiện hành gồm 12 mệnh giá tiền giấy và 5 mệnh giá tiền kim loại; phân loại chi tiết 13 nghiệp vụ bảo hiểm theo Nghị định 100/CP; cập nhật các công cụ điều tiết vĩ mô gián tiếp của Ngân hàng Nhà nước (lãi suất tái chiết khấu, tỷ lệ dự trữ bắt buộc từ 0–15%).
  • Tiếp cận các phương thức tài trợ hiện đại: Đưa vào chương trình giảng dạy các nghiệp vụ tài chính phát triển như tín dụng thuê mua (phân tích chi tiết 3 giai đoạn của hợp đồng thuê tài chính), thanh toán bằng thẻ và hệ thống thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học sinh, sinh viên: Tài liệu học tập bắt buộc cho học sinh hệ Trung cấp chuyên nghiệp nghề Kế toán doanh nghiệp; tài liệu học phần cơ sở cho học sinh, sinh viên các chuyên ngành khối kinh tế, tài chính - thương mại tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
  • Điều kiện tiên quyết: Người học cần hoàn thành các môn học chung trong chương trình đào tạo trung cấp và hai môn học cơ sở: Kinh tế chính trị và Kinh tế vi mô.
  • Giảng viên: Sử dụng làm căn cứ chuẩn để lập đề cương bài giảng, phân bổ kế hoạch giảng dạy 45 giờ (15 giờ LT, 27 giờ TH, 3 giờ KT), biên soạn ngân hàng câu hỏi kiểm tra và tổ chức các giờ thảo luận, thực hành lập chứng từ kế toán.
  • Tự học và tham khảo: Dành cho cán bộ kế toán sơ cấp, nhân viên văn phòng hoặc cá nhân cần hệ thống hóa các khái niệm căn bản về tiền tệ, tín dụng ngân hàng, ngân sách nhà nước và các phương thức thanh toán qua ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai? Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho học sinh đào tạo nghề Kế toán doanh nghiệp trình độ Trung cấp, đồng thời phù hợp cho người học các ngành kinh tế cần khối kiến thức nền tảng về tài chính - tiền tệ.

2. Cần kiến thức nền nào để học? Người học cần hoàn thành khối kiến thức chung và hai môn học cơ sở tiên quyết là Kinh tế chính trị và Kinh tế vi mô để tiếp thu được các phạm trù lý luận và mô hình kinh tế trong giáo trình.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các giáo trình khác là gì? Giáo trình phân bổ tỷ trọng lớn cho thực hành (27/45 giờ, tương đương 60%), lồng ghép trực tiếp các bài tập phân loại tài sản, nguồn vốn và thực hành lập chứng từ kế toán (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn, séc, ủy nhiệm chi) ngay sau các chương lý thuyết tài chính - tiền tệ.

4. Làm sao để tự học giáo trình hiệu quả? Người học cần kết hợp đọc hiểu lý thuyết với việc giải các bài tập tình huống ở cuối mỗi chương, đối chiếu các công thức cung - cầu tiền tệ với các số liệu kinh tế thực tế và tự thực hành điền các biểu mẫu chứng từ kế toán, thanh toán ngân hàng.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình? Giáo trình định hướng người học nghiên cứu kèm theo các văn bản quy phạm pháp luật thực tế: Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Ngân sách Nhà nước, Nghị định 100/CP về bảo hiểm và hệ thống mẫu biểu chứng từ kế toán doanh nghiệp hiện hành.


Kết luận

Giáo trình Lý thuyết tài chính tiền tệ (Mã MH: MH 09) của Trường Trung cấp Công nghệ và Du lịch Hà Nội cung cấp hệ thống tri thức chuẩn xác, cô đọng về các quy luật tiền tệ, cơ chế tín dụng, ngân sách và thị trường tài chính.

Lộ trình học tập được thiết kế mạch lạc: từ bản chất tiền tệ, định chế ngân hàng (Chương 1, 2) $\rightarrow$ kỹ năng thanh toán thực tế (Chương 3) $\rightarrow$ các phạm trù tổng thể về tài chính, ngân sách và thị trường tài chính (Chương 4, 5, 6). Đây là tài liệu nền tảng phục vụ hiệu quả cho việc tiếp thu các môn học nghiệp vụ chuyên sâu của nghề kế toán doanh nghiệp.