THÔNG TIN THƯ MỤC VÀ MÔ TẢ NỘI DUNG GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT AN TOÀN HÓA CHẤT

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Kỹ thuật an toàn hóa chất (Mã mô đun: SAEN52113) là tài liệu giảng dạy chính thức được ban hành kèm theo Quyết định số 752/QĐ-CĐDK ngày 07 tháng 06 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Việt Nam). Giáo trình do nhóm tác giả gồm Nguyễn Văn Buôn (Chủ biên), Phạm Lê Ngọc Tú và Nguyễn Đình Chung biên soạn nhằm phục vụ công tác đào tạo tại Trung tâm Đào tạo An toàn môi trường.

                      KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
                                     (Tổng số: 72 tín chỉ)
         Khối các môn học chung                             Khối môn học chuyên môn
              (21 tín chỉ)                                       (51 tín chỉ)
  Chính trị, Pháp luật,    Tin học, GDTC,              Kiến thức cơ sở:        Mô đun SAEN52113:
  Tiếng Anh (FORL66001)    GDQP-AN                    PCCC, Sơ cấp cứu,...    Kỹ thuật an toàn hóa chất

Về vị trí trong chương trình đào tạo, mô đun này thuộc khối các môn học/mô đun chuyên môn ngành (chiếm 51 tín chỉ trên tổng số 72 tín chỉ của toàn khóa học), được bố trí giảng dạy sau khi sinh viên hoàn thành các môn học chung. Tổng thời lượng thực hiện mô đun là 45 giờ, bao gồm 14 giờ lý thuyết, 29 giờ thực hành/thảo luận và 02 giờ kiểm tra.

Mục tiêu học tập (learning outcomes) của giáo trình được xác định trên ba phương diện:

  • Kiến thức: Người học trình bày được các nguyên tắc đảm bảo an toàn trong sử dụng, lưu giữ, vận chuyển hóa chất (chuẩn A1) và các nguyên tắc quản lý, kiểm soát hóa chất theo luật định (chuẩn A2).
  • Kỹ năng: Nhận dạng chính xác mức độ nguy hiểm, độc hại của từng loại hóa chất (chuẩn B1); thiết lập được các quy trình kỹ thuật xử lý tình huống khẩn cấp tại hiện trường (chuẩn B2).
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành trong việc quản lý, sử dụng và phòng ngừa sự cố hóa chất (chuẩn C1).

Cấu trúc giáo trình được xây dựng theo hình thức tích hợp lý thuyết và kỹ năng thực hành, tiếp cận trực tiếp từ các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia (TCVN 5507:2002) và Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS). Điểm đặc thù của tài liệu là gắn liền việc quản lý an toàn hóa chất với môi trường sản xuất công nghiệp và các công trình dầu khí đặc thù.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             TIẾN TRÌNH NỘI DUNG GIÁO TRÌNH
Bài 1: An toàn sử dụng (5h)        Bài 2: Nhận dạng & Ghi nhãn (4h)         Bài 3: Vận chuyển & Lưu giữ (12h)
• Cơ sở pháp lý & Định nghĩa       • Hệ thống phân loại GHS                 • Quy tắc xếp dỡ, lưu kho
• Cơ chế độc tính & Hiệp trợ       • Ký hiệu GHS01 - GHS09                  • An toàn kho xăng dầu, PTN
• Phân tích sự cố cháy nổ          • Phân lớp vận chuyển nguy hiểm          • Mã bao bì đóng gói hàng
                       Bài 4: Biện pháp phòng ngừa & Khẩn cấp (24h)
                       • Xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố
                       • Kỹ thuật chữa cháy theo trạng thái vật chất
                       • Định mức dập cháy & Trang bị bảo hộ

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được phân bố qua 4 bài học với tiến trình logic từ nhận thức pháp lý, phân loại mối nguy đến quy trình vận hành và xử lý sự cố:

  1. Bài 1: An toàn trong sử dụng hóa chất (5 giờ lý thuyết): Giới thiệu hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động hóa chất; các định nghĩa chuẩn hóa theo Luật Hóa chất; phân loại hóa chất theo ảnh hưởng sức khỏe, môi trường và nguy hại vật chất; phân tích tác hại nghề nghiệp, hiện tượng hiệp trợ và các yếu tố gây cháy nổ.
  2. Bài 2: Nhận dạng, phân loại và dãn nhãn hóa chất (4 giờ: 2 lý thuyết, 2 thực hành): Hướng dẫn kỹ thuật phân loại hóa chất theo GHS; quy chuẩn nhãn cảnh báo nguy hại (từ khóa DANGER, WARNING); hệ thống ký hiệu tượng hình vật lý, sức khỏe, môi trường và bảng mã vận chuyển hàng nguy hiểm.
  3. Bài 3: Vận chuyển và lưu giữ hóa chất (12 giờ: 2 lý thuyết, 9 thực hành, 1 kiểm tra): Phân định các nhóm nguy cơ trong logistics hóa chất; quy tắc đóng gói, dán mã ký hiệu; tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế kho bãi; quy chuẩn an toàn hóa chất trong phòng thí nghiệm, công nghiệp sản xuất và ngành xăng dầu.
  4. Bài 4: Các biện pháp phòng ngừa, các biện pháp khẩn cấp (24 giờ: 5 lý thuyết, 18 thực hành, 1 kiểm tra): Nguyên tắc thiết lập kế hoạch ứng cứu sự cố; kỹ thuật xử lý rò rỉ, tràn đổ; phương pháp dập tắt đám cháy hóa chất thể lỏng, thể khí, thể rắn và quy trình sử dụng trang bị bảo hộ chuyên dụng.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình cung cấp các nhóm lý thuyết và nguyên tắc nền tảng:

  • Hệ thống phân loại GHS và Thông tư 04/2012/TT-BCT, Thông tư 32/2017/TT-BCT: Phân loại chi tiết 16 nhóm nguy hại vật chất (chất nổ loại 1.1 đến 1.6, chất tự phản ứng Kiểu A đến G, peroxit hữu cơ, chất ăn mòn kim loại Loại 1); các cấp độ độc cấp tính (Loại 1 đến Loại 5); độc tính gây ung thư, đột biến tế bào mầm và độc tính sinh sản (Loại 1A, 1B, Loại 2).
  • Cơ chế tác động sinh học và độc học nghề nghiệp: Mô hình 3 đường xâm nhập của độc chất vào cơ thể (hô hấp, tiêu hóa, tiếp xúc qua da). Tác động của liều lượng, thời gian phơi nhiễm và các triệu chứng tương ứng trên cơ quan đích (hệ hô hấp, gan, thận, hệ thần kinh, hệ sinh sản). Định nghĩa ngưỡng mùi và hiện tượng giảm khứu giác (olfactory fatigue) do các khí độc như Hydro sulfide ($H_2S$). Khái niệm hiện tượng hiệp trợ (tương tác giữa amiăng và khói thuốc lá làm nguy cơ ung thư phổi tăng gấp 50 lần).
  • Cơ sở lý thuyết về phản ứng cháy, nổ hóa chất: Điều kiện tạo thành hỗn hợp nổ; cơ chế phản ứng tỏa nhiệt sinh khí khi các chất kỵ nước hoặc kỵ nhau tiếp xúc (như $Ur\hat{e} + HNO_3$ gây nổ; $NaCN + H_2O$ giải phóng khí dễ cháy; $CaC_2 + H_2O$ sinh ra khí $C_2H_2$ nổ mạnh khi gặp $NH_4NO_3$).
Nhóm nguy hại Ký hiệu GHS Phân loại theo giáo trình
Chất nổ GHS01 Chất nổ không ổn định, chất nổ nhóm 1.1 - 1.6, chất tự phản ứng (Loại A, B), Peroxide hữu cơ (Loại A, B)
Dễ cháy GHS02 Khí cháy (Loại 1), Aerosol (Loại 1, 2), Chất lỏng dễ cháy (Loại 1 - 4), Chất rắn tự cháy, Chất sinh khí cháy khi gặp nước
Chất oxy hóa GHS03 Khí oxy hóa (Loại 1), Chất lỏng/rắn oxy hóa (Loại 1 - 3)
Khí nén GHS04 Khí nén, Khí hóa lỏng, Khí hóa lỏng lạnh, Khí hòa tan
Ăn mòn GHS05 Ăn mòn da (Loại 1A, 1B, 1C), Tổn thương mắt nghiêm trọng (Loại 1), Ăn mòn kim loại (Loại 1)
Độc cấp tính GHS06 Độc tính cấp tính qua đường miệng, da, hô hấp (Loại 1, 2, 3)
Nguy hại GHS07 Kích ứng da/mắt, mẫn cảm da, độc tính cơ quan cụ thể (tiếp xúc 1 lần, Loại 3)
Nguy hiểm sức khỏe GHS08 Đột biến tế bào mầm, Tính gây ung thư, Độc tính sinh sản (1A, 1B, 2), Mẫn cảm hô hấp
Môi trường GHS09 Nguy hiểm cấp tính và lâu dài đối với môi trường thủy sinh (Loại 1, 2)

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật: Đọc và phân tích thông tin trên Phiếu an toàn hóa chất (MSDS); giải mã nhãn hàng nguy hiểm theo chuẩn vận tải đường bộ/đường biển IMO; vận hành máy đo nồng độ hóa chất (như thiết bị đo GX111); sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân chuyên dụng (quần áo chống độc, trang phục bảo hộ dương áp).
  • Kỹ năng phân tích và đánh giá: Xác định các yếu tố nguy cơ tại hiện trường kho chứa và nhà xưởng; nhận diện mức độ tương thích của các loại hóa chất để sắp xếp kho bãi đảm bảo khoảng cách an toàn kỹ thuật (cách tường tối thiểu 0,5m; bục kê kỵ ẩm cao tối thiểu 0,3m; chiều cao lô hàng tối đa 2m; lối đi chính rộng tối thiểu 1,5m).
  • Kỹ năng xử lý tình huống: Thực hiện thao tác ứng cứu rò rỉ, chảy loang; triển khai đội hình dập lửa với định mức phun dung dịch chuẩn xác (phun bọt dập chất lỏng cháy loang: 0,08 - 0,1 $l/m^2$; phun nước dập chất rắn cao su, chất dẻo: 0,14 - 0,4 $l/m^2$).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng phương pháp giảng dạy tích cực, phân bổ thời lượng thực hành chiếm ưu thế (29/45 giờ, tương đương 64,4% tổng thời lượng mô đun):

                        CƠ CẤU PHÂN PHỔI THỜI LƯỢNG MÔ ĐUN
                                (Tổng số: 45 giờ)
  Lý thuyết chuyên môn         Thực hành / Thảo luận           Kiểm tra định kỳ
   14 giờ (31,1%)                 29 giờ (64,4%)                02 giờ (4,5%)
  • Phương pháp giảng dạy: Giảng viên áp dụng diễn giảng ngắn kết hợp vấn đáp, dạy học theo tình huống và nêu vấn đề kỹ thuật. Quá trình giảng dạy trên lớp sử dụng bảng flipchart, máy chiếu, phim ảnh tài liệu và dụng cụ đo nồng độ hóa chất thực tế tại phòng thí nghiệm hóa dầu.
  • Tổ chức bài tập và nghiên cứu tình huống: Sinh viên được tổ chức làm việc theo các nhóm nhỏ (8 đến 10 sinh viên). Các nhóm thực hiện nghiên cứu, thảo luận và viết báo cáo dựa trên dữ liệu các vụ tai nạn hóa chất thực tế như vụ nổ kho hóa chất cảng Thiên Tân (Trung Quốc, 2015), vụ cháy kho hóa chất Vân Trúc (Bình Dương, 2015), vụ nổ hóa chất công ty Đặng Huỳnh (TP. Hồ Chí Minh, 2014).
  • Quy trình đánh giá kết quả học tập: Thực hiện theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH quy định về đào tạo theo hệ thống tín chỉ:
    • Điểm kiểm tra thường xuyên và định kỳ (Trọng số 40%): Bao gồm 01 điểm kiểm tra miệng sau 27 giờ học và 02 bài kiểm tra định kỳ (tự luận, thuyết trình hoặc báo cáo kỹ thuật) sau 36 giờ học.
    • Điểm thi kết thúc môn học (Trọng số 60%): Tổ chức thi viết phối hợp tự luận và trắc nghiệm sau khi hoàn thành 45 giờ học.
    • Thang điểm: Tính theo thang điểm 10 (làm tròn đến một chữ số thập phân) và quy đổi sang thang điểm chữ (A, B, C, D, F) tương ứng với thang điểm 4.
  • Yêu cầu đối với người học: Sinh viên phải nghiên cứu giáo trình và tài liệu trước giờ học; tham dự tối thiểu 70% tổng số giờ lý thuyết (vắng quá 30% số tiết bắt buộc phải học lại mô đun); chủ động thực hiện nhiệm vụ cá nhân trong bài tập nhóm.

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình được cập nhật dựa trên khung pháp lý quốc gia và các chuẩn mực an toàn quốc tế tính đến thời điểm ban hành (năm 2021):

                     HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TÍCH HỢP
Luật & Nghị định chung             Văn bản chuyên ngành             Quy chuẩn kỹ thuật
• Luật Hóa chất 06/2007/QH12       • NĐ 25/2019/NĐ-CP (Dầu khí)     • QCVN / TT 48/2020/TT-BCT
• NĐ 113/2017/NĐ-CP                • NĐ 42/2020/NĐ-CP (Vận chuyển)  • TCVN 5507:2002
• NĐ 43/2017/NĐ-CP (Nhãn hàng)     • TT 66/2014/TT-BCA (PCCC)       • GHS Rev / UN Recommendations
  • Tích hợp các văn bản quy phạm pháp luật: Đưa vào giảng dạy các quy định pháp luật bao gồm: Luật Hóa chất số 06/2007/QH12; Nghị định 113/2017/NĐ-CP; Thông tư số 32/2017/TT-BCT; Nghị định số 43/2017/NĐ-CP về ghi nhãn hàng hóa; Nghị định 25/2019/NĐ-CP về an toàn công trình dầu khí trên đất liền; Nghị định 42/2020/NĐ-CP về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm đường bộ và đường thủy nội địa; Thông tư số 48/2020/TT-BCT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn hóa chất nguy hiểm.
  • Chuẩn hóa theo thông lệ quốc tế: Đồng bộ hóa hệ thống biểu trưng cảnh báo với Hệ thống GHS, quy chế CLP năm 2009 của Liên minh Châu Âu, tiêu chuẩn 49 CFR của Bộ Giao thông Vận tải Hoa Kỳ (DOT) và các hướng dẫn chuyên môn từ Viện Quốc gia về An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp Hoa Kỳ (NIOSH), Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO).
  • Gắn liền thực tiễn sự cố ngành: Phân tích dữ kiện kỹ thuật từ các sự cố cháy nổ thực tế, như hiện trường vụ nổ 1.300 tấn hợp chất và 700 tấn chất cực độc tại Thiên Tân; chỉ rõ nguyên nhân chiến thuật chữa cháy sai lầm khi phun nước vào hóa chất kỵ nước, từ đó thiết lập quy trình trinh sát đám cháy bắt buộc trước khi dập lửa.
  • Tính ứng dụng ngành dầu khí: Biên soạn cụ thể các yêu cầu an toàn kỹ thuật trong quản lý xăng dầu, hóa chất chế biến và an toàn thiết bị áp lực, đường ống dẫn khí tại các cơ sở lọc - hóa dầu.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình Kỹ thuật an toàn hóa chất được thiết kế cho các nhóm đối tượng và điều kiện áp dụng sau:

                            ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH
Sinh viên Cao đẳng                 Giảng viên chuyên ngành            Kỹ thuật viên & Cán bộ HSE
Nghề Bảo hộ lao động               Trung tâm Đào tạo An toàn MT       Tự học, tra cứu quy chuẩn
(Đã học xong môn chung)            (Tài liệu giảng dạy chuẩn)         (Sản xuất, kho bãi, dầu khí)
  • Sinh viên đào tạo chính quy: Sinh viên trình độ cao đẳng nghề Bảo hộ lao động tại Trường Cao đẳng Dầu khí và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo ngành Kỹ thuật an toàn, Vệ sinh lao động và Môi trường.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học chung như Giáo dục chính trị (COMP64002), Pháp luật đại cương (COMP62004), Tin học (COMP63006), Tiếng Anh (FORL66001); đồng thời nắm vững kiến thức các môn học cơ sở: Pháp luật bảo hộ lao động (SAEN62004), Tín hiệu - biển báo an toàn (SAEN52005), Sơ cấp cứu (SAEN52106) và Kỹ thuật an toàn phòng chống cháy nổ (SAEN52110).
  • Giảng viên và cán bộ đào tạo: Giảng viên thuộc Trung tâm Đào tạo An toàn môi trường sử dụng làm giáo trình giảng dạy tiêu chuẩn; cung cấp cơ sở để xây dựng giáo án tích hợp, phiếu học tập, bảng kiểm đánh giá thực hành và ngân hàng câu hỏi kiểm tra định kỳ.
  • Cán bộ quản lý an toàn và người làm việc thực tế: Cán bộ an toàn vệ sinh lao động (HSE), thủ kho hóa chất, kỹ thuật viên vận hành trạm xăng dầu và cán bộ phòng thí nghiệm sử dụng làm tài liệu tra cứu nội bộ về quy chuẩn xếp dỡ, lưu kho và lập phương án ứng phó sự cố hóa chất khẩn cấp.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên theo học trình độ Cao đẳng nghề Bảo hộ lao động, đồng thời là tài liệu giảng dạy chuẩn hóa của giáo viên Trung tâm Đào tạo An toàn môi trường thuộc Trường Cao đẳng Dầu khí.

2. Người học cần đáp ứng kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận mô đun?

Người học cần tích lũy các môn học chung (Pháp luật, Tin học) và các môn học kỹ thuật an toàn cơ sở trong chương trình đào tạo như: Pháp luật bảo hộ lao động, Tín hiệu, biển báo an toàn, Sơ cấp cứu và An toàn phòng chống cháy nổ.

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các tài liệu an toàn hóa chất thông thường?

Giáo trình có thời lượng thực hành chiếm tới 64,4% (29/45 giờ), tích hợp sâu các quy chuẩn kỹ thuật chuyên biệt của ngành dầu khí (Nghị định 25/2019/NĐ-CP, Thông tư 48/2020/TT-BCT) và phân tích lỗi kỹ thuật từ các vụ nổ công nghiệp có thật để hình thành kỹ năng xử lý sự cố thực địa.

4. Phương pháp tự học giáo trình đạt hiệu quả theo hướng dẫn của tác giả?

Sinh viên cần nghiên cứu lý thuyết theo đề mục từng bài trước khi lên lớp, phân tích hệ thống bảng phân loại độc tính (Bảng 1.1 đến 1.5) và ký hiệu GHS, chủ động tham gia thảo luận nhóm (quy mô 8-10 người) để giải quyết các bài tập tình huống sự cố.

5. Những tài liệu và học liệu nào được cung cấp kèm theo mô đun?

Đi kèm giáo trình gồm có: Phiếu học tập, Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm, Phiếu đánh giá tiêu chí thực hiện công việc, nhãn hóa chất mẫu, bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất (MSDS) và hệ thống thiết bị đo kiểm tại phòng thí nghiệm (máy đo GX111, trang phục bảo hộ dương áp).


Kết luận

Giáo trình Kỹ thuật an toàn hóa chất do Trường Cao đẳng Dầu khí ban hành xác lập hệ thống kiến thức toàn diện và có căn cứ pháp lý rõ ràng về quản lý an toàn hóa chất trong sản xuất công nghiệp. Giá trị cốt lõi của tài liệu nằm ở việc chuyển hóa các điều khoản pháp luật, tiêu chuẩn GHS quốc tế và TCVN thành các quy trình kỹ thuật cụ thể từ khâu dán nhãn, lưu trữ, bốc dỡ cho đến kỹ thuật ứng cứu khẩn cấp.

Lộ trình học tập đề xuất cho người học là tiếp cận tuần tự theo 4 bài: nắm vững kiến thức pháp lý và độc học ở Bài 1, thuần thục kỹ năng nhận dạng phân loại GHS ở Bài 2, làm chủ quy tắc lưu chuyển kho bãi ở Bài 3, và hoàn thiện năng lực ứng phó sự cố khẩn cấp ở Bài 4.

Để hoàn thiện chương trình, người học kết hợp khai thác các tài liệu tham khảo chính thức gồm Luật Hóa chất 06/2007/QH12, TCVN 5507:2002, tài liệu Pocket Guide to Chemical Hazards (NIOSH) và hệ thống thực hành phòng thí nghiệm chuyên ngành.