Giáo trình nguội cơ bản nghề sửa chữa điện máy công trình - CĐ GTVT TW I

Dưới đây là meta tags cho bài viết "Giáo trình nguội cơ bản nghề sửa chữa điện máy công trình trình độ cao đẳng phần 1 cđ gtvt trung ương i" theo yêu cầu: {

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2019

51
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình nguội cơ bản nghề sửa chữa điện máy

Giáo trình nguội cơ bản là tài liệu chuẩn đào tạo trình độ cao đẳng nghề sửa chữa điện máy công trình do Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I ban hành. Nội dung bao gồm lý thuyết và thực hành gia công kim loại bằng phương pháp thủ công, tập trung vào các kỹ thuật nguội cơ bản như mài, đục, khoan và cắt kim loại. Giáo trình cung cấp kiến thức nền tảng về an toàn lao động, quy trình làm việc trong xưởng thực hành và cách sử dụng dụng cụ, thiết bị gia công. Đây là cơ sở quan trọng để học viên phát triển kỹ năng nghề nghiệp, đảm bảo chất lượng sửa chữa điện máy công trình theo tiêu chuẩn ngành.

1.1. Mục tiêu đào tạo của giáo trình

Giáo trình nhằm trang bị cho học viên kiến thức lý thuyết về gia công kim loại thủ công và kỹ năng thực hành cơ bản. Học viên sẽ nắm vững quy trình an toàn lao động trong xưởng thực hành, bao gồm việc sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá nhân, tuân thủ quy định phòng cháy chữa cháy và xử lý tình huống khẩn cấp. Ngoài ra, giáo trình định hướng phát triển tư duy kỹ thuật, khả năng đọc hiểu bản vẽ kỹ thuật và lựa chọn phương pháp gia công phù hợp với từng loại vật liệu.

1.2. Đối tượng và phạm vi ứng dụng

Giáo trình hướng tới đối tượng là sinh viên cao đẳng nghề sửa chữa điện máy công trình, kỹ thuật viên sửa chữa và những người quan tâm đến lĩnh vực gia công kim loại. Nội dung tập trung vào các kỹ thuật nguội cơ bản, không bao gồm gia công bằng máy. Giáo trình được áp dụng trong môi trường đào tạo thực hành tại trường cao đẳng và có thể tham khảo cho các cơ sở đào tạo nghề tương tự.

II. Phân tích các kỹ thuật gia công nguội cơ bản trong giáo trình

Giáo trình nguội cơ bản giới thiệu bốn kỹ thuật gia công nguội chủ yếu: mài, đục, khoan và cắt kim loại. Mỗi kỹ thuật đều có nguyên lý hoạt động, dụng cụ chuyên dụng và quy trình thực hiện cụ thể. Kỹ thuật mài sử dụng đá mài để làm phẳng bề mặt hoặc mài sắc dụng cụ, trong khi kỹ thuật đục dùng búa và đục để tạo hình hoặc loại bỏ phần kim loại thừa. Khoan là phương pháp tạo lỗ trên vật liệu, còn cắt kim loại bằng cưa tay hoặc kéo cắt. Các kỹ thuật này đều yêu cầu sự chính xác cao về góc độ, lực tác động và tốc độ làm việc.

2.1. Kỹ thuật mài và sửa dụng cụ

Mài là kỹ thuật cơ bản trong gia công nguội, bao gồm mài phẳng mặt đá và mài sửa dụng cụ như đục. Quy trình mài yêu cầu giữ đúng góc độ, lực ép đều và di chuyển dụng cụ nhịp nhàng. Mài phẳng mặt đá giúp loại bỏ vết lõm và đảm bảo bề mặt phẳng, trong khi mài sửa dụng cụ (như đục) hình thành lưỡi cắt sắc bén. Góc mài phụ thuộc vào loại vật liệu: góc 70° cho thép cứng, 60° cho thép mềm, 45° cho đồng thau và 35-40° cho nhôm.

2.2. Kỹ thuật đục và khoan kim loại

Kỹ thuật đục bao gồm hai bước chính: mài đầu đục để loại bỏ phần mẻ và mài lưỡi đục để tạo góc cắt phù hợp. Lưỡi đục hình nêm với góc nêm thay đổi theo vật liệu gia công. Khoan kim loại đòi hỏi lựa chọn tốc độ quay và bước tiến phù hợp với đường kính mũi khoan và độ cứng vật liệu. Giáo trình cung cấp bảng tốc độ cắt tiêu chuẩn cho các loại vật liệu như thép, gang, hợp kim đồng và nhôm.

III. Phương pháp thực hành an toàn trong gia công nguội

An toàn lao động là yếu tố quan trọng trong giáo trình nguội cơ bản, bao gồm quy định về trang thiết bị bảo hộ, quy trình vận hành máy móc và xử lý sự cố. Học viên phải mặc đầy đủ quần áo bảo hộ, mũ bảo hộ và giày dép an toàn khi vào xưởng thực hành. Trước khi vận hành máy mài hoặc khoan, cần kiểm tra tình trạng thiết bị, lắp đặt dụng cụ đúng cách và chạy thử không tải. Trong quá trình làm việc, học viên phải tuân thủ hướng dẫn của giáo viên, không tự ý đóng ngắt nguồn điện và báo cáo ngay khi phát hiện hỏng hóc thiết bị.

3.1. Quy trình an toàn khi sử dụng máy mài

Khi sử dụng máy mài, học viên phải đeo kính bảo hộ, giữ khoảng cách an toàn với đá mài và không để vật liệu tiếp xúc với mặt đá khi máy đang chạy. Trước khi mài, cần kiểm tra độ căng của đai truyền động, độ mòn của đá mài và lắp đặt dụng cụ sửa đá đúng vị trí. Trong quá trình mài, lực ép phải đều và di chuyển dụng cụ nhịp nhàng để tránh quá nhiệt hoặc vỡ đá mài. Sau khi mài xong, tắt máy, đợi đá dừng hoàn toàn rồi mới tháo dụng cụ.

3.2. Quy trình an toàn khi khoan kim loại

Trước khi khoan, học viên phải kiểm tra tình trạng bàn khoan, lỗ trục chính và độ căng của đai truyền động. Vật liệu cần khoan phải được gá lắp chắc chắn trên bàn khoan, và tốc độ quay phải phù hợp với đường kính mũi khoan. Trong quá trình khoan, không chạm vào mũi khoan đang quay, không điều chỉnh bàn khoan khi máy đang chạy và luôn giữ khoảng cách an toàn với mũi khoan. Sau khi khoan xong, tắt máy, đợi mũi khoan dừng hoàn toàn rồi mới tháo vật liệu.

IV. Ứng dụng giáo trình nguội cơ bản trong sửa chữa điện máy

Giáo trình nguội cơ bản cung cấp nền tảng kỹ thuật quan trọng cho nghề sửa chữa điện máy công trình, giúp học viên phát triển kỹ năng gia công kim loại thủ công. Những kiến thức và kỹ năng này được ứng dụng trực tiếp trong việc sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị điện máy công trình như máy xúc, máy ủi, máy nâng hạ. Giáo trình cũng giúp học viên hiểu rõ nguyên lý hoạt động của dụng cụ, thiết bị gia công, từ đó nâng cao hiệu quả công việc và đảm bảo an toàn lao động. Ngoài ra, giáo trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho các kỹ thuật viên muốn nâng cao trình độ nghề nghiệp.

4.1. Vai trò của gia công nguội trong sửa chữa điện máy

Gia công nguội là bước quan trọng trong quy trình sửa chữa điện máy công trình, bao gồm việc chế tạo, sửa chữa các chi tiết kim loại bị hỏng hóc. Các kỹ thuật nguội như mài, đục, khoan giúp phục hồi hình dạng, kích thước và độ chính xác của chi tiết, đảm bảo hoạt động ổn định của thiết bị. Giáo trình cung cấp phương pháp lựa chọn dụng cụ, thiết bị và quy trình gia công phù hợp với từng loại hỏng hóc, từ đó nâng cao chất lượng sửa chữa.

4.2. Tích hợp giáo trình vào đào tạo thực hành

Giáo trình nguội cơ bản được tích hợp vào chương trình đào tạo cao đẳng nghề sửa chữa điện máy công trình thông qua các bài thực hành tại xưởng. Học viên sẽ được hướng dẫn thực hiện từng kỹ thuật nguội cơ bản, từ lý thuyết đến thực hành, dưới sự giám sát của giáo viên. Giáo trình cũng cung cấp các tình huống thực tế, giúp học viên rèn luyện khả năng xử lý sự cố và áp dụng kiến thức vào công việc thực tế. Đây là cơ sở quan trọng để học viên đạt chuẩn đầu ra theo quy định ngành.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

31/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BO GIAO THONG VAN TA\ TRUONG CAO BANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG | GIAO TRINH MON HQE NGUỘI © BẢN TRINH DO CAO DANG — NGHE: SUA CHỮA ĐIỆN MÁY CÔNG TRÌNH Ban hành theo Quyết định số 498/QĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày 25/3/2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung ương l Hà Nội, 2019 MUC LUC DE MUC TRANG 1. Giới thiệu về mô đun 4. Các hình thức học tập chính trong mô đun 5. Liệt kê các nguồn lực cần thiết cho mô đun 6.

Tài liệu tham khảo 118 MO DAU MUC TIEU: - Hiéu được khái niệm công việc gia công kim loại bằng tay. - Biết các nội quy của một xưởng thực hành. - Hiểu được các quy định về an toàn. NỘI DUNG CHÍNH: 1.

KHÁI NIỆM VỀ GIA CÔNG CHI TIẾT KIM LOẠI BẰNG THỦ CÔNG - Máy móc và thiết bị, các kết cầu thép gồm nhiều chỉ tiết và bộ phận hợp thành. Mỗi chỉ tiết trong đó có những yêu cầu nhất định về hình dạng, kích thước và yêu cầu kỹ thuật khác nhau. Từ vật liệu kim loại và các vật liệu khác muốn tạo ra các chỉ tiết hoặc kết cầu người ta phải thực hiện một quá trình gia công. - Quá trình gia công là một đặc trưng cơ bản của ngành cơ khí.

Hiện nay tồn tại nhiều Phương pháp gia công cơ khí, song thường được chia thành 2 nhóm gia công cơ bản. + Giai công không phôi + Gia công có phôi * Phương pháp gia công không phôi bao gồm: Đúc. gia công áp luc, hàn. - Trong quá trình chế tạo vật phẩm không thấy xuất hiện có phôi.

Trong gia công không phôi cần được phân biệt 2 hình thức: Gia công nóng và gia công nguội. - Gia công nóng: Kim loại trước khi mang gia công được nung nóng với nhiệt độ nhất định (Thường thấp hơn nhiệt độ chuyển biến pha) sau đó mới được dùng áp lực làm biến dạng kim loại. - Gia công nguội: Là gia công ở nhiệt độ thường hay ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ chuyên biến pha. * Phương pháp gia công có phôi: Là Phương pháp cắt bỏ đi trên bề mặt của phôi một lớp kim loại dư thừa hoặc chia kim loại thành từng phần, dé cho chi tiết có hình dạng kích thước, độ chính xác và độ bóng bề mặt theo yêu cầu.

- Có 2 Phương pháp gia công là gia công bằng máy và gia công bằng tay. + Gia công bằng tay là dùng dụng cụ cầm tay kết hợp với một vài Phương tiện khác để làm, đây là hình thức gia công chủ yếu của nghề nguội, gia công bao gồm đột, cắt, giũa, khoan. Tuỳ thuộc vào lượng dư trên phôi nhiều hay ít mà chọn phương pháp gia công cho thích hợp. Nếu lượng kim loại cắt bỏ đi ít thì giữa hoặc đục.

Vật cần có lỗ thì khoan. NỘI QUI LÀM VIỆC VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG Ở XƯỞNG THỰC HÀNH + Người không có nhiệm vụ không được vào xưởng thực hành. + Học sinh phải có đầy đủ quần áo bảo hộ, mũ bảo hộ và giầy đép quai hậu. + Mọi người phải tuân thủ chấp hành nguyên tắc an toàn phòng cháy chữa cháy.

+ Học sinh phải tuân thủ theo sự hướng dẫn của giáo viên vị trí làm việc, quy trình thực tập. + Không được tuỳ tiện đóng ngắt cầu giao nguồn điện khi cha có lệnh của giáo viên. + Các thiết bị và dụng cụ học tập phải đặt đúng nơi quy định, dùng song dụng cụ nào phải đặt vào đúng vị trí. Trường hợp hợp hỏng phải báo giáo viên.

+ Không mang vật tư, vật liệu thiết bị ra khỏi phòng thực hành. + Không được vứt các dụng cụ vào nhau hoặc đẻ lên nhau. + Phải tiết kiệm vật tư vật liệu, nếu gai công không hết phải thu don vé dé đúng nơi quy định. + Không được dùng tay công quá dài dé quay ê tô hoặc xiết đai ốc.

+ Sau mỗi buổi học phải lau trùi dụng cụ, thu dọn vật tư vệ sinh công nghiệp. + Bàn giao nơi làm việc cho giáo viên hướng dẫn. BAI1 VACH DAU, SU DUNG ETO, DANH BUA Giới thiệu: Vạch dấu và sử dụng êtô, đánh búa là một công việc chuẩn bị rất cơ bản cho các công việc tiếp theo. Nó quyết định độ chính xác về hình đạng và kích thước.

- Nhiệm vụ: Là xác định đường ranh giới giữa chỉ tiết gia công với phần lượng dư, là những công việc cơ bản đề gá, có định chỉ tiết và phôi tại một điểm nhằm gia công phôi và chỉ tiết (ê tô), hoặc tác dụng lực vào vật nhằn đảm bảo độ chính xác về kích thước và hình dạng. Mục tiêu: - Đọc được bản vẽ, hiểu được các kích thước và yêu cầu kĩ thuật. - Chọn được dụng cụ đề vạch dấu. - Thực hiện vạch dấu trên mặt phẳng đạt chính xác 0,2mm.

-Sử dụng ê tô, và thao tác đánh búa đúng kỹ thuật. - Rèn luyện tính cần thận, đảm bảo an toàn. Nội dung chính: I. Khái niệm về vạch dấu - Vạch dâu là một công việc vẽ trên phôi những kích thước, hình dạng của chỉ tiết cần gia công, người thợ sẽ gia công và kiểm tra theo dường vạch dấu - Vạch dấu đúng là quyết định một phần lớn đến chất lượng sản phẩm tốt, xấu, phế phẩm.

Bởi vậy khi vạch dấu cần nắm được cách sử dụng dụng cụ và lấy kích thước thật thành thạo. - Để vạch dấu chuẩn xác và hợp lí, trong nhgé chế tạo thường sử dụng 3 phương pháp vạch dấu chính. + Vạch dấu mặt phẳng. +Vach dấu sắt tiết diện.

+ Vạch dấu khai triển — phóng dang. a, Ê Đường vạch dàn Đuờng>Š h dâu vạc—— pw _— é. CC” \ 4 SN/Đung vài Hình 1. Các phương pháp vạch dấu a,b.

Vạch dấu phôi thành từng phân; c. Vạch dấu một phân phôi. Công việc chuẩn bị - Đọc bản vẽ, chọn phương pháp cho phù hợp - Chuẩn bị dụng cụ: + Mũi vạch, bộ vach dấu, compa vạch dấu, thước lá, ke góc. + Dụng cụ đo kiểm khi vạch dấu: thước lá dài thước dây, thước cặp, pan me, nivô.

+ Dụng cụ phụ trợ: búa tay 300g, chấm dấu, bàn chuẩn, khối V.D, dưỡng, phần màu, giẻ lau. + Làm sạch: bàn chải sát, bột màu bôi vào vị trí cần vạch dấu. Dụng cụ, đồ gá dùng trong vạch dấu - Bàn vạch dấu: (bàn map). + La dung cu dé do, dat vat trong khi vach dau.

Bàn vạch dấu + Bàn được đúc bằng gang, có các kích thước: 400x400, 400x600x600x1200. + Dùng dỡ các vật vạch dấu không gian và các dùng cụ như: khối V, D, đài vạch. + Bàn vạch dấu được gia công chính xác mặt trên và 4 mặt xung quanh .Các mặt kề nhau vuông góc, đối nhau song song. - Khối D: Làm bằng gang đúc, là một khối hình hộp chữ nhật rỗng giữa, các mặt của khối được gia công phẳng nhẫn, các bề mặt kề nhau vuông góc, đối nhau Song song.

+ Công dụng dùng để kê, đệm hoặc tựa vật khi vạch dấu không gian. Khối D - Khối V: có 2 loại: khối V đơn, khối V kép, làm từ gang đúc. Khối V + Mặt làm việc là 2 mặt phẳng nghiêng giống nhau như chữ V, dùng để đỡ các vật tròn xoay khi vạch dấu. Hai mặt nghiêng có góc độ 60,900,120.

- Mũi vạch dấu: Là dụng cụ có đầu nhọn dược chế tạo bằng thép cacbon dung cu Y10, Y12 (CD100, CD120). Sau khi ché tao xong dược tôi cứng ở 2 tay và loại gá trên đài vạch dấu không gian đầu mũi nhọn và mài góc nhọn 15200. + Mũi vạch có 2 loại: loại cầm tay và loại gá trên đài vạch dấu. - Đài vach dấu: 15%-20° 8 + ro” 15°=20° 90° eS NE oes 10) 0) Hình 1.

Mũi vạch 5 - Compa vach dau : Hinh 1. Compa vach dau Compa có 2 chân nhọn. Một chân cắm cô định, một chân đóng vai trò như mũi vạch đầu khi quay đường tròn. Đầu nhọn làm bằng thép tốt.

Dùng để quay cung tròn đường tròn. - Chấm dấu: Được làm bằng thép các bon dụng cụ. Sau khi chế tạo xong được tôi cứng phần đầu nhọn và phần đập búa. + Chấm dấu có đường kính 8+13mm dài 90+150 mm.

Phần đầu dược mài nhọn = 60” (khi chấm dấu tâm lỗ khoan = 90°). + Dùng đề chấm vào dường tâm, đường trục, chấm vào các dường vạch dấu tâm của lỗ. Thao tác khi vạch đấu + Khi vạch dấu theo trình tự sau: - Vạch các đường tâm, trục trước (Đường chuẩn). - Vạch các đường thắng đướng, năm ngang.

6 - Vạch các đường xiên. - Vạch các đường tròn cong. Vạch dấu đường thẳng bằng mũi vạch + Lấy dấu trên bề mặt: - Dùng cạnh phẳng của phôi làm chuẩn, đặt khối thép vuông lên trên. - Chống đầu thước lá vào khối thép.

- Lấy dấu ở cả hai cạnh phôi, các dầu cach nhau 5mm. Cách lấy dấu + Vạch dấu các đường thẳng: - Đặt mũi vạch lên vạch dấu phía bên trái. - Hiệu chỉnh cho thước, mũi vạch và vạch dấu bên phải thẳng hàng. - Ép xuống bằng tay trái, không cho thước di chuyển.

- Dé mũi vạch nghiêng một góc khoảng 15” so với phương thắng đướng, kéo mũi vạch từ trá sang phải đồng thời luôn tỳ sát mũi vạch vào cạnh thước. - Vach dấu rõ ràng chỉ bàng một lần vạch. Vạch dấu dường thẳng bằng đài vạch “Thước Var 2. phd Ban map Hình 1.

Vạch dấu bằng đài vạch 7 - Noi long dai éc tai hồng, điều chỉnh mũi vạch sao cho đầu mũi vạch tháng hàng với thước và hơi chúc xuống. - Điều chỉnh đầu mũi vạch tới vị chí chính xác trên thước bằng cách dùng búa gõ nhẹ vào thân mũi vạch. Vạch dấu bằng đài vạch - Ep dé đài vạch xuống bàn máp rồi trượt dọc theo phôi. - Mũi vạch làm thành một góc 75° so với mặt phẳng vạch về phía hướng tiến.

- Vạch rõ dấu bằng chỉ một lần vạch. Vạch đấu cung tròn bằng compa 'Vạch đấu cung tròn trên Vạch đấu cung tròr đưới Hình 1. Vạch dấu bằng compa 8 - Chấm một dấu chấm tâm ở giữa điểm giao nhau của 2 đường vạch dấu. Lô nhỏ ở điểm Ló ở phía phải Lô chấm đâu quá lớn giao nhau Hình 1.

Cách vạch dấu bằng compa - Mở com pa đến độ dài cần thiết (đầu tiên mở com pa rộng, sau đó ép lại bằng tay điều chỉnh com pa trên thước lá). - Giữ đầu com pa bằng lòng bàn tay đề tránh chân com pa trượt khỏi tâm. - Đặt ngón tay trỏ lên chân com pa ở tâm vòng tròn. Vách dau cung tròn trên Hình 1.

Vạch dấu cung tròn trên bằng compa 9 - Dùng ngón tay cdi ép xuéng va quay 1/2 vong tròn phía trên từ phía dưới bên trái sang bên phải.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ