GIÁO TRÌNH LUẬT AN SINH XÃ HOI Giáo trình này ã °ợc Hội ồng nghiệm thu giáo trình Tr°ờng ại học Luật Hà Nội (thành lập theo Quyết dinh số 34 790-DHLHN ngày 12 thang 9 nm 2019 của Hiệu tr°ởng Tr°ờng ại học Luật Hà Nội) ồng ý thông qua ngày II thang 10 nm 2019 và °ợc Hiệu tr°ởng Tr°ờng ại học Luật Hà Nội cho phép xuất bản theo Quyết ịnh số 2029/OD-PHLHN ngày 01 tháng 7 nm 2020. Mã số: TPG/K - 22 - 05 19-2022/CXBIPH/07-03/TP TR¯ỜNG ẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI GIÁO TRÌNH LUẬT AN SINH XÃ HOI NHA XUAT BAN TU PHAP HA NOI - 2022 Chủ biên PGS. TRAN THỊ THUY LAM PGS. NGUYEN HIEN PH¯ NG Tap thé tac gia PGS.
TRAN THI THUY LAM Ch°¡ng II, Ch°¡ng II (Mục IT gom tiéu muc 1.4, 1235 và 4), Chuong VI PGS. NGUYEN HIEN PH¯ NG Chuong I, Chuong VIII PGS. NGUYEN HUU CHI Ch°¡ng III (Mục !; Mục IT gom tiểu mục 2 và 3), Ch°¡ng V TS. DO THI DUNG Ch°¡ng III (Muc IJ gom tiểu mục 1.3), Chuong VII TS.
DO NGAN BINH Chuong IV LỜI GIỚI THIỆU Trong iều kiện phát triển kinh té thị tr°ờng, an sinh xã hội ngày càng trở nên quan trọng. An sinh xã hội là hệ thống chính sách da tang, bảo ảm cho các thành viên trong xã hội ều °ợc t°¡ng trợ, giúp ồ ở mức ộ hop lí khi bị giảm, mat thu nhập hoặc gặp hoàn cảnh khó khn trong cuộc sống. Giáo trình Luật An sinh xã hội của Tr°ờng ại học Luật Hà Nội ã °ợc biên soạn cách ây khoảng chục nm và ã qua nhiều lần tái bản, bổ sung. Song hiện nay, nhận thức lí luận cing nh° thực tiễn về an sinh xã hội ã có nhiều thay ổi nên can thiết phải biên soạn lại cho phù họp.
Giáo trình Luật An sinh xã hội lan này °ợc biên soạn trên c¡ sở quan iểm nhận thức, cách tiếp cận mới về an sinh xã hội, phù hợp với Hién pháp nm 2013 và Tuyên ngôn của Liên hợp quốc về vấn dé quyên con ng°ời. Giáo trình không chỉ gợi mở về t° duy, nhận thức mà còn giúp ng°ời ọc có thể vận dụng những kiến thức khoa học pháp lý ể giải quyết các vấn dé thực tiễn ặt ra trong l)nh vực an sinh xã hội. Mặc dù °ợc biên soạn nghiêm túc, cần trong với nhiễu có gắng của tập thể tác giả nh°ng Giáo trình Luật An sinh xã hội không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Tập thể tác giả rất mong nhận °ợc ÿ kiến óng góp của bạn ọc ể Giáo trình °ợc hoàn thiện h¡n trong những lan tái bản.
Truong ại học Luật Hà Nội tran trọng giới thiệu cùng bạn doc. Hà Nội, tháng 02 nm 2022 TRUONG ẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI CH¯ NG I TONG QUAN VE LUAT AN SINH XÃ HỘI I. KHAI NIEM AN SINH XA HOI 1. Dinh nghia an sinh x4 hoi Trong cudc sống của mỗi con ng°ời, n, mặc, ở, i lại, học hành, chm sóc sức khỏe.
là những nhu cầu tối thiểu cần °ợc áp ứng. Muốn n no, mặc âm, có nhà ở, ph°¡ng tiện i lại, °ợc học hành và chm sóc sức khỏe. con ng°ời cần phải có thu nhập, mà nguồn phát sinh thu nhập ối với hầu hết mọi ng°ời là từ lao ộng. Tuy nhiên, không phải ai cing có thê tự lao ộng sản xuất ể có °ợc thu nhập nhm áp ứng ầy ủ những nhu cầu c¡ bản ấy.
Cing có khi trong cuộc ời, ở những giai oạn khác nhau, con ng°ời gặp rủi ro, bién cô khiến họ suy kiệt về tài chính, không thé tự giải quyết °ợc những khó khn của mình. Trong hoàn cảnh ó, h¡n lúc nào hết, họ cần tới sự chia sẻ rủi ro, v°ợt qua biến cố. An sinh xã hội ra ời xuất phát chính từ nhu cầu của thực tiễn cuộc sông, giúp các thành viên xã hội phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục rủi ro, biến cố của cuộc song. Manh nha về an sinh xã hội trong luật pháp ã xuất hiện vào nửa ầu thé kỉ XIX với việc Chính phủ Anh công bố “Luật Cứu tế mới” nm 1834, công nhận cứu trợ xã hội là l°ới ỡ thấp nhất trong hệ thống an sinh xã hội.
ến nm 1850, lần ầu tiên ở ức, nhiều bang ã thành lập quỹ ốm au và yêu cầu công nhân phải óng góp ể dự phòng khi bị giảm thu nhập vì bệnh tật. Từ ó, xuất hiện hình thức bắt buộc óng góp. Lúc ầu chỉ có giới thợ tham gia, dần dần các hình thức bảo hiểm mở rộng ra cho các tr°ờng hợp rủi ro nghè nghiệp, tuổi già và khuyết tật. ến những nm 80 của thế kỉ XIX, an sinh xã hội tiễn thêm một b°ớc mới với sự xuất hiện của c¡ chế ba bên.
Sự tham gia vào mạng l°ới an sinh xã hội bắt buộc không chỉ ối với ng°ời lao ộng mà ngh)a vụ óng góp cing ràng buộc cả giới chủ sử dụng lao ộng và nhà n°ớc. Bản chất xã hội của an sinh xã hội °ợc thê hiện rất ậm nét ở phạm vi ối t°ợng tham gia và nội dung thực hiện. Mọi ng°ời, không phân biệt tuổi tác, giới tính, tình trạng sức khoẻ, ịa vị kinh tế. ều tham gia óng góp quỹ an sinh xã hội, ều trở thành những thành viên tham gia vào mạng l°ới t°¡ng trợ cộng ồng, chia sẻ và có c¡ hội °ợc nhận sự chia sẻ.
Mô hình bảo hiểm xã hội (BHXH) của ức ã °ợc nhân rộng khắp châu Âu, sau ó lan sang các n°ớc Mỹ - Latinh, rồi ến Bắc Mỹ và Canada vào những nm 30 của thế kỉ XX. Sau chiến tranh thé giới thứ hai, BHXH cing xuất hiện ở các n°ớc mới giành °ợc ộc lập ở châu Á, châu Phi và vùng Caribe. Ngoài BHXH, các hình thức truyền thống về t°¡ng tế, trợ giúp xã hội tiếp tục phát triển ể giúp ỡ những ng°ời có hoàn cảnh khó khn, nh° những ng°ời già cô ¡n, ng°ời khuyết tật, trẻ em m6 côi, ng°ời goa bua và những ng°ời không may gặp rủi ro vì thiên tai, hoa hoạn. Các dịch vụ xã hội nh° dịch vụ y tẾ, dự phòng tai nạn, dự phòng y tế tái thích ứng, dịch vụ ặc biệt cho ng°ời khuyết tật, ng°ời gia, bảo vé trẻ em.
°ợc từng b°ớc mở rộng ở các n°ớc theo những iều kiện chính trị, kinh tế - xã hội, tài chính và quản lí khác nhau. Hệ thong an sinh xã hội °ợc hình thành va phat triển a dạng d°ới nhiều hình thức ở từng quốc gia, trong các giai oạn lịch sử khác nhau trong ó bảo vệ thu nhập luôn °ợc xác ịnh là trụ cột chính. Sau nm 1935, Mỹ ã °a ra ạo luật về an sinh xã hội. ạo luật này quy ịnh thực hiện chế ộ bảo vệ tuôi gia, chế ộ tử tuat, tàn tật và trợ cấp thất nghiệp.
Thuật ngữ an sinh xã hội chính thức °ợc sử dụng. ến nm 1941, lần ầu tiên, thuật ngữ an sinh xã hội °ợc xuất hiện tại vn kiện pháp lí quốc tế trong Hiến ch°¡ng ại Tây D°¡ng, sau ó Liên hợp quốc và Tổ chức Lao ộng quốc tế (International Labour Organization - ILO) ã chính thức sử dụng thuật ngữ này trong các vn kiện của mình. Trên thế IỚI, CÓ nhiều quan iểm khác nhau về an sinh xã hội với góc ộ tiếp cận khác nhau và phạm vi rộng, hẹp khá a dạng. Từ khá sớm, an sinh xã hội °ợc Liên hợp quốc nhìn nhận và tuyên bố là một quyền của ng°ời dân: “Tat cả mọi ng°ời với tr cách là thành viên xã hội có quyền h°ởng an sinh xã hội.
Quyên do ặt trên c¡ sở sự thỏa mãn các quyên về kinh tế, xã hội và vn hóa cân cho nhân cách và sự tự do phát triển con ng°ời” (iều 22 Tuyên ngôn Nhân quyên do ại hội ồng Liên hợp quốc thông qua ngày 10/12/1948 - Tuyên ngôn Nhân quyền nm 1948). Cụ thê h¡n, tại iều 25 Tuyên ngôn Nhân quyền nm 1948 chỉ rõ: “Mọi ng°ời dân và hộ gia ình ều có quyên có một mức tôi thiểu về sức khỏe và các phúc lợi xã hội, bao gom n, mặc, chm sóc y tế (bao gom cả thai sản), dịch vụ xã hội thiết yếu và có quyên °ợc an sinh khi có các biến cố về việc làm, 6m dau, tan tật, goa phụ, tuổi già. hoặc các tr°ờng hợp bat kha kháng khac. Day là c¡ sở pháp lí quan trọng cho việc quy ịnh và ảm bảo quyền an sinh xã hội ở các quốc gia.
Tiếp cận ở góc ộ kinh tế, nhiều nhà kinh tế học ề cập tới an sinh xã hội gan với van ề bảo vệ việc làm và thu nhập, coi ây là nguồn gốc, là nội dung chính của an sinh xã hội. Tiêu biểu cho quan niệm này là quan iểm của nhà kinh tế học ng°ời Anh William Beveridge (1879 - 1963). Ông cho rằng an sinh xã hội chính là sự dam bảo về việc làm khi ng°ời ta con sức làm việc va bảo ảm một lợi tức khi ng°ời ta không còn sức làm việc. Quan iểm này °ợc rất nhiều quốc gia có nền kinh tế tự do nh° Mỹ, New Zealand.
theo uôi bng việc thiết lập các c¡ chế bảo vệ thu nhập của ng°ời lao ộng làm trung tâm cho các chế ộ an sinh xã hội. Cing theo cách tiếp cận này, các tổ chức kinh tế có ảnh h°ởng lớn trên thế giới °a ra những ịnh ngh)a, chắng hạn Ngân hàng Thế giới (WB) cho rang: “An sinh xã hội là những biện pháp của chính phi nhằm giúp cho các cá nhân, hộ gia ình và cộng dong °¡ng dau và kiềm chế °ợc nguy c¡ tác ộng ến thu nhập nhằm giảm tinh dé bị tốn th°¡ng và những bấp bênh thu nhập ”. Ngân hang Phát triển châu A (ADB) cing cho rằng: “An sinh xã hội là các chính sách, ch°¡ng trình giảm nghèo và giảm sự yếu thé bởi sự thúc day có hiệu quả thị tr°ờng lao ộng giảm thiểu rủi ro của ng°ời dân và nâng cao nng lực của họ ể ối phó với rủi ro và suy giảm hoặc mat thu nhập”. Mặc dù vẫn tập trung vào bảo vệ thu nhập nh°ng quan iểm của ADB mở rộng h¡n do vậy nội dung °ợc ề cập bao gồm cả các ch°¡ng trình, chính sách thị tr°ờng lao ộng, giảm nghèo.
Nhìn chung, tiếp cận từ góc ộ kinh tế, an sinh xã hội ều °ợc chú trong ến ý ngh)a trợ giúp tài chính ối với những ối t°ợng có biến cố về thu nhập và vì vậy tập trung chủ yếu tới vấn ề bảo vệ thu nhập từ những rủi ro gắn với lao ộng. D°ới góc ộ xã hội, an sinh xã hội là sự t°¡ng trợ cộng ồng, chia sẻ rủi ro giữa các thành viên xã hội.