THÔNG TIN THƯ MỤC VÀ MÔ TẢ HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM (TẬP II)


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tập II: “Đảng lãnh đạo cách mạng xã hội chủ nghĩa và bài học kinh nghiệm tổng quát của cách mạng Việt Nam” là tài liệu học tập chính thức do Tổng cục Chính trị tổ chức xuất bản, phục vụ trực tiếp chương trình đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội ở bậc đại học trong hệ thống các học viện, nhà trường Quân đội nhân dân Việt Nam. Tài liệu do tập thể giảng viên Khoa Lịch sử Đảng thuộc Học viện Chính trị quân sự biên soạn, dưới sự chủ biên của Đại tá, PGS, TS Đoàn Ngọc Hải cùng các tác giả tham gia: TS Đặng Văn Đức, TS Nguyễn Cao Khải, TS Nguyễn Quốc Khánh, Thượng tá - TS Nguyễn Hữu Luận, Đại tá - TS Đặng Bá Minh và Thượng tá - Cử nhân Thân Văn Ninh.

Về vị trí môn học, giáo trình đảm nhiệm phần kiến thức lý luận và lịch sử của Đảng Cộng sản Việt Nam từ sau hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954, tiếp nối chương trình Tập I (giai đoạn 1930 - 1954). Mục tiêu học tập trọng tâm của tài liệu là cung cấp hệ thống tri thức lịch sử về quá trình Đảng hoạch định đường lối, lãnh đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, chỉ đạo kết hợp hai nhiệm vụ chiến lược trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước, tổ chức đưa cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội giai đoạn 1975 - 1985 và bước đầu lãnh đạo công cuộc đổi mới toàn diện từ năm 1986.

Cấu trúc giáo trình được phân định thành 12 chương tương ứng với từng giai đoạn lịch sử và các nhóm nội dung tổng kết bài học kinh nghiệm. Cách tiếp cận của giáo trình bám sát phương pháp luận sử học Mác - Lênin, phản ánh tiến trình hoạch định chủ trương thông qua hệ thống văn kiện, nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và các kỳ Đại hội toàn quốc (từ Đại hội III, IV, V đến Đại hội VI), gắn liền với hoạt động chỉ đạo thực tiễn và kiểm nghiệm lịch sử.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ TRONG GIÁO TRÌNH
1954 - 1975 (Chương 1)                 1975 - 1985 (Chương 2)                 1986 - 1990 (Chương 3)
- Miền Bắc quá độ lên CNXH             - Thống nhất Nhà nước (1976)           - Đại hội VI (12/1986)
- Đại hội III (1960), KH 5 năm I       - Đại hội IV (1976), Đại hội V (1982)  - Đường lối đổi mới toàn diện
- Kinh tế thời chiến, chi viện         - Tìm tòi đổi mới: CT 100, QĐ 25-CP    - Bối cảnh quốc tế & trong nước
- 4 Bài học kinh nghiệm                - Hội nghị TW 8 (khóa V): Giá-Lương-Tiền - Chuyển đổi mô hình kinh tế

Các chương/chủ đề chính

Căn cứ theo sự phân công biên soạn, giáo trình bao gồm 12 chương phản ánh các giai đoạn lịch sử cụ thể:

  • Chương 1: Đảng lãnh đạo cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc - Thành tựu và kinh nghiệm (1954 - 1975) (TS Đặng Văn Đức biên soạn): Trình bày đặc điểm miền Bắc bước vào thời kỳ quá độ; đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa do Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960) xác định; các giai đoạn chỉ đạo thực hiện: khôi phục kinh tế (1954 - 1957), cải tạo xã hội chủ nghĩa (1958 - 1960), kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965), chuyển hướng kinh tế thời chiến chống hai lần chiến tranh phá hoại (1965 - 1968 và 1969 - 1973), khôi phục và phát triển kinh tế kết hợp chi viện miền Nam (1973 - 1975); tổng kết thành tựu, khuyết điểm, nguyên nhân và rút ra 4 bài học kinh nghiệm lịch sử.
  • Chương 2: Đảng lãnh đạo đưa cả nước từng bước quá độ lên chủ nghĩa xã hội thời kỳ 1975 - 1985 (Thượng tá, Cử nhân Thân Văn Ninh biên soạn): Phân tích quá trình lãnh đạo thống nhất đất nước về mặt Nhà nước (Tổng tuyển cử ngày 25/4/1976, kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa VI tháng 6 - 7/1976); đường lối Đại hội IV (12/1976); quá trình tìm tòi đổi mới từng phần (Nghị quyết Trung ương 6 khóa IV tháng 8/1979, Chỉ thị 100/CT-TW tháng 1/1981 về khoán sản phẩm trong nông nghiệp, Quyết định 25-CP và 26-CP về tự chủ xí nghiệp quốc doanh); đường lối Đại hội V (3/1982) về hai nhiệm vụ chiến lược và chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ; bước đột phá tại Hội nghị Trung ương 8 khóa V (6/1985) về giá - lương - tiền và Kết luận Bộ Chính trị tháng 8/1986.
  • Chương 3: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng và sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước từ 1986 đến 1990 (Đại tá, TS Đặng Bá Minh biên soạn): Trình bày bối cảnh lịch sử trong nước và quốc tế trước Đại hội VI (12/1986); sự chuyển đổi tư duy kinh tế và đường lối đổi mới toàn diện.
  • Các chương tiếp theo (Chương 4 đến Chương 12): Được phân công cho TS Nguyễn Cao Khải (Chương 4, 10), TS Nguyễn Quốc Khánh (Chương 5, 12), TS Đặng Văn Đức (Chương 6), Đại tá, PGS, TS Đoàn Ngọc Hải (Chương 7, 8), Thượng tá, TS Nguyễn Hữu Luận (Chương 9), Thượng tá, Cử nhân Thân Văn Ninh (Chương 11) tiếp tục triển khai các giai đoạn của công cuộc đổi mới và hệ thống hóa các bài học kinh nghiệm tổng quát của cách mạng Việt Nam.

Progression logic (logic tiến trình) của nội dung được thiết kế chặt chẽ theo trật tự thời gian lịch sử kết hợp với phân tích lý luận: từ xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một miền (1954 - 1975) đến xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước trong mô hình kế hoạch hóa tập trung (1975 - 1985), từ đó dẫn đến tính tất yếu khách quan của công cuộc đổi mới toàn diện (từ Đại hội VI năm 1986).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống tri thức dựa trên các nguyên lý và phạm trù khoa học:

  • Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội và thời kỳ quá độ: Lý giải đặc điểm của Việt Nam khi tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, sản xuất nhỏ là phổ biến.
  • Mối quan hệ giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất: Phân tích quy luật vận động của các thành phần kinh tế, việc xác lập chế độ công hữu (sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể), những hạn chế khi đẩy quan hệ sản xuất đi quá xa so với trình độ của lực lượng sản xuất trong hợp tác hóa nông nghiệp và cải tạo công thương nghiệp.
  • Hệ thống chuyên chính vô sản và quyền làm chủ tập thể: Phân tích cơ chế vận hành của hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa, vai trò của Nhà nước dân chủ nhân dân làm nhiệm vụ lịch sử của chuyên chính vô sản.
  • Cơ chế quản lý kinh tế và hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa: Làm rõ quá trình chuyển dịch từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế hạch toán kinh tế, thừa nhận quy luật giá trị và quan hệ hàng hóa - tiền tệ.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích lịch sử và văn kiện: Nhận diện, trích xuất và giải thích các quan điểm chỉ đạo của Đảng trong các văn kiện Đại hội III, IV, V, VI, các nghị quyết Trung ương và chỉ thị chuyên ngành.
  • Kỹ năng tổng kết thực tiễn và tư duy phản biện học thuật: Năng lực đánh giá khách quan các thành tựu song song với các sai lầm, khuyết điểm trong chỉ đạo kinh tế - xã hội qua từng giai đoạn lịch sử cụ thể (như sai lầm trong cải cách ruộng đất 1954 - 1956, sai lầm về bố trí cơ cấu kinh tế và phân phối lưu thông giai đoạn 1976 - 1985).
  • Năng lực vận dụng công tác đảng, công tác chính trị: Kỹ năng liên hệ các bài học kinh nghiệm của Đảng vào thực tiễn quản lý, chỉ huy, giáo dục chính trị tư tưởng cho cán bộ, chiến sĩ tại đơn vị phân đội trong Quân đội.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Thành phần Quy cách thực hiện trong giáo trình
Phương pháp luận Kết hợp phương pháp lịch sử và phương pháp logic; phân tích tài liệu văn kiện kết hợp đối chiếu thực tiễn kinh tế - xã hội.
Hệ thống tư liệu Trích dẫn trực tiếp hệ thống văn kiện Đảng, chỉ thị Ban Bí thư, nghị quyết Bộ Chính trị, luật và quyết định của Chính phủ.
Hoạt động ôn tập Hệ thống câu hỏi định hướng ở cuối mỗi chương phục vụ tự học và thảo luận nhóm.
Phương pháp kiểm tra Đánh giá khả năng ghi nhớ mốc sự kiện, phân tích nội dung nghị quyết và vận dụng bài học kinh nghiệm.

Phương pháp tiếp cận sư phạm

Giáo trình áp dụng nguyên tắc kết hợp giữa trình bày diễn tiến lịch sử và phân tích logic khoa học. Mỗi giai đoạn lịch sử được kết cấu gồm 3 phần đồng bộ: (1) Bối cảnh, đường lối và sự chỉ đạo của Đảng; (2) Thành tựu, khuyết điểm và nguyên nhân; (3) Bài học kinh nghiệm. Phương pháp này rèn luyện cho người học phương pháp xem xét sự vật, hiện tượng trong mối liên hệ lịch sử - cụ thể.

Hệ thống bài tập và nghiên cứu thực tiễn

Cuối mỗi chương, giáo trình thiết lập hệ thống câu hỏi ôn tập nhằm kiểm tra khả năng tổng hợp của học viên:

  • Ví dụ Chương 1: Câu hỏi yêu cầu trình bày nội dung đường lối, quá trình chỉ đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, kết quả và 4 bài học kinh nghiệm từ 1954 đến 1975.
  • Ví dụ Chương 2: Câu hỏi yêu cầu phân tích nội dung đường lối Đại hội IV, bước phát triển nhận thức tại Đại hội V, kết quả và bài học kinh nghiệm giai đoạn 1976 - 1985.

Hướng dẫn tự học và đánh giá

Người học được yêu cầu tự nghiên cứu thông qua việc phân tích so sánh văn kiện các kỳ Đại hội. Phương pháp đánh giá kết quả học tập tập trung vào năng lực hiểu đúng bản chất đường lối của Đảng, khả năng trình bày mạch lạc các mốc thời gian, sự kiện chính trị và luận giải chính xác các nguyên nhân thành công cũng như khuyết điểm trong từng thời kỳ.


Điểm nổi bật và cập nhật

                     CÁC MỐC ĐỔI MỚI TƯ DUY KINH TẾ (1979 - 1986)
Nghị quyết TW 6 (8/1979)          Chỉ thị 100/CT-TW (1/1981)         Hội nghị TW 8 (6/1985)
"Làm cho sản xuất bung ra",       Khoán sản phẩm đến nhóm và         Xóa bỏ bao cấp giá - lương,
thừa nhận ba lợi ích kinh tế.     người lao động trong nông nghiệp.  chuyển sang hạch toán kinh doanh.
  • Tính hệ thống về tư liệu chỉ đạo chuyên ngành: Giáo trình trích dẫn đầy đủ các chỉ thị, quyết định cụ thể gắn liền với đời sống kinh tế - xã hội như: Chỉ thị 100/CT-TW (1981) về khoán sản phẩm nông nghiệp; Quyết định 25-CP và Quyết định 26-CP (1981) của Hội đồng Chính phủ về quyền chủ động sản xuất kinh doanh và trả lương khoán trong xí nghiệp quốc doanh; Nghị quyết 26/NQ-TW (1980) về phân phối lưu thông.
  • Ghi nhận các phong trào hành động cách mạng thực tiễn: Văn bản lưu giữ đầy đủ tên gọi các phong trào thi đua điển hình qua các thời kỳ:
    • Trong công nghiệp và nông nghiệp thời kỳ 1961 - 1965: "Sóng Duyên Hải", "Gió Đại Phong", phong trào "Ba xây, ba chống".
    • Trong lực lượng vũ trang và giáo dục: Cờ "Ba nhất" trong quân đội, phong trào "Hai tốt" trong ngành giáo dục.
    • Phong trào thời kỳ kháng chiến chống Mỹ: "Mỗi người làm việc bằng hai", "Tay cày tay súng", "Tay búa tay súng", "Ba sẵn sàng", "Ba đảm đang", "Ba hăng hái".
  • Quan điểm đánh giá lịch sử khách quan: Giáo trình trình bày thẳng thắn các hạn chế, khuyết điểm trong chỉ đạo kinh tế của Đảng (như tình trạng duy trì cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, bệnh chủ quan nóng vội trong hợp tác hóa nông nghiệp, sai lầm trong bố trí cơ cấu kinh tế giai đoạn 1976 - 1980 và các cuộc điều chỉnh giá - lương - tiền năm 1985).
  • Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ kinh tế và quốc phòng: Làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa xây dựng chủ nghĩa xã hội và nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, đặc biệt là vai trò hậu phương chi viện sức người, sức của cho tiền tuyến lớn miền Nam và thực hiện nghĩa vụ quốc tế với cách mạng Lào, Campuchia.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học viên đào tạo sĩ quan chính trị cấp phân đội: Là đối tượng thụ hưởng chính của giáo trình tại các trường sĩ quan, học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng, nhằm xây dựng nền tảng lý luận chính trị và năng lực tiến hành công tác đảng, công tác chính trị ở đơn vị cơ sở.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Học viên cần hoàn thành học phần Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam Tập I (giai đoạn 1930 - 1954), đồng thời có kiến thức nền tảng về Triết học Mác - Lênin và Kinh tế chính trị Mác - Lênin để tiếp thu các khái niệm về thời kỳ quá độ, cơ cấu kinh tế và quy luật quan hệ sản xuất.
  • Giảng viên chuyên ngành Lịch sử Đảng: Dùng làm tài liệu chuẩn mực để xây dựng đề cương bài giảng, kế hoạch giảng dạy, biên soạn ngân hàng câu hỏi thi, kiểm tra và định hướng thảo luận cho học viên bậc đại học quân sự.
  • Cán bộ nghiên cứu và bạn đọc: Dùng làm tài liệu tham khảo chuyên ngành phục vụ việc tra cứu tiến trình lịch sử, các văn kiện và chỉ thị của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn 1954 - 1990.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình được thiết kế chuẩn hóa cho học viên đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội bậc đại học tại các học viện, nhà trường Quân đội; đồng thời là tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu viên chuyên ngành Lịch sử Đảng và khoa học xã hội nhân văn quân sự.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học?

Người học cần nắm vững kiến thức Lịch sử Đảng giai đoạn 1930 - 1954 (Tập I), các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin (đặc biệt là học thuyết hình thái kinh tế - xã hội, chuyên chính vô sản) và kiến thức lịch sử Việt Nam hiện đại.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu lịch sử thông thường?

Tài liệu tập trung làm rõ phương thức lãnh đạo của Đảng trên cả hai mặt trận: xây dựng kinh tế xã hội chủ nghĩa và củng cố quốc phòng an ninh; phân tích sâu mối quan hệ giữa hậu phương miền Bắc và tiền tuyến miền Nam, cũng như việc kết hợp hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả?

Học viên nên đọc nội dung từng thời kỳ gắn liền với các mốc Đại hội Đảng (Đại hội III, IV, V, VI), lập bảng hệ thống hóa các chỉ thị, nghị quyết chuyên đề, đồng thời trả lời chi tiết hệ thống câu hỏi ôn tập được cung cấp ở cuối mỗi chương.

5. Có những tài liệu bổ trợ nào cần nghiên cứu kèm theo?

Học viên cần tham khảo trực tiếp các tập Văn kiện Đảng Toàn tập (đặc biệt là tập 23, các văn kiện Đại hội III, IV, V, VI), tác phẩm Hồ Chí Minh Toàn tập (tập 12), các nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương khóa III, IV, V và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan của Nhà nước.


Kết luận

Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tập II cung cấp hệ thống dữ liệu toàn diện về sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng xã hội chủ nghĩa từ năm 1954 đến đầu thời kỳ đổi mới. Giá trị học thuật cốt lõi của tài liệu thể hiện ở tính chuẩn xác về mặt tư liệu văn kiện, sự khách quan trong phân tích các quy luật kinh tế - xã hội và tính thực tiễn của các bài học kinh nghiệm được đúc kết.

Lộ trình học tập đề xuất cho học viên:

  1. Nghiên cứu quá trình Đảng lãnh đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và chi viện miền Nam (1954 - 1975).
  2. Phân tích chặng đường cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội và các bước tìm tòi đổi mới từng phần (1975 - 1985).
  3. Đánh giá sự nghiệp đổi mới toàn diện mở đầu từ Đại hội VI (1986).
  4. Tổng kết và vận dụng các bài học kinh nghiệm vào thực tiễn công tác đảng, công tác chính trị tại phân đội.

Tài liệu là nguồn tra cứu chính thống phục vụ quá trình học tập, rèn luyện bản lĩnh chính trị và năng lực tư duy lý luận cho đội ngũ cán bộ chính trị trong Quân đội nhân dân Việt Nam.