TỔNG QUAN VỀ GIÁO TRÌNH LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT THẾ GIỚI

Tổng quan về giáo trình

  • Môn học và vị trí trong chương trình đào tạo: Lịch sử Nhà nước và Pháp luật Thế giới là môn học thuộc khối kiến thức cơ sở ngành trong chương trình đào tạo Cử nhân Luật học tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Cuốn Giáo trình Lịch sử Nhà nước và Pháp luật Thế giới do Trường Đại học Luật Hà Nội biên soạn, được Nhà xuất bản Công an Nhân dân ấn hành năm 2014 (Mã số xuất bản: 14-2014/CXB/46-443/CAND). Công trình do ThS. Phạm Điểm và ThS. Vũ Thị Nga đồng chủ biên, cùng sự tham gia biên soạn của tập thể tác giả gồm: Phạm Việt Hà, ThS. Phạm Thị Quý và ThS. Phạm Thị Thu Hiến.
  • Mục tiêu học tập (Learning outcomes): Giáo trình cung cấp hệ thống tri thức lý luận và lịch sử về sự phát sinh, phát triển, thay thế của các kiểu nhà nước và hệ thống pháp luật trong lịch sử nhân loại qua bốn thời kỳ: chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư sản và xã hội chủ nghĩa. Hoàn thành chương trình học, người học có khả năng nhận diện các quy luật vận động của hiện tượng nhà nước và pháp luật, hiểu rõ mối liên hệ giữa điều kiện kinh tế - xã hội với sự ra đời của các thiết chế công quyền, đồng thời giải thích được các tàn dư của xã hội thị tộc hoặc chế độ cổ xưa trong hệ thống pháp luật đương đại.
  • Cấu trúc và cách tiếp cận: Giáo trình được xây dựng trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin. Nội dung kết hợp giữa phương pháp lịch sử (nghiên cứu tiến trình theo dòng thời gian) và phương pháp logic (phân tích bản chất thể chế, cấu trúc giai cấp và kỹ thuật lập pháp). Cấu trúc giáo trình bắt đầu từ giai đoạn tan rã của công xã nguyên thủy, phân định tiến trình lịch sử qua các khu vực địa lý cụ thể (phương Đông và phương Tây) qua từng thời kỳ lịch sử.
  • Điểm đặc sắc của giáo trình: Giáo trình chú trọng phân tích cấu trúc quy phạm và các chế định cụ thể của các bộ luật cổ đại (tiêu biểu như Bộ luật Hammurabi với 282 điều), đối chiếu với điều kiện kinh tế hàng hóa, nông nghiệp trị thủy và chế độ sở hữu đất đai để làm rõ tính quy định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng pháp lý.

Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

  • Phần thứ nhất: Sự tan rã của công xã nguyên thủy - Quá trình hình thành nhà nước và pháp luật (Phạm Việt Hà biên soạn):
    • Khảo sát các hình thức tổ chức thị tộc (thị tộc mẫu hệ, thị tộc phụ hệ), bào tộc, bộ lạc, liên minh bộ lạc.
    • Phân tích nguyên nhân kinh tế dẫn đến sự tan rã của chế độ nguyên thủy: thời đại kim khí (đồ đồng thiên niên kỷ IV TCN, đồ sắt thiên niên kỷ II TCN), hai lần phân công lao động xã hội lớn (chăn nuôi tách khỏi trồng trọt; thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp), sự xuất hiện của cải dư thừa và chế độ tư hữu.
    • Sự thay thế của công xã nông thôn (công xã láng giềng) đối với công xã thị tộc và tính hai mặt của công xã nông thôn (sở hữu chung ruộng đất tồn tại song song với sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và nhà ở).
    • Quá trình phân hóa thành ba tập đoàn người: giai cấp chủ nô (quý tộc thị tộc, thương nhân, tăng lữ), bình dân/nông dân công xã, và nô lệ (tù binh, người phá sản).
    • Hai đặc thù hình thành nhà nước ở phương Đông: (1) Nhu cầu trị thủy - thủy lợi và tự vệ thúc đẩy nhà nước ra đời sớm; (2) Tầng lớp quý tộc thị tộc chuyển từ thực thi "chức năng xã hội" sang "địa vị độc lập" rồi "vươn lên thành sự thống trị đối với xã hội" (theo luận điểm của F. Engels trong tác phẩm Chống Đuy-rinh).
    • Quá trình chuyển hóa từ phong tục tập quán sang tập quán pháp (bất thành văn và thành văn) và sự ra đời của pháp luật thành văn gắn liền với chữ viết cùng sự phát triển của kinh tế hàng hóa.
  • Phần thứ hai: Nhà nước và pháp luật thời kì cổ đại:
    • Chương I: Nhà nước và pháp luật phương Đông cổ đại (ThS. Phạm Thị Quý biên soạn):
      • Nhà nước Ai Cập cổ đại: Lưu vực sông Nin; kết cấu ba giai cấp gồm chủ nô, nông dân công xã và nô lệ (ngôn ngữ Ai Cập gọi là Giét/Jets - mang nghĩa đồ vật); tổ chức tiền nhà nước Nôm (Xê Pa); sự thống nhất hai vương quốc Thượng Ai Cập và Hạ Ai Cập; chính thể quân chủ chuyên chế do Pharaông đứng đầu nắm quyền lực tối cao và được thần thánh hóa; bộ máy quan lại trung ương do quan Vi Di A (Vidia) đứng đầu, chính quyền địa phương do các Châu trưởng cai quản; thiết chế tư pháp gồm 6 viện; tổ chức quân đội và tầng lớp tăng lữ gắn liền sự kết hợp giữa vương quyền và thần quyền.
      • Nhà nước Lưỡng Hà cổ đại: Lưu vực sông Tigơrơ và Ôphrát; các thị quốc ban đầu (Eridu, Ua, Umma, Lagát, Urúc) do các Patêxi đứng đầu; quá trình thống nhất qua các thời kỳ Ác-cát, Vương triều III Ua, và Vương quốc cổ Babilon dưới triều vua Hammurabi (1894 - 1595 TCN); chính thể quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền gắn liền với công tác trị thủy (kênh đào Hammurabi - sự giàu có).
      • Bộ luật Hammurabi (Lưỡng Hà cổ đại): Khắc trên khối đá bazan cao 2 mét, tìm thấy năm 1901, gồm phần mở đầu, 282 điều khoản nội dung và phần kết luận. Phân tích các chế định cơ bản:
        • Hợp đồng: Hợp đồng mua bán (Điều 7, 8, 9, 10 yêu cầu chủ sở hữu thực sự, tài sản hợp pháp, có người làm chứng; Điều 278, 279 quy định mua bán nô lệ); hợp đồng vay mượn (Điều 49, 50 về cầm cố; Điều 116, 117 về gán nợ con tin 3 năm; Điều 48 về miễn lãi khi gặp thiên tai bất khả kháng); hợp đồng thuê mướn ruộng đất (Điều 42 - 47 về thời hạn, giá thuê và chế tài khi bỏ hoang đất).
        • Hôn nhân và gia đình: Chế độ gia đình gia trưởng và đa thê; điều kiện và thủ tục kết hôn bằng văn bản (Điều 128); các trường hợp ly hôn từ phía chồng (Điều 138, 141, 142, 143) và từ phía vợ (Điều 131, 134, 135, 142); bảo vệ vợ cả khi mắc bệnh nan y (Điều 148); phân định thứ bậc vợ cả - vợ lẽ (Điều 145); chế định con nuôi (Điều 186, 190, 191, 192, 193) và chế tài xử lý con cái bất hiếu (Điều 195).
        • Thừa kế: Thừa kế theo di chúc (hạn chế quyền tước quyền thừa kế của con trai theo Điều 169; quyền thừa kế của con nữ nô lệ theo Điều 170) và thừa kế theo pháp luật (hai hàng thừa kế: hàng thứ nhất gồm các con theo Điều 167; hàng thứ hai gồm cha mẹ, ông bà theo Điều 163, 172; quyền sở hữu của chủ nô đối với tài sản nô lệ qua đời theo Điều 176).
        • Hình sự: Nguyên tắc trả thù ngang bằng (Talion) căn cứ vào địa vị xã hội (Điều 196, 199, 230); hệ thống hình phạt gồm phạt tiền (khoảng 52 điều), hình phạt tử hình (khoảng 30 trường hợp như dìm nước, thiêu sống, chôn sống), hình phạt thân thể (14 điều); phân biệt lỗi cố ý và vô ý (Điều 125, 126, 207); các nhóm tội phạm xâm phạm nhà vua, tài sản, nhân thân, hôn nhân và quân dịch.
        • Tố tụng: Xét xử công khai, trọng chứng cứ và nhân chứng (Điều 9, 10, 11, 13); thủ tục thử thách bằng nước (Điều 2); quy định trách nhiệm bồi thường gấp 12 lần và bãi miễn vĩnh viễn tư cách xét xử đối với thẩm phán ra phán quyết sai (Điều 5).
      • Nhà nước Ấn Độ cổ đại: Hai trung tâm văn minh sông Ấn (văn hóa Harappa, Mohenjo-Daro, chữ viết Sa sa, Pata, Regia-regia) và văn minh sông Hằng (thời kỳ Rig-Veda và Hậu Veda); sự hình thành đẳng cấp và thủ lĩnh quân sự Ragia; quá trình thống nhất từ 16 tiểu vương quốc qua các vương triều Magada và Vương triều Moria (321 - 187 TCN) của Sandragupta sau cuộc tấn công của Alexandros Đại đế năm 327 TCN.
  • Phân công các chương tiếp theo trong cấu trúc toàn bộ giáo trình:
    • Phần thứ nhất và các Chương II, IV, V do Phạm Việt Hà biên soạn.
    • Chương I do ThS. Phạm Thị Quý biên soạn; Chương III do ThS. Phạm Thị Thu Hiến và ThS. Phạm Thị Quý cùng biên soạn.
    • Chương VI do ThS. Vũ Thị Nga biên soạn.
    • Chương VII do Phạm Điểm biên soạn.
  • Progression logic của nội dung: Nội dung vận động tuần tự từ hình thái tiền nhà nước (nguyên thủy) -> quy luật ra đời nhà nước và pháp luật nói chung -> các hình thái nhà nước cổ đại phương Đông mang tính đặc thù -> chuyển tiếp sang các giai đoạn lịch sử phong kiến, tư sản và hiện đại.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Hệ thống lý thuyết nền tảng (Fundamental theories): Lý luận hình thái kinh tế - xã hội của chủ nghĩa Mác - Lênin; học thuyết về nguồn gốc của gia đình, chế độ tư hữu và nhà nước của F. Engels; lý luận về tính hai mặt của công xã nông thôn và phương thức sản xuất châu Á của C. Mác.
  • Các nguyên lý cốt lõi (Core principles):
    • Tính giai cấp và tính xã hội của nhà nước và pháp luật.
    • Sự phụ thuộc của kiến trúc thượng tầng pháp lý vào cơ sở kinh tế (chế độ công hữu ruộng đất phương Đông dẫn đến tính chuyên chế của bộ máy quân chủ; kinh tế hàng hóa thúc đẩy pháp luật thành văn phát triển).
    • Nguyên tắc phân định các chế định pháp lý cổ đại: từ tập quán pháp đến pháp điển hóa văn bản.
  • Khung phân tích quy phạm (Essential frameworks): Khung đối chiếu thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền và cát cứ địa phương; khung cấu trúc quy phạm pháp luật cổ đại bao gồm chế định nghĩa vụ dân sự (khế ước), hôn nhân gia đình gia trưởng, trách nhiệm hình sự khách quan (nguyên tắc bồi hoàn thân thể ngang bằng) và trình tự tố tụng tôn giáo - chứng cứ.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích văn bản luật học lịch sử (Technical skills): Năng lực tra cứu, trích xuất và giải thích các điều khoản pháp luật cổ xưa; phân tích kỹ thuật lập pháp thông qua cách bố trí các nhóm điều khoản liền kề trong các văn bản cổ.
  • Kỹ năng tư duy phân tích và so sánh (Analytical skills): So sánh con đường hình thành nhà nước phương Đông (trị thủy, tự vệ, quyền lực công xã) với quy luật chung của phương Tây; phân biệt mức độ phát triển của pháp luật thành văn giữa các quốc gia có nền kinh tế hàng hóa (Lưỡng Hà) và quốc gia duy trì kinh tế tự nhiên (Ai Cập).
  • Năng lực ứng dụng học thuật (Practical competencies): Khả năng sử dụng các luận cứ lịch sử pháp lý để giải thích nguồn gốc các nguyên tắc pháp luật đương đại và nhận diện các yếu tố tàn dư phong tục tập quán trong đời sống xã hội.

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Phương pháp tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach): Giảng dạy kết hợp phương pháp thuyết trình lịch sử với phương pháp phân tích quy phạm pháp luật. Giáo trình tích hợp các giản đồ tiến trình (như giản đồ chuyển biến từ phát triển lực lượng sản xuất -> phân công lao động -> của cải dư thừa -> phân hóa giai cấp -> nhà nước ra đời) nhằm trực quan hóa các quy luật trừu tượng.
  • Hệ thống câu hỏi ôn tập và định hướng thảo luận: Cuối mỗi phần đều có hệ thống câu hỏi định hướng (như trang 20 của giáo trình), yêu cầu người học:
    1. Trình bày các hình thức tổ chức của chế độ công xã nguyên thủy.
    2. Phân tích nguyên nhân tan rã của chế độ công xã nguyên thủy.
    3. Phân tích đặc điểm con đường hình thành nhà nước ở phương Đông.
    4. Trình bày quá trình ra đời của pháp luật.
    5. Phân tích những di tồn của thời kỳ công xã nguyên thủy đối với quá trình phát triển của nhà nước và pháp luật.
  • Bài tập tình huống và phân tích chế định (Case studies & Practical exercises): Vận dụng trực tiếp các điều luật cụ thể trong Bộ luật Hammurabi để giải quyết tranh chấp dân sự và hình sự cổ đại:
    • Tình huống hợp đồng: Đánh giá hiệu lực hợp đồng mua bán khi không có người làm chứng theo Điều 7; xử lý nghĩa vụ trả nợ khi mất mùa theo Điều 48.
    • Tình huống trách nhiệm nghề nghiệp và bồi thường: Trách nhiệm xây dựng nhà làm sập chết người theo Điều 230; trách nhiệm nghề nghiệp của thẩm phán theo Điều 5.
    • Tình huống hôn nhân và tài sản: Quyền định đoạt của hồi môn khi người vợ qua đời theo Điều 162, 163; quyền nuôi con của người vợ khi ly hôn do lỗi người chồng theo Điều 137.
  • Phương pháp đánh giá (Assessment methods):
    • Đánh giá quá trình thông qua thảo luận nhóm, giải quyết bài tập tình huống phân tích điều luật cổ đại.
    • Đánh giá kết thúc học phần bằng bài thi tự luận hoặc vấn đáp, kiểm tra khả năng trình bày tiến trình lịch sử và năng lực phân tích bản chất giai cấp của các chế định pháp luật.
  • Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines): Người học cần đọc tuần tự từng phần, lập bảng so sánh thể chế chính trị giữa các quốc gia (Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ), hệ thống hóa các điều luật của Bộ luật Hammurabi theo từng lĩnh vực chuyên ngành (dân sự, hình sự, hôn nhân, tố tụng).

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật tư liệu khảo cổ học và văn bản học: Giáo trình cập nhật các cứ liệu lịch sử và khảo cổ học quan trọng như: văn khắc Ai Cập cổ đại, sự kiện phát hiện Bộ luật Hammurabi trên cột đá bazan năm 1901 tại Lưỡng Hà, dấu tích các thành phố cổ Harappa và Mohenjo-Daro tại lưu vực sông Ấn, cùng các văn liệu kinh điển như kinh Rig-Veda và tài liệu Phật giáo cổ.
  • Tích hợp trích dẫn các tác phẩm kinh điển: Trích xuất và giải thích các luận điểm nền tảng từ tác phẩm Chống Đuy-rinh, Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của Nhà nước (F. Engels), và Bàn về các xã hội tiền tư bản (C. Mác, V.I. Lênin) để làm sáng tỏ bản chất của phương thức sản xuất châu Á và chế độ công hữu ruộng đất.
  • Kỹ thuật phân tích luật học chuyên sâu: Khác với các tài liệu lịch sử văn minh đơn thuần, giáo trình đi sâu mổ xẻ nội dung chi tiết của 282 điều khoản trong Bộ luật Hammurabi, phân loại rành mạch các quan hệ xã hội được điều chỉnh, từ điều kiện có hiệu lực của khế ước đến chế định bảo vệ quyền lợi người phụ nữ trong hoàn cảnh bị bỏ rơi (Điều 134, 135) hoặc bệnh tật (Điều 148).
  • Gắn kết lịch sử với khoa học pháp lý hiện đại: Cung cấp cơ sở nhận thức để người học so sánh các khái niệm sơ khai thời cổ đại (như sự phân biệt lỗi cố ý/vô ý trong Điều 207 của Luật Hammurabi) với cấu thành tội phạm và lỗi trong khoa học luật hình sự hiện đại.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên bậc Đại học ngành Luật: Tài liệu học tập bắt buộc đối với sinh viên năm thứ nhất thuộc các hệ đào tạo: Cử nhân Luật chính quy, Cử nhân Luật chất lượng cao, hệ Vừa làm vừa học và Văn bằng hai tại Trường Đại học Luật Hà Nội cùng các cơ sở đào tạo luật trên toàn quốc.
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần tiếp thu song song hoặc đã hoàn thành học phần Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật, Triết học Mác - Lênin (đặc biệt là chủ nghĩa duy vật lịch sử) và có hiểu biết cơ bản về Lịch sử thế giới.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Dùng làm căn cứ xây dựng đề cương bài giảng, thiết kế ngân hàng câu hỏi thi, đề tài tiểu luận và làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu chuyên sâu về lịch sử thể chế chính trị, lịch sử tư tưởng pháp lý và luật so sánh.
  • Cán bộ thực tiễn và bạn đọc tự học: Dành cho các cán bộ làm công tác pháp lý, quản lý nhà nước, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật cần tra cứu có hệ thống về lịch sử lập pháp thế giới.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên đại học ngành luật, học viên cao học, giảng viên giảng dạy môn Lịch sử Nhà nước và Pháp luật, cùng các nhà nghiên cứu lịch sử thể chế và pháp chế.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học môn này?

Người học cần nắm vững các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử (mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, sự hình thành giai cấp) và các khái niệm pháp lý căn bản (quy phạm pháp luật, chế định pháp luật, nhà nước quân chủ, nhà nước cộng hòa).

3. Điểm khác biệt của cuốn giáo trình này so với các sách lịch sử thông thường là gì?

Giáo trình không trình bày diễn biến chiến tranh hay biến cố chính trị thuần túy, mà tập trung phân tích nguồn gốc, bản chất giai cấp, cấu trúc bộ máy quyền lực công quyền (Pharaông, Patêxi, Ragia) và phân tích trực tiếp các quy phạm pháp luật thành văn (các chế định hợp đồng, thừa kế, hình sự, tố tụng trong Bộ luật Hammurabi).

4. Làm thế nào để tự học giáo trình hiệu quả?

Người học nên kết hợp đọc lý thuyết với việc tự giải quyết hệ thống câu hỏi định hướng thảo luận ở cuối mỗi phần; đồng thời lập bảng so sánh cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước và đối chiếu các chế định pháp luật giữa các nền văn minh cổ đại phương Đông.

5. Giáo trình có những tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Cuối mỗi phần của giáo trình đều có hệ thống câu hỏi hướng dẫn ôn tập và định hướng thảo luận. Ngoài ra, giáo trình tích hợp các trích đoạn văn bản kinh điển của C. Mác, F. Engels, V.I. Lênin và trích dẫn trực tiếp các điều luật từ Bộ luật Hammurabi để người học đối chiếu nghiên cứu.


Kết luận

  • Giá trị cốt lõi của giáo trình: Cung cấp hệ thống tri thức học thuật chuẩn mực, có căn cứ lý luận và tư liệu lịch sử xác thực về sự hình thành, phát triển và suy vong của các thiết chế nhà nước và hệ thống pháp luật qua các thời kỳ lịch sử của nhân loại.
  • Lộ trình học tập đề xuất (Suggested learning pathway):
    1. Nắm vững quy luật tan rã của công xã nguyên thủy và hai con đường hình thành nhà nước (phương Đông và phương Tây) tại Phần thứ nhất.
    2. Phân tích thể chế chính trị và hệ thống pháp luật cổ đại phương Đông (Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ) tại Chương I.
    3. Mở rộng nghiên cứu sang các thời kỳ lịch sử phong kiến, tư sản và xã hội chủ nghĩa tại các chương tiếp theo của giáo trình.
  • Tài liệu tham khảo bổ trợ: Tác phẩm Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của Nhà nước, Chống Đuy-rinh (F. Engels); Bàn về các xã hội tiền tư bản (C. Mác, V.I. Lênin); các chuyên khảo về Bộ luật Hammurabi và lịch sử nhà nước cổ đại.