Giáo trình Kỹ thuật điện tử nghề Kỹ thuật máy lạnh - CĐ GTVT TW I

Tài liệu hướng dẫn chi tiết giáo trình kỹ thuật điện tử dành cho nghề kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí trình độ cao đẳng hệ CĐ GTVT Trung ương I

Chuyên ngành

Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2019

78
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình kỹ thuật điện tử nghề kỹ thuật máy lạnh

Giáo trình kỹ thuật điện tử trình độ cao đẳng nghề kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí do Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I biên soạn theo quyết định số 498/QĐ-CDGTVT-TĐ ngày 25/03/2019. Nội dung giáo trình được xây dựng dựa trên chương trình đào tạo chuẩn quốc gia với thời lượng 30 giờ giảng dạy, tập trung vào ba khối kiến thức chính: linh kiện thụ động, linh kiện bán dẫn rời rạc và linh kiện bán dẫn tích hợp. Mục tiêu đào tạo nhằm cung cấp kiến thức cơ bản về nhận dạng, thông số và ứng dụng linh kiện điện tử trong hệ thống máy lạnh, điều hòa không khí. Giáo trình kế thừa kinh nghiệm giảng dạy từ các trường đại học, cao đẳng và dạy nghề trên toàn quốc, đảm bảo tính thống nhất và chuẩn hóa trong đào tạo nghề. Nội dung được biên soạn phù hợp với đối tượng sinh viên không chuyên ngành điện tử, kết hợp lý thuyết với bài tập thực hành để phát triển kỹ năng nghề nghiệp.

1.1. Nội dung chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo gồm 3 chương chính: Chương 1 đề cập linh kiện thụ động như điện trở, tụ điện, cuộn cảm với ứng dụng trong mạch điện tử máy lạnh. Chương 2 tập trung phân tích linh kiện bán dẫn rời rạc gồm diode, transistor BJT, FET và ứng dụng trong mạch khuyếch đại, chuyển mạch. Chương 3 giới thiệu linh kiện bán dẫn tích hợp (IC) tuyến tính, số và cổng logic, làm nền tảng cho hệ thống điều khiển tự động. Mỗi chương đều tích hợp lý thuyết cơ bản và bài tập thực hành nhằm củng cố kiến thức, chuẩn bị sinh viên cho công việc bảo trì, sửa chữa thiết bị điện lạnh.

1.2. Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp giảng dạy kết hợp lý thuyết (60%) và thực hành (40%) thông qua các bài tập nhận dạng linh kiện, đo đạc thông số và lắp ráp mạch điện tử cơ bản. Sinh viên được hướng dẫn sử dụng thiết bị đo như đồng hồ vạn năng, máy hiện sóng để kiểm tra chất lượng linh kiện. Giáo trình khuyến khích sinh viên tự nghiên cứu mở rộng thông qua các phần kiến thức bổ sung, đồng thời định hướng nghề nghiệp thông qua các tình huống thực tế trong ngành máy lạnh. Tài liệu tham khảo bao gồm sách giáo khoa, tiêu chuẩn kỹ thuật và tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết bị.

II. Những vấn đề trong giảng dạy kỹ thuật điện tử ngành máy lạnh

Việc giảng dạy kỹ thuật điện tử cho sinh viên ngành máy lạnh gặp nhiều thách thức do sự đa dạng về trình độ đầu vào và yêu cầu thực tế công việc. Một trong những khó khăn chính là sự chênh lệch giữa kiến thức lý thuyết được giảng dạy và nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Nhiều sinh viên chưa nắm vững nguyên lý hoạt động của linh kiện bán dẫn, dẫn đến hạn chế trong việc chẩn đoán và sửa chữa mạch điện tử. Ngoài ra, sự phát triển nhanh chóng của công nghệ IC và vi điều khiển đòi hỏi giáo trình phải liên tục cập nhật nội dung để bắt kịp xu hướng. Vấn đề thiếu thiết bị thực hành tại một số cơ sở đào tạo cũng ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo, khiến sinh viên không có cơ hội trải nghiệm thực tế. Sự phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo còn hạn chế, dẫn đến sinh viên thiếu kỹ năng chuyên nghiệp khi ra trường.

2.1. Khó khăn trong tiếp cận kiến thức

Sinh viên ngành máy lạnh thường gặp khó khăn khi tiếp cận kiến thức điện tử do thiếu nền tảng toán-lý vững chắc. Nhiều khái niệm trừu tượng như vùng năng lượng, quá trình khuếch đại transistor, hoạt động của IC tuyến tính đòi hỏi khả năng tư duy logic cao. Giáo trình hiện nay vẫn nặng về lý thuyết, chưa có nhiều ví dụ ứng dụng cụ thể trong hệ thống máy lạnh điều hòa. Điều này khiến sinh viên khó hình dung mối liên hệ giữa kiến thức điện tử và công việc thực tế. Ngoài ra, sự khác biệt về thuật ngữ chuyên ngành giữa sách giáo khoa và tài liệu kỹ thuật nước ngoài gây khó khăn cho sinh viên trong quá trình tự học.

2.2. Thiếu hụt nguồn lực đào tạo

Nhiều trường cao đẳng gặp khó khăn trong việc đầu tư thiết bị thực hành hiện đại do chi phí cao. Các phòng thí nghiệm thường sử dụng thiết bị cũ, không đồng bộ với công nghệ mới, khiến sinh viên không được đào tạo trên hệ thống tương tự môi trường làm việc thực tế. Ngoài ra, đội ngũ giảng viên vừa thiếu kinh nghiệm thực tế vừa không được cập nhật kiến thức mới thường xuyên. Sự thiếu hụt tài liệu tham khảo tiếng Việt chất lượng cũng là rào cản lớn, buộc sinh viên phải dựa vào tài liệu nước ngoài hoặc tài liệu kỹ thuật không được kiểm chứng. Các doanh nghiệp ngành máy lạnh cũng ít tham gia vào quá trình xây dựng chương trình đào tạo, dẫn đến khoảng cách giữa đào tạo và nhu cầu thị trường.

III. Phương pháp cải tiến giảng dạy kỹ thuật điện tử ngành máy lạnh

Để nâng cao chất lượng đào tạo, giáo trình kỹ thuật điện tử cần được cải tiến theo hướng ứng dụng thực tế, kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành. Giải pháp đầu tiên là cập nhật nội dung theo tiêu chuẩn kỹ thuật mới nhất, bổ sung các chương về vi điều khiển, cảm biến và hệ thống điều khiển thông minh. Giáo trình nên tích hợp nhiều bài tập tình huống từ thực tế ngành máy lạnh, yêu cầu sinh viên phân tích lỗi, đề xuất phương án sửa chữa. Phương pháp giảng dạy nên chuyển từ truyền thụ kiến thức sang học tập chủ động thông qua dự án nhóm, khuyến khích sinh viên nghiên cứu, sáng tạo. Việc xây dựng phòng thí nghiệm trọng điểm với thiết bị hiện đại là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo. Nhà trường cần tăng cường hợp tác với doanh nghiệp để tổ chức các buổi hội thảo, thực tập và tuyển dụng sinh viên.

3.1. Cập nhật nội dung giáo trình theo tiêu chuẩn mới

Nội dung giáo trình cần được cập nhật thường xuyên theo tiêu chuẩn kỹ thuật ngành điện lạnh, bổ sung các chương về hệ thống điều khiển thông minh sử dụng vi điều khiển Arduino, Raspberry Pi. Các chủ đề mới như cảm biến nhiệt độ, áp suất, lưu lượng và ứng dụng trong hệ thống điều hòa không khí nên được đưa vào chương trình. Giáo trình cũng nên giới thiệu các phương pháp chẩn đoán lỗi bằng phần mềm chuyên dụng, giúp sinh viên phát triển kỹ năng sử dụng công cụ hiện đại. Ngoài ra, cần bổ sung các case study về các sự cố thường gặp trong hệ thống máy lạnh, điều hòa không khí và phương pháp khắc phục, giúp sinh viên nắm vững quy trình làm việc chuyên nghiệp.

3.2. Áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực

Phương pháp giảng dạy nên chuyển từ hình thức thuyết trình sang học tập dựa trên dự án, yêu cầu sinh viên thiết kế, lắp ráp và vận hành các mạch điện tử cơ bản. Các bài tập thực hành nên gắn liền với hệ thống máy lạnh thực tế, chẳng hạn như xây dựng hệ thống điều khiển nhiệt độ sử dụng nhiệt điện trở hoặc xây dựng mạch báo động quá nhiệt. Giáo viên đóng vai trò hướng dẫn, khuyến khích sinh viên tự tìm kiếm giải pháp thông qua nghiên cứu tài liệu và thí nghiệm. Việc sử dụng công nghệ mô phỏng như Proteus, Multisim giúp sinh viên hình dung hoạt động của mạch điện tử trước khi lắp ráp thực tế. Các cuộc thi kỹ thuật giữa sinh viên cũng là động lực thúc đẩy học tập và sáng tạo.

IV. Kết luận và ứng dụng giáo trình trong đào tạo nghề

Giáo trình kỹ thuật điện tử ngành máy lạnh và điều hòa không khí trình độ cao đẳng nghề do Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I biên soạn đã đáp ứng cơ bản nhu cầu đào tạo nghề quốc gia, cung cấp kiến thức nền tảng về linh kiện điện tử và ứng dụng trong hệ thống máy lạnh. Tuy nhiên, để nâng cao chất lượng đào tạo, giáo trình cần được cập nhật thường xuyên, bổ sung nội dung mới phù hợp với xu hướng công nghệ. Giáo trình nên tích hợp nhiều bài tập thực hành, dự án ứng dụng thực tế, giúp sinh viên phát triển kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu doanh nghiệp. Việc tăng cường hợp tác giữa nhà trường, doanh nghiệp và viện nghiên cứu là yếu tố quan trọng để xây dựng chương trình đào tạo tiên tiến. Giáo trình cần được đánh giá định kỳ thông qua phản hồi từ sinh viên, giảng viên và doanh nghiệp để liên tục cải tiến. Sau khi hoàn thiện, giáo trình có thể được nhân rộng cho các cơ sở đào tạo nghề trên toàn quốc, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành máy lạnh và điều hòa không khí.

4.1. Đánh giá hiệu quả giáo trình hiện tại

Giáo trình hiện tại đã cung cấp nền tảng kiến thức vững chắc về linh kiện điện tử, giúp sinh viên nhận dạng và đo đạc thông số cơ bản. Các bài tập thực hành trong giáo trình đã giúp sinh viên phát triển kỹ năng lắp ráp mạch điện tử đơn giản. Tuy nhiên, giáo trình vẫn còn hạn chế trong việc cập nhật công nghệ mới như vi điều khiển, hệ thống điều khiển thông minh. Phản hồi từ doanh nghiệp cho thấy sinh viên thiếu kỹ năng chẩn đoán lỗi trên hệ thống máy lạnh hiện đại. Một số trường gặp khó khăn trong việc triển khai bài tập thực hành do thiếu thiết bị. Giáo trình cần được đánh giá định kỳ thông qua khảo sát sinh viên, giảng viên và doanh nghiệp để xác định điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất cải tiến.

4.2. Triển vọng ứng dụng và phát triển

Trong tương lai, giáo trình có thể được phát triển thành bộ sách điện tử tích hợp video hướng dẫn, mô phỏng 3D hoạt động linh kiện điện tử. Nhà trường nên xây dựng phòng thí nghiệm trọng điểm với thiết bị hiện đại, phối hợp với doanh nghiệp tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn cho sinh viên. Giáo trình có thể được biên soạn thành nhiều phiên bản khác nhau phù hợp với từng trình độ đào tạo, từ cao đẳng đến trung cấp nghề. Việc ứng dụng công nghệ thực tế ảo (VR) trong đào tạo cũng là hướng đi tiềm năng, giúp sinh viên trải nghiệm môi trường làm việc thực tế trước khi ra trường. Giáo trình sau khi hoàn thiện có thể được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công nhận là tài liệu chuẩn quốc gia, áp dụng rộng rãi trong hệ thống đào tạo nghề.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

31/05/2026
Giáo trình kỹ thuật điện tử nghề kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí trình độ cao đẳng cđ gtvt trung ương i

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Các linh kiện điện tử thụ động cơ bản và ứng dụng 5 1. Thực hành, bài tập 23 6. Câu hỏi ôn tập và bài tập 23 5. Chương 2: Các linh kiện điện tử bán dẫn rời rạc và ứng dụng 25 1.

Chất bán dẫn điện 25 2. Transistor công nghệ lưỡng cực (BỊT - Bipolar Junction Transistor) 38 5. Các cách mắc và chế độ làm việc của Transistor BJT 43 6. Phân cực cho Transistor BỊT 50 7.

Transistor BỊT làm việc ở chế độ khóa 53 8. Transistor công nghệ đơn cực (FET) 55 9. Thực hành, bài tập 60 10. Câu hỏi ôn tập và bài tập 60 6.

Chương 3: Linh kiện điện tử bán dẫn tích hợp (IC) 63 1.Cấu tạo và các thông số cơ bản của IC tuyến tính 63 2. Khuếch đại thuật toán 64 3. IC số và các cổng logic cơ bản 69 4. Thực hành, bài tập 74 5.

Câu hỏi ôn tập và bài tập 74 7. Tài liệu tham khảo 75 3 TÊN MÔN HỌC: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ Mã môn học: MH 07 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học: + Chương trình của môn học Kỹ thuật điện tử này được đưa vào sau khi học sinh đã được học môn học: "Cơ sở kỹ thuật điện" và để chuẩn bị cho học sinh, sinh viên tiếp tục nắm bắt được mô đun tiếp theo. + Đây là môn học bắt buộc. Mục tiêu của môn học: - Trình bày được các kiến thức cơ bản nhất về cấu tạo, nguyên lý làm việc của các linh kiện điện tử cơ bản, tính năng ứng dụng của linh kiện trong các mạch điện tử cơ bản thường đùng trong hệ thống lạnh.

- Nhận biết được một số linh liện điện tử cơ bản dùng trong hệ thống lạnh; - Xác định được các thông số cơ bản qua nhãn ghi trên linh kiện. - Có được lòng yêu nghề, say mê tìm hiểu các kiến thức trong lĩnh vực điện tử. Nội dung của môn học: Thời gian Số TT Ạ Tên chương/ mục Tong 2 LY, 2 Thực Kiếm hanh tra*(LT số | thuyet | Bai tap | hode TH) I | Linh kién digén tử thụ động 8 5 2 1 cơ bản và ứng dụng Điện trở Tụ điện Cuộn cảm Thạch anh Kiểm tra II | Linh kiện điện tử bán dan) 14 7 5 2 Tời rạc và ứng dụng Chất bán dẫn điện Mặt ghép p -n Diode Transistor công nghệ lưỡng cực (BJT) Các cách mắc và chế độ làm việc của Transistor BỊT Phan cuc cho Transistor BJT Transistor BỊT làm việc ở chế độ khoá Transistor công nghệ đơn cực (FET) Kiểm tra II Linh kiện điện tử bán dẫn tổ hợp (IC) và ứng dụng. Cấu tạo và các thông SỐ cơ bản của IC tuyến tính Khuéch dai thuật toán.

IC số và các cổng logic cơ bản Kiểm tra Cộng 30 17 5 CHUONG 1: CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TỬ THỤ ĐỘNG CƠ BẢN VÀ ỨNG DỤNG Mã chương: MHI8 - 13 Mục tiêu: - Trình bày được các kiến thức cơ bản về đặc điểm cấu tạo, tính chất, cơ chế làm việc, qui cách đóng vỏ ghi nhãn và lĩnh vực ứng dụng của một số linh kiện điện tử thụ động cơ bản trong các mạch điện tử được ứng dụng trong hệ thống lạnh là điện trở, tụ điện, cuộn cảm và thạch anh; - Có được lòng yêu nghề, say mê tìm hiểu các kiến thức trong lĩnh vực điện tử. Nội dung chính: 1. Khái quát chung: 1. Khái niệm: - Điện trở là sự cản trở dòng điện của một vật dẫn điện, nếu một vật dẫn điện tốt thì điện trở nhỏ, vật dẫn điện kém thì điện trở lớn, vật cách điện thì điện trở là vô cùng lớn.

- Điện trở là một linh kiện được sử dụng trong mạch điện đóng vai trò là phần tử cản trở dòng điện nhằm tạo ra các giá trị dòng điện và điện áp danh định theo yêu cầu của mạch. - Điện trở có tác dụng như nhau trong cả mạch điện xoay chiều và một chiều. Chế độ làm việc của điện trở không bị ảnh hưởng bởi tần số của nguồn điện xoay chiều trong mạch. Các thông số cơ bản: a.

Điện trở danh định: - Là giá trị được được nhà sản xuất tính toán đề áp dụng cho quá trình sản xuất điện trở. Giá trị này được ghi nhãn trên trên thân điện trở khi xuất xưởng. Giá trị danh định không không phải là giá trị thực của bản thân điện trở, mà chỉ là giá trị gần đúng. - Đơn vị của điện trở biểu thị bằng Ôm (Ohm - ©), bội số của đơn vị © là kilé Om (kQ) ; Méga Om (MQ); giga Om (gQ) - 1gQ = 1000 MQ = 1.

- Sai số là giá trị sai lệch giữa giá trị thực với giá trị danh định của điện trở. - Người ta thường sử dụng giá trị sai số tương đối và tính ra %. - Dựa vào sai số, người ta thường chia dién trở thành các cấp chính xác: Cấp I có sai số +5% ; cấp II có sai số 10% ; cấp II có sai số +20%. Công suất chịu đựng: 6 - Khi làm việc với dòng điện chạy qua, điện trở bị nóng lên do nhiệt lượng tỏa ra, vì vậy mỗi loại điện trở chỉ chịu đựng được một giới hạn nhiệt độ nào đó tương ứng với một công suất nhất định.

Vượt qua công suất này, điện trở sẽ không làm việc được lâu dài. - Công suất chịu đựng là công suất tồn hao lớn nhất mà điện trở có thé chịu đựng được một thời gian dài mà không ảnh hưởng đến trị số của điện trở. - Khi thay thế điện trở, nên chọn loại điện trở có công suất chịu đựng bằng hoặc lớn hơn điện trở cũ. - Khi mắc điện trở vào một đoạn mạch, bản thân điện trở tiêu thụ một công suất P tính được theo công thức P=U.

- Theo công thức trên ta thấy, công suất tiêu thụ của điện trở phụ thuộc vào dòng điện đi qua điện trở hoặc phụ thuộc vào điện áp trên hai đầu điện trở. - Công suất tiêu thụ của điện trở là hoàn toàn tính được trước khi lắp điện trở vào mạch. - Thông thường người ta lắp điện trở vào mạch có công suất danh định > 2 lần công suất mà nó sẽ tiêu thụ. Hệ số nhiệt của điện trở: - Khi nhiệt độ làm việc thay đổi thì trị số của điện trở cũng bị thay đổi.

Sự thay đối trị số tương đối khi nhiệt độ thay đổi 1°C gọi là hệ số nhiệt của điện trở. - Các loại điện trở bình thường (không phải loại điện trở nhiệt) thì khi làm việc, nhiêt độ tăng lên 1C thì trị số điện trở của chúng tăng khoảng 0,2% 1. Phương thức đấu nối: a. Mắc điện trở nối tiếp: - Khái niệm: Mắc điện trở nói tiếp là cách nói các điện trở liên tiếp nhau trong đó điểm cuối của điện trở này được nối với điểm đầu của điện trở tiếp theo tạo thành một vòng khép kín với nguồn điện.

- Sơ đồ đầu nối: ut U2 U3 AWwv R1 R2 R3 *lịn |! U Hinh 1.1: Điện trở mắc nồi tiếp trong mach. - Các đặc trưng: + Các điện trở mắc nối tiếp tương đương với một điện trở có giá trị bằng tổng các điện trở thành phan.+ Rạ 7 + Dòng điện chạy qua các điện trở mắc nói tiếp có giá trị bằng nhau và bằng I I= lại = lạ¿ =.= (Un/ Ry) + Từ công thức trên ta thấy rằng, sụt áp trên các điện trở mắc nối tiếp tỷ lệ thuận với các giá trị điện trở tương ứng. Mắc điện trở song song: - Khái niệm: Mắc điện trở song song là cách nối trong đó tất cả các đầu- đầu của điện trở được nối chung với nhau, tất cả các đầu-cuối của điện trở được nối chung với nhau và nối với nguồn điện.2: Dién tré mac song song trong mach. - Cac dac trung: + Các điện trở mắc song song tương đương với một điện trở có giá trị nghịch đảo bằng tổng các nghịch đảo của các điện trở thành phần.+ (1/R,) + Nếu mạch chỉ có 2 điện trở song song thì Ra=RI.R2/(RI+ R2) + Điện áp trên các điện trở mắc song song luôn bằng nhau.= Urn = U +Dòng điện chạy qua các điện trở mắc song song tỷ lệ nghịch với giá trị điện trở I=(U/R), IJb=(U/R¿),.

Mac điện trở hỗn hợp: - Khái niệm: Mắc điện trở hỗn hợp là cách nối phối hợp cả cách mắc nối tiếp và cả cách mắc song song. - Mạch đấu nối: e R3 Hình 1.3: Điện trở mắc hỗn hợp trong mạch. - Các đặc trưng: + Điện trở tương đương của toàn mạch được xác định kết hợp theo công thức tính của cả hai trường hợp nối tiếp va song song. + Mắc hỗn hợp cho phép tạo ra các giá trị điện trở theo tính toán mong muốn và là cách mắc tối ưu hay được sử dụng trong thực tế.

- Ví dụ: nếu ta cần một điện trở 9KO ta có thể mắc song song 2 điện trở 15K sau đó mắc nối tiếp với điện trở 1,5KO. Các loại điện trở, cầu tạo và ký hiệu: 1. Các loại điện trở và ký hiệu. Theo mục đích sử dụng: * Điện trở có định: - Là loại điện trở có trị số có định không thé thay đổi được trong quá trình sử dụng.

- Loại này còn được chia ra và có các tên gọi khác nhau + Điện trở cấp độ chính xác trung bình. + Điện trở cấp độ chính xác cao. + Điện trở công suất. R R R R ow sas st eee TW 2w 12W Hình 1.4: Ký hiệu điện trở.

giá trị công suất điện trở. * Điện trở có trị số thay đôi được. - Biến trở: Là loại điện trở có trị số có thể thay đổi được w-— pk track wiper terminals Hinh 1.5: Ky hiéu, cầu tạo, hình dạng của biến trở. 9 - Nhiệt điện trở (Thermistor): Là loại điện trở mà trị số của nó thay đổi theo nhiệt độ Loại này có hai loại là + Nhiệt trở dương (PTC - Positive Temperature Coefficient) + Nhiét tro 4m (NTC - Negative Temperature Coefficient) - Quang dién tro (Photoresistor): La loai dién tro ma tri số của nó thay đổi theo cường độ ánh sáng chiéu vao (LDR = Light Dependent Resistor).6: Ky hiéu, hinh dang cua quang dién tro.

Theo cấu tạo của điện trở: - Điện trở than: Người ta trộn bột than và bột đất sét theo một tỷ lệ nhất định để cho ra những trị số khác nhau. Sau đó, người ta ép lại và cho vào một ống Bakelite. Dùng hai miếng kim loại ép sát vào hai đầu và có hai dây ra được hàn vào để làm chân điện trở, bọc kim loại bên ngoài đề giữ cấu trúc bên trong đồng thời chống cọ sát và âm. Ngoài cùng người ta sơn các vòng màu đê ghi trị số điện trở.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ