Giáo trình Lý thuyết Hóa Dược lý - Trường CĐ Phương Đông Đà Nẵng (2017)

Chuyên ngành

Dược học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2017

185
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình lý thuyết hóa dược lý Trường CĐ Phương Đông Đà Nẵng

Giáo trình Lý thuyết Hóa - Dược Lý là tài liệu học tập chính thức của Khoa Dược, Trường Cao đẳng Phương Đông Đà Nẵng. Tài liệu được biên soạn năm 2017, dành cho đối tượng sinh viên hệ Cao đẳng Dược. Giáo trình bao gồm 20 bài học, bao quát toàn bộ kiến thức nền tảng về dược lý học lâm sàng. Nội dung được sắp xếp logic từ tổng quan đến chuyên sâu. Bài đầu tiên giới thiệu dược động học - quá trình thuốc vận chuyển trong cơ thể. Tiếp theo là các bài về tác dụng của thuốc và nhân tố ảnh hưởng. Phần lớn giáo trình trình bày chi tiết từng nhóm thuốc chuyên biệt. Các nhóm thuốc được đề cập bao gồm thuốc mê, thuốc tê, thuốc ngủ, thuốc an thần, thuốc giảm đau, kháng sinh và nhiều nhóm khác. Giáo trình cung cấp kiến thức toàn diện cho sinh viên ngành dược. Tài liệu được thiết kế dưới dạng lưu hành nội bộ, phục vụ mục đích đào tạo chuyên môn. Mỗi bài học đều có mục tiêu học tập rõ ràng giúp sinh viên nắm vững kiến thức cốt lõi.

1.1. Mục tiêu và đối tượng của giáo trình

Giáo trình hướng đến đào tạo sinh viên hệ Cao đẳng Dược tại Trường Cao đẳng Phương Đông Đà Nẵng. Mục tiêu chính là trang bị kiến thức nền tảng về dược lý học cho người học. Sinh viên cần trình bày được quá trình hấp thu, phân bố và chuyển hóa thuốc trong cơ thể. Giáo trình cũng giúp sinh viên hiểu rõ cơ chế tác dụng của từng nhóm thuốc. Người học được rèn luyện khả năng kể được các đường thải trừ thuốc và ý nghĩa lâm sàng. Kiến thức này phục vụ trực tiếp cho công tác dược lâm sàng sau này.

1.2. Cấu trúc nội dung giáo trình

Giáo trình gồm 20 bài học được biên soạn theo trình tự logic. Phần đầu gồm các bài tổng quan về dược động học, tác dụng thuốc và nhân tố ảnh hưởng. Tiếp theo là các nhóm thuốc cụ thể: thuốc mê, thuốc tê, thuốc ngủ, thuốc an thần kinh. Các bài về thuốc trị tiêu chảy, giảm đau, lợi tiểu được trình bày chi tiết. Giáo trình cũng bao gồm thuốc chữa bệnh tim mạch, thiếu máu và kháng viêm. Phần cuối đề cập kháng sinh và sulfamid kháng khuẩn. Mỗi bài đều có mục tiêu học tập cụ thể.

II. Phân tích nội dung cốt lõi trong giáo trình dược lý

Giáo trình Lý thuyết Hóa - Dược Lý Trường CĐ Phương Đông Đà Nẵng trình bày nội dung dược lý học một cách hệ thống. Bài 1 về Dược động học là nền tảng quan trọng nhất. Nội dung giải thích quá trình thuốc đi vào máu, phân bố đến mô và bị chuyển hóa. Sơ đồ minh họa cho thấy mối liên hệ giữa huyết tương, mô và các quá trình sinh học. Bài học về tác dụng thuốc trình bày cơ chế thuốc tương tác với receptor. Giáo trình nhấn mạnh vai trò của tính hòa tan, nồng độ và pH trong hấp thu thuốc. Các đường đưa thuốc vào cơ thể được phân loại rõ ràng: đường tiêu hóa và ngoài tiêu hóa. Đường tiêu hóa bao gồm uống, đặt dưới lưỡi và đặt trực tràng. Đường ngoài tiêu hóa gồm tiêm, bôi ngoài da và các đường khác. Mỗi đường hấp thu có ưu nhược điểm riêng biệt. Bài về thuốc mê và thuốc tê cung cấp kiến thức chuyên sâu về cơ chế gây tê. Giáo trình phân biệt rõ ràng giữa thuốc mê toàn thân và thuốc tê tại chỗ.

2.1. Dược động học và quá trình hấp thu thuốc

Dược động học là bài mở đầu quan trọng trong giáo trình. Quá trình hấp thu thuốc phụ thuộc nhiều yếu tố như tính hòa tan và nồng độ thuốc. Giáo trình phân loại đường hấp thu thành hai nhóm chính. Đường tiêu hóa tính từ niêm mạc miệng đến hậu môn. Thuốc uống trải qua toàn bộ ống tiêu hóa với mức độ hấp thu khác nhau. Đường bôi ngoài da thường dùng cho tác dụng tại chỗ. Da nguyên vẹn hấp thu thuốc kém hơn da bị tổn thương. Sinh viên cần hiểu rõ đặc điểm từng đường để tư vấn sử dụng thuốc hợp lý.

2.2. Các nhóm thuốc chuyên biệt trong giáo trình

Giáo trình trình bày chi tiết nhiều nhóm thuốc chuyên biệt. Nhóm thuốc mê bao gồm halothane, ether và thiopental. Thuốc tê như lidocain được dùng trong gây tê tại chỗ. Nhóm thuốc ngủ và rượu ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương. Thuốc an thần kinh và bình thần được chỉ định trong rối loạn tâm thần. Giáo trình cũng đề cập thuốc trị tiêu chảy như oresol và berberin. Berberin là alcaloid chiết từ Hoàng liên, có tác dụng kháng khuẩn. Thuốc giảm đau, hạ sốt và kháng viêm không steroid cũng được trình bày đầy đủ.

III. Phương pháp tiếp cận và học tập giáo trình dược lý hiệu quả

Việc học tập giáo trình Lý thuyết Hóa - Dược Lý đòi hỏi phương pháp khoa học. Trước tiên, sinh viên nên đọc kỹ mục tiêu học tập của mỗi bài. Mục tiêu giúp xác định kiến thức trọng tâm cần nắm vững. Tiếp theo, cần tập trung hiểu cơ chế tác dụng của từng nhóm thuốc. Sơ đồ dược động học trong bài 1 là công cụ học tập trực quan hiệu quả. Sinh viên nên vẽ lại sơ đồ để ghi nhớ lâu hơn. Khi học về thuốc mê, cần so sánh ưu nhược điểm của từng loại. Ví dụ halothane không gây cháy nổ nhưng ether thì có nguy cơ này. Phương pháp học nhóm cũng rất hữu ích cho môn dược lý. Thảo luận giúp sinh viên hiểu sâu hơn về chỉ định và chống chỉ định. Việc thực hành với các câu hỏi trắc nghiệm trong giáo trình rất cần thiết. Các câu hỏi đúng-sai giúp kiểm tra mức độ hiểu bài. Học tập theo sơ đồ tư duy giúp kết nối kiến thức các bài học liên quan.

3.1. Xây dựng sơ đồ tư duy cho từng nhóm thuốc

Sơ đồ tư duy là phương pháp học tập hiệu quả cho môn dược lý. Với mỗi nhóm thuốc, sinh viên nên xây dựng sơ đồ riêng. Trung tâm là tên nhóm thuốc, các nhánh tỏa ra gồm cơ chế tác dụng, chỉ định và chống chỉ định. Ví dụ với nhóm thuốc tê, nhánh cơ chế gồm ức chế dẫn truyền thần kinh cảm giác. Nhánh chỉ định gồm gây tê bề mặt, gây tê thấm, gây tê dẫn truyền. Nhánh chống chỉ định gồm dị ứng với thuốc tê. Phương pháp này giúp ghi nhớ kiến thức lâu và hệ thống.

3.2. Ôn tập qua hệ thống câu hỏi trong giáo trình

Giáo trình cung cấp hệ thống câu hỏi trắc nghiệm phong phú. Các câu hỏi phân loại thành nhiều dạng: chọn đáp án đúng và câu hỏi đúng-sai. Ví dụ câu hỏi về tác dụng phụ hạ huyết áp của thuốc mê. Câu hỏi đúng-sai kiểm tra kiến thức chi tiết như tính chất vật lý của thuốc. Sinh viên nên tự trả lời trước khi xem đáp án. Việc ghi chú những câu trả lời sai giúp ôn tập tập trung. Phương pháp này cải thiện đáng kể kết quả học tập môn dược lý.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình dược lý trong nghề dược

Kiến thức từ giáo trình Lý thuyết Hóa - Dược Lý có giá trị ứng dụng cao trong nghề dược. Hiểu biết về dược động học giúp dược sĩ tư vấn thời điểm uống thuốc hợp lý. Kiến thức về đường hấp thu thuốc hướng dẫn cách bảo quản và sử dụng đúng cách. Ví dụ thuốc đặt dưới lưỡi cần ngậm để hấp thu qua niêm mạc miệng. Hiểu biết về tác dụng phụ giúp dược sĩ cảnh báo bệnh nhân kịp thời. Berberin chống chỉ định cho phụ nữ có thai do kích thích co bóp tử cung. Kiến thức về oresol giúp hướng dẫn bệnh nhân pha dung dịch đúng tỷ lệ. Giáo trình cũng trang bị kiến thức về tương tác thuốc quan trọng. Dược sĩ cần biết phối hợp thuốc an toàn cho bệnh nhân. Kiến thức về kháng sinh giúp tư vấn sử dụng kháng sinh hợp lý. Giáo trình là nền tảng vững chắc cho thực hành dược lâm sàng chuyên nghiệp.

4.1. Ứng dụng kiến thức dược động học trong tư vấn thuốc

Kiến thức dược động học giúp dược sĩ tư vấn sử dụng thuốc hiệu quả. Hiểu biết về hấp thu thuốc qua đường uống giúp hướng dẫn thời điểm uống. Thuốc kích thích dạ dày nên uống sau bữa ăn. Thuốc hấp thu tốt khi đói nên uống trước ăn 30 phút. Kiến thức về chuyển hóa thuốc ở gan cảnh báo tương tác với rượu. Hiểu biết về thải trừ qua thận giúp điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận. Dược sĩ cũng cần biết thuốc bị ảnh hưởng bởi pH tại nơi hấp thu. Những kiến thức này giúp tối ưu hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

4.2. Vai trò của giáo trình trong đào tạo dược sĩ chuyên nghiệp

Giáo trình đóng vai trò nền tảng trong đào tạo dược sĩ tại Trường CĐ Phương Đông. Nội dung giáo trình bám sát yêu cầu thực hành nghề dược. Sinh viên được trang bị kiến thức về toàn bộ nhóm thuốc phổ biến. Giáo trình giúp sinh viên phân biệt được chỉ định và chống chỉ định từng loại thuốc. Kiến thức về thuốc mê, thuốc tê phục vụ cho dược sĩ làm việc tại bệnh viện. Hiểu biết về kháng sinh giúp dược sĩ tư vấn sử dụng kháng sinh có trách nhiệm. Giáo trình là cầu nối giữa lý thuyết và thực hành dược lâm sàng.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG ĐÀ NẴNG KHOA DƯỢC GIÁO TRÌNH LÝ THUYẾT HÓA - DƯỢC LÝ ĐỐI TƯỢNG : Cao đẳng Dược TÀI LIỆU LƯU HÀNH NỘI BỘ Đà Nẵng, 2017 5 MỤC LỤC BÀI 1: DƯỢC ĐỘNG HỌC . 1 BÀI 2: TÁC DỤNG CỦA THUỐC . 10 BÀI 3: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TÁC DỤNG CỦA THUỐC . 13 BÀI 4: THUỐC MÊ VÀ THUỐC TIỀN MÊ. 17 BÀI 5: THUỐC TÊ . 25 Bài 6: THUỐC NGỦ VÀ RƯỢU . 30 Bài 7: THUỐC AN THẦN KINH VÀ THUỐC BÌNH THẦN. 38 BÀI 8: THUỐC TRỊ TIÊU CHẢY, LỴ. 47 BÀI 9: THUỐC GIẢM ĐAU THỰC THỂ . 63 Bài 11: THUỐC LỢI TIỂU. 74 BÀI 12: THUỐC CHỮA BỆNH TIM MẠCH. 91 BÀI 14: THUỐC CHỮA THIẾU MÁU . 106 BÀI 15: THUỐC GIẢM ĐAU – HẠ SỐT – KHÁNG VIÊM KHÔNG STEROID . 111 BÀI 16: THUỐC CHỐNG DỊ ỨNG (THUỐC KHÁNG HISTAMIN H1). 124 BÀI 17: THUỐC CHỮA HO, LONG ĐÀM, HEN PHẾ QUẢN . 132 BÀI 18: THUỐC CHỮA LOÉT DẠ DÀY-TÁ TRÀNG . 142 BÀI 19: KHÁNG SINH. 150 Bài 20: SULFAMID KHÁNG KHUẨN . 175 6 BÀI 1: DƯỢC ĐỘNG HỌC MỤC TIÊU HỌC TẬP 1. Trình bày được quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa thuốc trong cơ thể người. Kể được các đường thải trừ thuốc ra khỏi cơ thể và ý nghĩa của nó trong sử dụng thuốc. NỘI DUNG Tùy theo mục đích điều trị thuốc có thể được đưa vào cơ thể theo các đường khác nhau. Dù cho dùng đường nào chăng nữa thuốc cũng sẽ vào máu ở những mức độ khác nhau, sau đó sẽ xảy ra đồng thời hoặc tuần tự các quá trình phân bố, chuyển hóa và thải trừ thuốc. Các quá trình này chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố: cấu trúc hóa học và lý hóa tính của thuốc, dạng bào chế, đường dùng, trạng thái bệnh lý và yếu tố cá thể người bệnh…Có thể trình bày tóm tắt các quá trình vận chuyển của thuốc trong cơ thể theo sơ đồ dưới đây: Huyết tương Mô Thuốc - protein Nơi dự trữ Protein Nơi tác dụng + Thuốc - receptor Tác Thuốc Thuốc Thuốc dụng Nơi chuyển hóa Chất chuyển Chất chuyển hóa hóa Đường thải trừ Đường khác Thận Tiêu hóa 1. SỰ HẤP THU THUỐC Sự hấp thu thuốc là quá trình thuốc thấm vào vòng tuần hoàn chung. Để phát sinh tác động thuốc thường phải đi qua một hay nhiều màng tế bào. Vì vậy sự hấp thu thuốc phụ thuộc bản chất của màng tế bào. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG HẤP THU THUỐC  Tính hòa tan của thuốc  Nồng độ thuốc tại nơi hấp thu  pH nơi hấp thu  Tuần hoàn nơi hấp thu  Bề mặt nơi hấp thu. CÁC ĐƯỜNG HẤP THU THUỐC Tùy theo mục đích điều trị, trạng thái bệnh lý và dạng bào chế của thuốc mà người ta lựa chọn đường đưa thuốc vào cơ thể cho phù hợp để đạt hiệu quả điều trị cao. Có nhiều đường đưa thuốc vào cơ thể nhưng có thể xếp vào 2 loại đường chính là đường tiêu hóa và ngoài đường tiêu hóa. Đường tiêu hóa tính từ niêm mạc miệng đến hậu môn. Trừ loại thuốc đặt duới lưỡi và thuốc dùng qua đường trực tràng, còn lại thuốc dùng đường uống sẽ trải qua từ đầu đến cuối ống tiêu hóa và sẽ được hấp thu với mức độ khác nhau ở các phần khác nhau của ống tiêu hóa. Các đường khác dưa thuốc như đường tiêm, qua da… cũng có những đặc điểm hấp thu rất khác nhau. Đường hấp thu qua da Thông thường người ta dùng thuốc bôi ngoài da với mục đích tac dụng tại chỗ. Khả năng hấp thu thuốc của da nguyên vẹn (không bị tổn thương) kém hơn nhiều so với niêm mạc. a) Cấu tạo da  Biểu bì (lớp sừng)  Bì  Hạ bì. b) Nguyên tắc vận chuyển thuốc qua da  Lớp biểu bì bị sừng hóa chính là “hàng rào” hạn chế sự hấp thu thuốc của da. Lớp biểu bì này không có hệ thống mao mạch và chứa một hàm lượng nước rất thấp (khoảng 10%) do đó hầu như thuốc không được hấp thu ở đây mà chỉ có một lượng đáng kể đi qua da để rồi tiếp tục được hấp thu.  Hấp thu thuốc qua da phụ thuộc hệ số phân chia D/N của thuốc: những chất ưa lipid đồng thời lại có tính ưa nước ở mức độ nhất định, được hấp thu một phần qua da. Ngược lại những chất chỉ ưa lipid mà không ưa nước được hấp thu rất ít qua da. Đường thấm qua da có thể gây được tác dụng từ nông đến sâu và cả tác động toàn thân, cụ thể:  Tác dụng dùng ngoài da: thuốc mỡ, cao dán.  Tác dụng nông, tại chỗ: thuốc sát khuẩn, chống nấm.  Tác động tới lớp bì: tinh dầu, salicylat, hormon.  Tác động toàn thân: bôi nitroglycerin trên da vùng tim, dán băng dán scopolamin lên da vùng thái dương, băng dán estraderm chứa estradiol. Dùng thuốc hấp thu qua da dưới dạng miếng dán có ưu điểm là nó có thể duy trì được nồng độ thuốc ở huyết tương ổn định trong một thời gian dài. Tuy nhiên, dạng thuốc này có nhược điểm là có thể gây dị ứng hoặc kích ứng tại chỗ. Trong trường hợp đó nên thay đổi vị trí dán khoảng 3 ngày/lần, thậm chí có thể ngắn hơn c) Các yếu tố ảnh hưởng tới sự hấp thu thuốc qua da  Hydrat hóa lớp sừng  Loại tá dược  Độ dày của lớp sừng  Chà xát, xoa bóp da  Tuổi tác 1. Đường tiêu hóa a) Hấp thu qua niêm mạc miệng 2 Khi uống thuốc chỉ lưu lại niêm mạc miệng một thời gian rất ngắn (2-10 giây) rồi chuyển nhanh xuống dạ dày nên hầu như không có sự hấp thu ở đây. Tuy nhiên nếu dùng thuốc dưới dạng viên ngậm hoặc đặt dưới lưỡi thì một số thuốc ưa lipid không bị ion hóa sẽ nhanh chóng được hấp thu theo cơ chế khuyeechs tán đơn thuần. Niêm mạc miệng đặc biệt là niêm mạc dưới lưỡi có hệ mao mạch phong phú gồm có niêm mạc lưỡi, niêm mạc sàn miệng, niêm mạc mặt trong hai má. Từ đó thuốc đổ vào tĩnh mạch cổ phía trong rồi đổ vào hệ đại tuần hoàn mà không bị gan biến đổi. Do đó các thuốc dễ bị gan hủy hoại sẽ có tác dụng tốt hơn nếu đặt dưới lưỡi như hormon sinh dục, corticosteroid, trinitrin, isoprenalin. Các thuốc dùng qua niêm mạc miệng cần phải tan trong nước, không gây kích ứng niêm mạc và không có mùi khó chịu. b) Hấp thu qua niêm mạc dạ dày Sauk hi uống, thuốc từ khoang miệng đi nhanh qua thực quản (khoảng 10 giây đối với chất rắn, 1-2 giây đối với chất lỏng) rồi chuyển xuống dạ dày. Hấp thu qua niêm mạc dạ dày rất hạn chế do hệ thống mao mạch ít phát triển và môi trường pH rất acid. Các acid yếu như salicylat, barbiturat ít phân ly ở dịch vị nên hấp thu được qua dạ dày. Các base yếu như pyramidon, quinin, ephedrin dễ phân ly nên khó hấp thu. c) Hấp thu qua niêm mạc ruột non Dễ dàng nhất so với các phần khác của hệ tiêu hóa vì:  Hệ thống mao mạch rất phát triển. Nằm ngay dưới lớp màng đáy của tế bào biểu mô của nhung mao là hệ thống dày đặc các mao mạch với lưu lượng máu cao (khoảng 0,9 lít/phút).  Diện tích hấp thu rất rộng. Ruột non bao gồm tá tràng, hỗng tràng và hồi tràng. Trên niêm mạc ruột non bắt đầu từ hống tràng kéo dài xuống cách hồi tràng 60 -70 cm có những van ngang hình liềm. Trên niem mạc và trên những van ngang này có rất nhiều nhung mao. Tổng diện tích tiếp xúc của các nhung mao vào khảng 40-50m2. Bờ tự do của các tế bào biểu mô của nhung mao lại chia thành các vi nhung mao nên diện tích hấp thu của niêm mạc ruột non được tăng lên rất nhiều.  Giải pH từ acid nhẹ đến kiềm nhẹ thích hợp cho việc hấp thu các nhóm thuốc có tính kiềm hoặc acid khác nhau. Ở tá tràng pH=5-6, môi trường acid nhẹ nên một số thuốc có bản chất là acid yếu tiếp tục được hấp thu như penicillin, griseofulvin… Ở hỗng tràng có pH=6-7 Môi trường dịch hồi tràng kiềm nhẹ với pH=7-8  Thời gian lưu ở ruột non lâu  Nhu động ruột giúp phân tán thuốc.  Có các dịch tiêu hóa như dịch tụy, dịch ruột, đặc biệt là dịch mật trong đó có acid mật, muối mật có tác dụng nhũ tương hóa các chất tan trong lipid, tăng khả năng hấp thu các vitamin tan trong dầu.  Ở niêm mạc ruột non có nhiều chất mang nên ngoài cơ chế khuếch tán đơn thuần, ẩm bảo, thực bào, ở đây quá trình hấp thu thuốc còn được thực hiện theo cơ chế khuếch tán thuận lợi và vận chuyển tích cực d) Hấp thu qua niêm mạc ruột già (đường trực tràng) Năng lực hấp thu ở ruột già kém hơn ở ruột non rất nhiều. Tuy nhiên phần cuối của ruột già có khả năng hấp thu thuốc tốt hơn vì có hệ tĩnh mạch phong phú. Có một số ưu điểm:  Tránh được một phần tác động của gan  Liều dùng nhỏ hơn liều cho uống  Dùng tiện lợi đối thuốc có mùi khó chịu, bệnh nhân nôn mửa, hôn mê  Có tác dụng tại chỗ như trĩ, viêm trực tràng. Ngày nay thường được dùng trong các trường hợp tổng quát (thuốc ngủ, thuốc hạ nhiệt). Đường hô hấp 3 Phổi được cấu tạo từ các ống dẫn khí (các phế quản và các tiểu phế quản) và các phế nang. Các phế nang và các ống dẫn khí có mạng mao mạch phong phú bao quanh. Đặc biệt bề mặt tiếp xúc của phế nang rất lớn (70-100m2) nên thuận lợi cho việc trao đổi khí và hấp thu thuốc. Các chất được hấp thu qua đường này ở dạng hơi hay dễ bay hơi, chất lỏng dạng khí dung. Sau khi tiếp xúc với niêm mạc bộ máy hô hấp, thuốc đi vào tuần hoàn không bị gan phân hủy. Liều dùng vào khoảng liều tiêm dưới da. Đường tiêm chích a) Đường tiêm dưới da (Sous cutané = SC) Thuốc được hấp thu chậm và đau hơn tiêm bắp vì:  Hệ thống mao mạch dưới da ít hơn cơ  Ngọn dây thần kinh cảm giác dưới da nhiều hơn cơ. b) Đường tiêm bắp (Intramusculaire = IM) Tương tự đường tiêm dưới da nhưng nhanh hơn và ít đau hơn. c) Đường tiêm tĩnh mạch (Intraveineux = IV)  Thuốc thấm nhập nhanh chóng và toàn vẹn, dùng khi khẩn cấp  Liều dùng chính xác và kiểm soát được  Tránh dùng các chất gây kích ứng, không dùng các chất dầu hay các chất không tan, tránh dùng các chất gây tiêu huyết hay có hại cho cơ tim. SỰ PHÂN PHỐI THUỐC 2. GẮN VỚI PROTEIN HUYẾT TƯƠNG Khi vào máu thuốc có thể tồn tại dưới dạng tự do, một phần gắn với protein huyết tương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ