ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT NAM - HÀN QUỐC THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẶNG MINH NGỌC (Chủ biên) LÊ TRỌNG HƢNG – NGUYỄN TUẤN HẢI GIÁO TRÌNH INTERNET Nghề: Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính Trình độ: Cao đẳng (Lưu hành nội bộ) Hà Nội - Năm 2021 LỜI NÓI ĐẦU Internet là một mảng kiến thức không thể thiếu đối với chúng ta hiện nay, đặc biệt là sinh viên chuyên ngành điện tử viễn thông và công nghệ thông tin. Đây là nền tảng để phát triển nghiên cứu chuyên sâu trong chuyên ngành này. Mặc dù mang đậm giải pháp cho dịch vụ mạng máy tính, nhưng Internet ngày nay đang bùng phát là xuất phát điểm cho đa dịch vụ một xu thế tất yếu trong mạng viễn thông và mạng máy tính hiện đại. Chúng ta đều biết rằng không có kiến thức cơ sở vững vàng sẽ không có phát triển ứng dụng vì vậy tài liệu này sẽ giúp cho sinh viên trang bị cho mình những kiến thức căn bản nhất, thiết thực nhất.
Cuốn sách này không chỉ hữu ích đối với sinh viên ngành viễn thông và công nghệ thông tin, mà còn cần thiết cho cả các cán bộ kỹ thuật đang theo học các lớp bổ túc hoàn thiện kiến thức của mình. Mô đun Internet là một mô đun chuyên môn của học viên ngành sửa chữa máy tính và quản trị mạng. Với các kiến thức này học viên có thể áp dụng trực tiếp vào lĩnh vực học tập, sản xuất cũng như đời sống. Mô đun này cũng có thể làm tài liệu tham khảo cho các cán bộ kỹ thuật, các học viên của các nghành khác quan tâm đến lĩnh vực này.
Mặc dù đã có những cố gắng để hoàn thành giáo trình theo kế hoạch, nhưng do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm soạn thảo giáo trình, nên tài liệu chắc chắn còn những khiếm khuyết. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô trong Khoa cũng như các bạn sinh viên và những ai sử dụng tài liệu này. Địa chỉ đóng góp về khoa CNTT, Trường Cao Đẳng Nghề Việt Nam – Hàn Quốc, Đường Uy Nỗ – Đông Anh – Hà Nội. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày … tháng … năm 2021 Chủ biên: Đặng Minh Ngọc 1 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU.
2 Bài 1 Tổng quan về Internet .1 Giới thiệu về Internet. Giới thiệu về địa chỉ Internet .3 Các dịch vụ trên Internet. 10 Bài 2 Phƣơng thức kết nối Internet .1 Giới thiệu kết nối Internet .2 Kết nối mạng Internet với ADSL .3 Xử lý sự cố thông dụng. 19 Bài 3 Dịch vụ WWW – Truy cập Website .1 Giới thiệu World Wide Web .2 Cài đặt và cấu hình trình duyệt web .3 Sử dụng trình duyệt web .4 Sao lưu nội dung trang web .5 Xử lý một số sự cố thông dụng.
47 Bài 4 Tìm kiếm thông tin trên Internet .1 Giới thiệu về tìm kiếm. Kỹ thuật tìm kiếm căn bản .3 Tìm kiếm thông tin với Google. 53 Bài 5 Thƣ điện tử - Email .1 Giới thiệu email .2 Cài đặt chương trình gửi nhận mail (Desktop mail) .3 Thiết lập môi trường làm việc cho MS Outlook .4 Quản lý lưu trữ trong Outlook .5 Cấu hình và quản lý Webmail. 62 Bài 6 Hộp thoại Internet .1 Giới thiệu hội thoại .2 Cài đặt các chương trình hội thoại.
70 Bài 7 Các dịch vụ khác: Elearing; Forum; Commerer .1 Giới thiệu một số dịch vụ phổ biến khác .2 Sử dụng các dịch vụ: Forum; Elearning. 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 92 3 CHƢƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Internet Mã số mô đun: MĐ 10 Thời gian mô đun: 60 giờ (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 43 giờ; Kiểm tra: 2 giờ) I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN: - Vị trí: + Mô đun học được bố trí sau khi học sinh học xong các mô đun, môn học chung và trước các môn học, mô đun đào tạo chuyên môn nghề quản trị CSDL.
- Tính chất: + Là mô đun cơ sở bắt buộc hỗ trợ cho HSSV các kỹ năng về khai thác thông tin trên Internet. MỤC TIÊU MÔ ĐUN: - Về kiến thức: + Nắm rõ được bản chất và tầm quan trọng của Internet và world wide web; + Trình bày các thành phần của một website; + Trình bày các nguyên lý làm việc của chương trình quản lý email và web mail. - Về Kỹ năng: + Thao tác được chương trình thư điện tử và sử dụng được toàn bộ các phương tiện sẵn có để sử dụng Internet; + Cấu hình và tạo được kết nối với Internet qua điện thoại, các nối kết mạng; + Sử dụng các công cụ để tìm kiếm có hiệu quả các thông tin trên world wide web. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Nghiêm túc và thực hiện đúng các qui chế về việc sử dụng Internet; + Hoàn thiện tốt các yêu cầu được giao trong việc tìm kiếm các thông tin.
NỘI DUNG MÔ ĐUN: 1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian: Thời gian Thực TT Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Kiểm hành, Bài số thuyết tra* tập 1 Tổng quan về Internet 4 2 2 2 Phương thức kết nối Internet 6 2 4 3 Dịch vụ WWW - Truy cập 9 3 15 1 website 4 Tìm kiếm thông tin trên Internet 6 2 4 5 Thư điện tử – Email 12 4 12 1 6 Hội thoại Internet 4 1 3 7 Những dịch vụ khác – Elearning; 4 1 3 Forum; ECommerce Cộng 60 15 43 2 5 Bài 1 Tổng quan về Internet Mục tiêu: - Trình bày được lịch sử phát triển của Internet. - Trình bày được các thành phần của Internet. - Hiểu được các giao thức sử dụng trên Internet, địa chỉ IP, và hệ thống tên miền DNS.
- Trình bày được các dịch vụ trên Internet.1 Giới thiệu về Internet 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Lịch sử của Internet bắt đầu từ trước khi hình thành mạng máy tính vào những nǎm 1960. Một cơ quan của Bộ Quốc phòng Mỹ, cơ quan quản lý dự án nghiên cứu phát triển (ARPA) đã đề nghị liên kết 4 địa điểm đầu tiên vào tháng 7 nǎm 1968. Bốn địa điểm đầu tiên đó là Viện Nghiên cứu Stamford, Trường Đại học tổng hợp California ở Los Angeles, UC - Santa Barbara và trường Đại học tổng hợp Utah. Trong thuật ngữ ngày nay, chúng ta có thể gọi mạng mà người ta đã xây dựng như trên là mạng Liên khu vực (Wide area Network) hay WAN (mặc dù nó nhỏ hơn nhiều).
Bốn địa điểm trên được nối thành mạng vào nǎm 1969 đã đánh dấu sự ra đời của Internet ngày nay: Mạng được biết đến dưới cái tên ARPANET đã hình thành. Giao thức cơ sở cho liên lạc trên Internet là TCP IP và NCP. Buổi đầu, máy tính và đường liên lạc có khâu xử lý rất chậm, với đường dây dài thì khu chuyển tín hiệu nhanh nhất là 50 kilobits giây. Số lượng máy tính nối vào mạng rất ít (chỉ 200 máy chủ vào nǎm vào nǎm 1981).
Theo thời gian TCP IP đã trở thành một cách thức thông dụng để trạm làm việc nối đến trạm khác. Trong thập kỷ 1980, máy tính cá nhân được sử dụng rộng rãi trong các công ty và trường Đại học trên thế giới. Mạng Ethernet kết nối các PC trở thành phổ biến. Các nhà sản xuất phần mềm thương mại cũng đưa ra những chương trình cho phép máy PC và máy UNIX giao tiếp cùng một ngôn ngữ trên mạng.
Vào giữa thập kỷ 1980, giao thức TCP IP được dùng trong một số kết nối khu vực - khu vực (liên khu vực) và cũng được sử dụng cho các mạng cục bộ và mạng liên khu vực (Campus wide). Giai đoạn này tạo nên một sự bùng nổ phát triển. 6 Thuật ngữ "Internet" xuất hiện lần đầu vào khoảng 1974 trong khi mạng vẫn được gọi là ARPANET cho đến 1980, khi Bộ Quốc phòng Mỹ quyết định tách riêng phần mạng về quân sự thành "MILNET". Cái tên ARPANET vẫn được sử dụng cho phần mạng (phi quân sự) còn lại dành cho các trường đại học và cơ quan nghiên cứu.
Vào thời điểm này, ARPANET (hay Internet) còn ở qui mô rất nhỏ. Mốc lịch sử quan trọng của Internet được chọn vào giữa thập kỷ 1980, khi tổ chức khoa học quốc gia Mỹ NSF thành lập mạng liên kết các trung tâm máy tính lớn với nhau gọi là NSFNET. Nhiều doanh nghiệp đã chuyển từ ARPANET sang NSFNET và do đó sau gần 20 nǎm hoạt động ARPANET không còn hiệu quả nữa và đã ngừng hoạt động vào khoảng nǎm 1990. Sự hình thành mạng backbone của NSFNET và những mạng vùng khác đã tạo một môi trường thuận lợi cho sự phát triển của Internet.
Tới nǎm 1995, NSFNET thu lại thành một mạng nghiên cứu. Internet thì vẫn tiếp tục phát triển.2 Các thành phần của Internet Internet là mạng máy tính toàn cầu sử dụng giao thức TCP IP để trao đổi thông tin giữa các máy tính trên mạng. Vì Internet kết nối nhiều máy tính của nhiều quốc gia trên thế giới, cho nên Internet là một liên mạng máy tính, là mạng của các mạng máy tính (network of networks) Các máy tính trên Internet sử dụng cùng một giao thức TCP IP ( Transmission Control Protocol / Internet Protocol: Giao thức truyền dữ liệu giao thức Internet) để giao tiếp với nhau. Giao thức này cho phép mọi máy tính trên mạng trao đổi dữ liệu với nhau một cách thống nhất, tương tự như một ngôn ngữ quốc tế được mọi người cùng sử dụng để có thể hiểu nhau.
Các mạng cấu thành Internet được kết nối với nhau thông qua nhiều hệ thống truyền tin khác nhau 1.3 Các nhà cung cấp dịch vụ Nhà cung cấp dịch vụ Internet (Internet Service Provider, viết tắt: ISP) chuyên cung cấp các giải pháp kết nối Internet cho các đơn vị tổ chức hay các cá nhân người dùng. Một số ISP ở Việt Nam là FPT, Viettel, VDC, Netnam,. Các ISP phải thuê đường và cổng của một IAP. Các ISP có quyền kinh doanh thông qua các hợp đồng cung cấp dịch vụ Internet cho các tổ chức và các cá nhân.Các loại ISP dùng riêng được quyền cung cấp đầy đủ các dịch vụ Internet.
Điều khác nhau duy nhất giữa ISP và ISP riêng là không cung cấp dịch vụ Internet với mục đích kinh doanh. Người dùng chỉ cần thoả thuận với một ISP hay ISP riêng nào đó về các dịch vụ được sử dụng và thủ tục thanh toán được gọi là thuê bao Internet. IAP có thể làm luôn chức năng của ISP nhưng ngược lại thì không. Một IAP thường phục vụ cho nhiều ISP khác nhau.
IAP tại Việt nam là công ty dịch vụ truyền thông VDC thuộc tổng công ty bưu chính viển thông, cơ quan thực hiện trực tiếp là VNPT 1.