Chương 1 trang bị cho sinh viên như뀃ng kiến thăc cơ b¿n về: Khái nißm và quan hß giư뀃a các khái nißm. các quy luật logic, tính chân thật cāa tư tưßng và tính đwng đắn về hình thăc cāa lập luận. Mÿc tiêu: + Trknh bày được quá trình hình thành và phát triển cāa logic học, đối tượng nghiên cău và ý nghĩa cāa vißc nghiên cău. + Phân tích được các quy luật logic, nghiên cău và phân tích độc lập các phương pháp cāa tư duy để tư duy đwng và chính xác.
+ Kỹ năng tự học, tự nghiên cău tài lißu, kỹ năng thuyết trình, th¿o luận, nhóm, kỹ năng phân tích, tऀng hợp vÁn đề. + Rgn luyßn kh¿ năng nghiêm twc, độc lập, sáng t¿o trong nghiên cău logic học. + Hình thành sự say mê, hăng thú trong quá trình học tập, nghiên cău logic học. Nßi dung chính: 1.
Quá trình nh¿n thức v logic hßc Logic học được định hình trong lịch sử và nó đ愃̀ tr¿i qua một quá trình hình thành, phát triển rÁt lâu dài cāa nó. Một trong như뀃ng nét đặc điểm, đặc trưng cơ b¿n cāa phương pháp bißn chăng, hay phép bißn chăng trong nhận thăc là ph¿i xem xét sự vật, hißn tượng trong quá trình hình thành và phát triển cāa nó. Ăng dÿng đặc điểm này cāa phép bißn chăng, như là một phương pháp cơ b¿n nhÁt cāa nhận thăc, vào trong phương pháp luận cāa nhận thăc khoa học là sự cÿ thể hóa nó thành nguyên tắc lịch sử, hay phương pháp lịch sử. Phương pháp lịch sử có vai trò rÁt quan trọng trong nhận thăc khoa học, đặc bißt là trong các khoa học xã hội nhân văn.
4 Nghiên cău, tìm hiểu về logic học cũng ph¿i theo phương pháp lịch sử vì b¿n thân logic học là một bộ môn khoa học có bề dày truyền thống lịch sử rÁt lâu đ£i. Nếu không điểm qua lịch sử cāa logic học, quá trình hình thành và phát triển cāa nó, khó có thể hiểu biết thật đầy đā về b¿n chÁt cāa nó. Logic hßc là gì Trong Triết học Mác-xít, thuật ngư뀃 <logic= (logic trong chư뀃 logic học) thư£ng được hiểu với nhiều nghĩa khác nhau. Trong tiếng Vißt, và c¿ trong các ngôn ngư뀃 cāa các dân tộc khác, một tư뀀 có thể có nhiều nghĩa khác nhau, và tuỳ tư뀀ng ngư뀃 c¿nh cÿ thể mà xác định ý nghĩa, hay hàm nghĩa cāa nó.
tư뀀 <logic= ß đây được hiểu ít nhÁt bằng ba nghĩa khác nhau, nhưng không mâu thuẫn, mà nhÁt quán với nhau, như sau: Một là, logic dùng để chá như뀃ng mối liên hß tÁt nhiên mang tính quy luật vốn có bên trong mỗi sự vật, hißn tượng và giư뀃a các sự vật, hißn tượng cāa thế giới khách quan, bao gồm c¿ tự nhiên, xã hội. Theo nguyên lý về mối liên hß phऀ biến trong phép bißn chăng duy vật: Mọi sự vật, hißn tượng (c¿ vật chÁt lẫn tinh thần) đều tồn t¿i trong sự liên hß, hay quan hß. Không một sự vật, hißn tượng nào l¿i tồn t¿i độc lập tuyßt đối tách r£i kh漃ऀi như뀃ng sự vật, hißn tượng khác. Mọi sự vật, hißn tượng đều có mối tương quan nhau.
Đó là như뀃ng mối liên hß bên trong mỗi sự vật, hißn tượng và sự liên hß giư뀃a các sự vật, hißn tượng. Trong đó, các sự vật, hißn tượng ràng buộc nhau, quy định nhau, t¿o tiền đề tồn t¿i cho nhau. Sự liên hß Áy thư£ng diën ra theo một trật tự hợp lý, không lộn xộn. Ví dÿ: Mỗi ngư£i trong chúng ta bao gồm: Đầu, mình, tay, chân.
hß thần kinh, hß tiêu hóa, hß tuần hoàn, tim m¿ch. TÁt c¿ các yếu tố Áy được sắp xếp một cách trật tự, hợp lý, và không thể hợp lý hơn thế nư뀃a được. Đó là logic khách quan bên trong mỗi một con ngư£i cāa chúng ta. Và, nói chung, mọi cái chung quanh ta, đều như thế.
Logic cāa sự vật, logic cāa cuộc sống thư£ng là như vậy. Trên ý nghĩa này, logic là logic khách quan, logic vốn có trong các sự vật, hißn tượng. vốn có trong thế giới, cuộc sống chung quanh ta, là đối tượng ph¿n ánh cāa nhận thăc con ngư£i. Logic dùng để chá như뀃ng mối liên hß tÁt yếu có tính quy luật giư뀃a như뀃ng tư tưßng cāa con ngư£i, xét chúng với tính cách là sự ph¿n ánh chân thực hißn thực khách quan.
Tư tưßng là tư duy đ愃̀ định hình cho ra s¿n phẩm, kết qu¿. Đó 5 là các khái nißm, phán đoán, suy lý, như뀃ng quan điểm, quan nißm, lý thuyết, học thuyết. Nguyên lý mối liên hß phऀ biến trong phép bißn chăng duy vật không chá thể hißn với các đối tượng vật chÁt mà con được thể hißn c¿ với các đối tượng tinh thần, tư tưßng cāa con ngư£i. Giư뀃a các tư tưßng cāa con ngư£i cũng có một mối liên hß và cũng theo một trật tự hợp lý, không lộn xộn.
Nếu như mọi cái trong thế giới khách quan (nói chung) diën ra một cách hợp lý và có tính trật tự thk tư duy cāa con ngư£i, với tính cách là sự ph¿n ánh thế giới khách quan vào đầu óc cāa họ, cũng ph¿i diën ra một cách hợp lý và có tính trật tự. Tư duy logic, tư duy chính xác trước ph¿i là tư duy hß thống. Hß thống có nghĩa là ph¿i được sắp đặt theo một trật tự hợp lý. Trên ý nghĩa này, logic là logic chā quan, logic cāa tư duy, với tính cách là ph¿n ¿nh logic khách quan ß bên ngoài vào trong đầu óc, trong ý thăc cāa con ngư£i.
Ba là, logic dùng để chá một bộ môn khoa học nghiên cău về tư duy chính xác, đwng. Tư duy chính xác, đwng đ愃̀ trß thành đối tượng nghiên cău cāa khoa học nói chung và cāa một lĩnh vực khoa học triết học nói riêng, có tên gọi là logic học. Viết là logic nhưng hiểu là logic học. Trên ý nghĩa này, logic là khoa học về tư duy đwng đắn, nó cũng một logic chā quan, và đến lượt mình, logic chā quan này l¿i bị logic khách quan quy định và chi phối.
Logic là một bộ môn khoa học. Với ba ý nghĩa, hàm nghĩa như trên đây, đặc bißt là nghĩa thă hai và thă ba, ta thÁy logic, gọi đầy đā là logic học là một khoa học về tư duy. Tư duy nói đầy đā là tư duy trư뀀u tượng, hiểu đơn gi¿n là sự suy nghĩ. Tư duy (suy nghĩ) được tách ra kh漃ऀi quá trình nhận thăc, và đ愃̀ trß thành một thực thể độc lập, là đối tượng nghiên cău cāa triết học và nhiều môn khoa học khác, trong đó có logic học.
Như vậy, logic học là khoa học nghiên cău về tư duy. Nhưng tư duy ß đây được hiểu là quá trình ph¿n ánh gián tiếp và ph¿n ánh đwng hißn thực khách quan chă không ph¿i là tư duy nói chung. Tư뀀 sự trknh bày như trên, ta có thể đi đến định nghĩa sâu hơn về logic học: Logic học, bao gồm c¿ logic học bißn chăng và logic học hình thăc, là khoa học nghiên cău về các hình thăc và quy luật cāa tư duy chính xác, hay tư duy logic, là tư duy ph¿n ánh đwng chân lý khách quan. Nói thật ngắn gọn, dë hiểu và dë nhớ, logic học là khoa học về tư duy gián tiếp, chính xác, đwng.
6 Qua khái nißm, hay thuật ngư뀃 logic và logic học được trknh bày như trên, chúng ta hiểu được đối tượng nghiên cău cāa logic học nói chung, bao gồm c¿ logic học bißn chăng và logic học hình thăc. Khái niám v hình thức logic, quy lu¿t logic, tính chân th¿t cÿa t° t°ơꄉng và tính đúng đắn v hình thức cÿa l¿p lu¿n Logic học hình thăc nghiên cău về tư duy và tư tưßng nhưng chá nghiên cău về hình thăc logic, hay cÁu trúc logic cāa tư tưßng con ngư£i. Có sự khác nhau về căn b¿n giư뀃a tư duy và tư tưßng. Tư duy là nhận thăc ß trknh độ phát triển cao cāa nó, là nhận thăc lý tính nhằm t¿o ra tư tưßng.
Tư tưßng là tư duy đ愃̀ định hình cho ra s¿n phẩm, kết qu¿. Đó là như뀃ng khái nißm, phán đoán, suy lý, như뀃ng quan điểm, quan nißm, lý thuyết, học thuyết. Nội dung tư tưßng cāa con ngư£i thư£ng rÁt phong phú. Logic học không đi sâu nghiên cău như뀃ng nội dung cÿ thể cāa các tư tưßng, mà chā yếu chá nghiên cău như뀃ng hình thăc logic, hay cÁu trúc logic cāa như뀃ng tư tưßng Áy.
Hình thăc logic cāa tư tưßng cũng đồng nghĩa với cÁu trwc, hay cơ cÁu, cÁu t¿o cāa tư tưßng. Hình thăc trong tiếng Vißt gồm chư뀃 hình và chư뀃 thăc. Hình là hình d¿ng, hình hài, hình thù, hình thể. Thăc là phương thăc, cách thăc.
Hình thăc là phương thăc tồn t¿i và phát triển cāa sự vật, là cách thăc tऀ chăc và kết cÁu cāa nội dung. Tiếng Pháp là forme, tiếng Anh là forme. Chư뀃 S viết tắc tư뀀 chư뀃 Latinh (subjectum), có ý nghĩa như là chā ngư뀃, dùng để chá đối tượng trong câu. Còn chư뀃 P cũng viết tắc tư뀀 chư뀃 Latinh (Praedicatum), có ý nghĩa như là đặc tính, thuộc tính cāa đối tượng trong câu làm vị ngư뀃& Nội dung cāa các tư tưßng tuy rÁt khác nhau nhưng cÁu trúc logic cāa chúng hoàn toàn giống nhau.
Ví dÿ (1): TÁt c¿ như뀃ng hình chư뀃 nhật đều là hình bình hành có hai c¿nh song song và có bốn góc vuông. TÁt c¿ các sinh viên đ¿i học đều là như뀃ng ngư£i đ愃̀ tốt nghißp trung học phऀ thông và đang học trong các trư£ng đ¿i học, cao đẳng. Ví dÿ (2) TÁt c¿ thực vật đều có chÁt dißp lÿc. các phán đoán trên, là như뀃ng tư tưßng cÿ thể, tÁt c¿ đều đwng, tuy nội dung rÁt khác nhau, nhưng tÁt c¿ đều có cùng một hình thăc logic chung, đó là: TÁt c¿ S là P.
Chwng chăa S gọi là chā ngư뀃, P là vị ngư뀃, là là tư뀀 nối, " tÁt c¿" và " một số" là lượng tư뀀. S (chā ngư뀃)- khái nißm về đối tượng cāa tư tưßng được phán ánh. P (vị ngư뀃)- khái nißm về dÁu hißu cāa đối tượng "là" (tư뀀 nối)- thể hißn sự liên kết giư뀃a đối tượng và dÁu hißu cāa nó. lượng tư뀀- nêu lên số lượng đối tượng mà tư tưßng cần nói tới.
7 Hai phán đoán sau cũng có một hknh thăc logic. " Nếu một vật rắn bị đốt nóng thk nó nß ra" và "Nếu ai nghiên cău logic học thk ngư£i đó nâng cao được trknh độ tư duy logic cāa mknh". Hknh thăc cāa chwng là: Nếu S là P thk S là P1. Trong quá trknh tư duy nội dung và hknh thăc cāa tư tưßng liên kết chặt chẽ với nhau.
Không có nội dung thuần twy tách kh漃ऀi hknh thăc và không có hknh thăc logic thiếu nội dung.