Giáo Trình Luật Hình Sự Việt Nam (Phần Chung) – Trường Đại Học Luật Hà Nội
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Luật Hình sự Việt Nam (Phần chung) do Trường Đại học Luật Hà Nội biên soạn, Nhà xuất bản Công an nhân dân ấn hành năm 2017 (in lần thứ 23 có sửa đổi, bổ sung). Giáo trình được xuất bản lần đầu năm 2000 trên cơ sở kế thừa các tài liệu giảng dạy từ năm 1992, do GS. Nguyễn Ngọc Hoà làm chủ biên cùng tập thể giảng viên giàu kinh nghiệm:
- GS. Nguyễn Ngọc Hoà: Chủ biên, biên soạn từ Chương I đến Chương XI.
- PGS. Trương Quang Vinh: Biên soạn Chương XII.
- TS. Hoàng Văn Hùng: Biên soạn Chương XIII; đồng biên soạn Chương XVI.
- GS. Lê Thị Sơn: Biên soạn Chương XIV.
- TS. Nguyễn Tuyết Mai: Biên soạn Chương XV.
- TS. Trần Văn Dũng: Đồng biên soạn Chương XVI.
- TS. Trần Thái Dương: Thư ký nhóm biên soạn.
Giáo trình giữ vị trí trọng tâm trong khối kiến thức pháp lý cơ sở ngành của chương trình đào tạo cử nhân luật và sau đại học. Mục tiêu đào tạo nhằm trang bị hệ thống lý luận nền tảng về ngành luật hình sự, tội phạm, trách nhiệm hình sự (TNHS) và hình phạt; xây dựng năng lực giải thích, đánh giá các quy phạm pháp luật hình sự và định hướng kỹ năng định tội danh, quyết định hình phạt trong thực tiễn áp dụng pháp luật.
Bộ giáo trình gồm 3 quyển: Quyển 1 trình bày Phần chung (16 chương); Quyển 2 và Quyển 3 trình bày Phần các tội phạm. Cấu trúc Phần chung được triển khai theo từng vấn đề lý luận và chế định pháp lý, kết hợp chặt chẽ giữa tính khoa học học thuật và căn cứ luật định dựa trên Bộ luật Hình sự (BLHS) năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Nội dung kiến thức cốt lõi
TIẾN TRÌNH NỘI DUNG GIÁO TRÌNH
Các chương và chủ đề chính
Nội dung 16 chương của giáo trình bao quát toàn diện các chế định thuộc Phần chung Luật Hình sự Việt Nam:
- Chương I – Khái niệm, nhiệm vụ và các nguyên tắc của Luật Hình sự Việt Nam: Xác định luật hình sự là hệ thống quy phạm xác định tội phạm và hình phạt; làm rõ đối tượng điều chỉnh (quan hệ giữa Nhà nước và người phạm tội/pháp nhân thương mại) và phương pháp mệnh lệnh – phục tùng; phân tích 3 chức năng (chống và phòng ngừa tội phạm, bảo vệ, giáo dục) cùng hệ thống 6 nguyên tắc cơ bản.
- Chương II – Nguồn của Luật Hình sự Việt Nam: Phân tích khái niệm nguồn luật; khẳng định BLHS là nguồn duy nhất hiện nay của Luật Hình sự Việt Nam; luận giải hiệu lực theo thời gian (nguyên tắc không hồi tố trừ trường hợp có lợi) và hiệu lực theo không gian (nguyên tắc lãnh thổ, nguyên tắc cờ, quốc tịch chủ động, quốc tịch bị động, bảo đảm an ninh quốc gia, phổ cập).
- Chương III đến Chương XI – Học thuyết về tội phạm và cấu thành tội phạm: Phân tích bản chất nguy hiểm cho xã hội của tội phạm, phân loại tội phạm, 4 yếu tố của cấu thành tội phạm (khách thể, mặt khách quan với quan hệ nhân quả, chủ thể, mặt chủ quan với yếu tố lỗi), các giai đoạn thực hiện tội phạm, đồng phạm và những tình tiết loại trừ tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi.
- Chương XII đến Chương XVI – Chế định hình phạt, trách nhiệm hình sự và các biện pháp tư pháp: Trình bày khái niệm, mục đích của hình phạt; hệ thống hình phạt chính và hình phạt bổ sung; căn cứ và nguyên tắc quyết định hình phạt, tổng hợp hình phạt; miễn, giảm TNHS và hình phạt, án treo, tha tù trước thời hạn có điều kiện, xóa án tích; chế định TNHS đối với người dưới 18 tuổi và chế định TNHS đối với pháp nhân thương mại.
Progression logic của giáo trình đi từ cơ sở lý luận đại cương, nguồn và hiệu lực pháp luật, đến phân tích chi tiết cấu trúc vi mô của tội phạm, tiếp nối bằng hệ thống chế tài hình sự và kết thúc ở các chế định xử lý đặc thù.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình thiết lập các hệ thống lý luận và nguyên lý pháp lý vững chắc:
- Học thuyết cấu trúc quy phạm pháp luật hình sự: Quy phạm pháp luật hình sự có cấu trúc gồm hai bộ phận: bộ phận mô tả tội phạm (chứa đựng giả định và quy định ẩn) và bộ phận xác định khung hình phạt (chế tài).
- Hệ thống 6 nguyên tắc căn bản của Luật Hình sự Việt Nam:
- Nguyên tắc pháp chế: Gắn liền châm ngôn "Nullum crimen sine lege", cấm áp dụng tương tự luật và cấm hồi tố bất lợi (Điều 2, 7, 8, 50 BLHS).
- Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật: Không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, thành phần kinh tế hay hình thức sở hữu (Điều 3 BLHS; Điều 16, 51 Hiến pháp).
- Nguyên tắc nhân đạo: Không áp dụng hình phạt nhằm gây đau đớn thể xác hay xúc phạm nhân phẩm; giới hạn hình phạt tử hình, tù chung thân đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai, phụ nữ nuôi con dưới 36 tháng tuổi và người từ 75 tuổi trở lên (Điều 3, 40 BLHS).
- Nguyên tắc hành vi: Chỉ truy cứu TNHS đối với hành vi biểu hiện ra thế giới khách quan, cấm truy cứu tư tưởng (Điều 8 BLHS).
- Nguyên tắc có lỗi: Cơ sở truy cứu TNHS dựa trên lỗi cố ý hoặc vô ý, cấm truy tội khách quan (Điều 8 BLHS).
- Nguyên tắc phân hóa TNHS và cá thể hóa hình phạt: Phân hóa trách nhiệm trong luật định (nhóm tội, khung hình phạt, tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ tại Điều 51, 52) làm tiền đề cho việc cá thể hóa hình phạt trong hoạt động xét xử (Điều 3, 50 BLHS).
| Tiêu chí |
Đối tượng điều chỉnh |
Đối tượng bảo vệ |
| Bản chất |
Quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước và người phạm tội / pháp nhân thương mại khi có sự kiện tội phạm xảy ra. |
Các quan hệ xã hội được các ngành luật khác xác lập và duy trì (nhân thân, tài sản, an ninh quốc gia, trật tự kinh tế...). |
| Tác động |
Tác động trực tiếp thông qua việc xác định quyền và nghĩa vụ pháp lý (Nhà nước áp dụng TNHS; chủ thể chấp hành cưỡng chế). |
Bảo vệ gián tiếp thông qua việc răn đe, trừng phạt và ngăn chặn các hành vi xâm phạm ở mức độ tội phạm. |
| Quy phạm |
Quy phạm mang tính mệnh lệnh - phục tùng, bắt buộc thi hành. |
Quy phạm bảo vệ, quy phạm cấm đoán việc thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội. |
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng định danh pháp lý (Technical skills): Tra cứu cấu trúc điều luật, xác định chính xác tội danh và khung hình phạt tương ứng; phân biệt phần quy định và phần chế tài trong điều luật.
- Kỹ năng phân tích quy phạm (Analytical skills): Phân tích 4 yếu tố cấu thành tội phạm (CTTP) từ dữ kiện thực tế; xác định mối quan hệ nhân quả (QHNQ) giữa hành vi và hậu quả nguy hiểm; đánh giá yếu tố lỗi và các tình tiết định khung, tăng nặng, giảm nhẹ.
- Kỹ năng áp dụng pháp luật (Practical competencies): Giải quyết xung đột hiệu lực luật hình sự theo thời gian và không gian; áp dụng các biện pháp miễn, giảm TNHS, quyết định hình phạt và cá thể hóa trách nhiệm đối với cả cá nhân lẫn pháp nhân thương mại.
Phương pháp giảng dạy và học tập
- Phương pháp tiếp cận sư phạm: Giáo trình kết hợp giữa cơ sở lý luận khoa học luật hình sự và các quy định pháp luật thực định. Những định nghĩa, khái niệm pháp lý then chốt được trình bày in nghiêng nhằm định hướng trọng tâm ghi nhớ cho người học. Hệ thống thuật ngữ và chữ viết tắt (BLHS, BLTTHS, CTTP, QHNQ, TNHS, XHCN) được quy chuẩn hóa thống nhất toàn bộ văn bản.
- Phân tích án lệ và bài tập tình huống: Sử dụng trực tiếp các quy định cụ thể của BLHS làm bài tập phân tích điển hình:
- Phân tích dấu hiệu chủ thể và điều kiện tại Điều 132 (Tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng).
- Giải thích cấu trúc hành vi và quy định tại Điều 141 (Tội hiếp dâm), kết nối dấu hiệu độ tuổi (Điều 12) và năng lực TNHS (Điều 21).
- Phân biệt ranh giới cấu thành tội phạm giữa Tội cướp tài sản (Điều 168), Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175) với Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoặc các vi phạm dân sự thuần túy.
- Phương pháp đánh giá và tự học: Giáo trình định hướng người học nghiên cứu mở rộng thông qua các chú thích tài liệu tham khảo phong phú (trích dẫn công trình của GS. Đào Trí Úc, PGS. Nguyễn Văn Động, các giáo trình của Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Huế). Người học tự đánh giá năng lực thông qua việc đối chiếu quy phạm lý thuyết với các điều ước quốc tế, văn bản hướng dẫn và nghị quyết của Quốc hội.
Điểm nổi bật và cập nhật
Ấn bản lần thứ 23 (năm 2017) thể hiện bước chuyển biến căn bản về cơ sở lập pháp và hệ thống lý luận:
CÁC ĐIỂM CẬP NHẬT TRỌNG TÂM CỦA ẤN BẢN
- Cập nhật toàn diện theo BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017): Toàn bộ nội dung giáo trình được tổng rà soát và chỉnh lý, đảm bảo chuẩn hóa theo hệ thống điều luật mới có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 và Nghị quyết số 109/2015/QH13 của Quốc hội.
- Bổ sung chế định TNHS của pháp nhân thương mại: Giáo trình phân tích sự thay đổi trong cấu trúc đối tượng điều chỉnh của Luật Hình sự Việt Nam. Việc thừa nhận pháp nhân thương mại là chủ thể chịu TNHS (Điều 2, Điều 75, Điều 76) dẫn đến việc mở rộng phạm vi điều chỉnh của nguyên tắc bình đẳng, nguyên tắc phân hóa và nguyên tắc cá thể hóa hình phạt.
- Mở rộng hiệu lực không gian và hội nhập quốc tế: Bổ sung việc giải thích hiệu lực theo nguyên tắc quốc tịch bị động (nạn nhân là công dân Việt Nam) và nguyên tắc bảo đảm an ninh quốc gia tại khoản 2 Điều 6 BLHS. Đồng thời, giáo trình tích hợp các quy định của Luật Biển Việt Nam, Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS) và các điều ước quốc tế về quyền con người (Công ước chống tra tấn, Công ước ngăn ngừa tội diệt chủng) vào việc xác định thẩm quyền tài phán quốc gia trên tàu bay, tàu biển, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên đại học chuyên ngành Luật: Giáo trình là tài liệu học tập bắt buộc cho sinh viên hệ chính quy, văn bằng 2, vừa làm vừa học thuộc các ngành Luật học, Luật Kinh tế, Luật Thương mại quốc tế từ năm thứ hai.
- Học viên cao học và nghiên cứu sinh: Phục vụ công tác nghiên cứu chuyên sâu về tội phạm học, khoa học luật hình sự và tư pháp hình sự.
- Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành môn học Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật để nắm vững các khái niệm về quy phạm pháp luật, quan hệ pháp luật, ý thức pháp luật và cơ chế điều chỉnh pháp luật.
- Giảng viên và cán bộ thực tiễn: Làm tài liệu chuẩn mực trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học pháp lý; làm tài liệu tham khảo cho Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Luật sư trong quá trình giải thích và áp dụng pháp luật hình sự.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?
Giáo trình được thiết kế chuẩn mực cho sinh viên bậc đại học ngành luật, học viên sau đại học chuyên ngành tư pháp hình sự, cùng các nhà nghiên cứu và cán bộ làm việc trong các cơ quan tiến hành tố tụng (Công an, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan thi hành án) và tổ chức hành nghề luật sư.
2. Cần trang bị kiến thức nền tảng nào trước khi nghiên cứu giáo trình?
Người học cần nắm vững khối kiến thức môn học Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật, đặc biệt là cấu trúc quy phạm pháp luật (giả định, quy định, chế tài), phân loại văn bản quy phạm pháp luật, thẩm quyền ban hành văn bản và cơ chế điều chỉnh của pháp luật.
3. Giáo trình của Trường Đại học Luật Hà Nội có điểm khác biệt căn bản nào?
Khác với các giáo trình trước năm 2015, ấn bản lần thứ 23 đã cập nhật trọn vẹn tinh thần và nội dung của BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Giáo trình chuẩn hóa hệ thống 6 nguyên tắc pháp lý, đưa chế định TNHS của pháp nhân thương mại vào cấu trúc đối tượng điều chỉnh và tích hợp chặt chẽ các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?
Người học cần kết hợp đọc song song nội dung lý luận trong giáo trình với văn bản thực định của BLHS năm 2015. Chú ý các thuật ngữ được in nghiêng, phân tích các ví dụ điều luật mẫu (Điều 132, 141, 168, 175) và chủ động tra cứu các tài liệu tham khảo chuyên khảo được chú dẫn tại chân trang của từng chương.
5. Những tài liệu bổ trợ nào cần sử dụng kèm theo giáo trình?
Người học cần trang bị:
- Văn bản Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.
- Hiến pháp năm 2013, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luật Biển Việt Nam.
- Nghị quyết số 109/2015/QH13 của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật Hình sự.
- Các văn bản hướng dẫn áp dụng pháp luật và án lệ của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Kết luận
Giáo trình Luật Hình sự Việt Nam (Phần chung) của Trường Đại học Luật Hà Nội là công trình học thuật chuẩn mực, phản ánh toàn diện hệ thống lý luận khoa học luật hình sự và các quy định của BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Giáo trình thiết lập lộ trình học tập khoa học: nắm vững các nguyên tắc và lý luận nền tảng tại Quyển 1 (Phần chung) trước khi đi sâu vào nghiên cứu các cấu thành tội phạm cụ thể tại Quyển 2 và Quyển 3 (Phần các tội phạm).
Để tối ưu hóa quá trình nghiên cứu, người học nên kết hợp giáo trình với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hình sự hiện hành, các nghị quyết hướng dẫn của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao cùng các tài liệu chuyên khảo về tội phạm học và luật hình sự quốc tế.