Giáo Trình Kỹ Thuật An Toàn Bảo Hộ Lao Động 2017

Giáo trình kỹ thuật an toàn bhlđ 2017 cung cấp kiến thức cần thiết về an toàn lao động, bảo vệ sức khỏe và môi trường làm việc hiệu quả.

Chuyên ngành

Kỹ Thuật An Toàn Bảo Hộ Lao Động

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2017

65
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG HỘ LAO ĐỘNG

1.1. Phòng chống nhiễm độc hoá chất

1.2. Phòng chống bụi trong sản xuất

1.3. Phòng chống cháy nổ

1.4. Thông gió công nghiệp

2. CHƯƠNG 2: AN TOÀN ĐIỆN

2.1. Một số khái niệm cơ bản về an toàn điện

2.2. Tác dụng lên hệ cơ

2.3. Tác dụng lên hệ thần kinh

2.4. Các tiêu chuẩn về an toàn điện

2.5. Tiêu chuẩn về dòng điện

2.6. Tiêu chuẩn về điện áp

2.7. Tiêu chuẩn về tần số

2.8. Các nguyên nhân gây ra tai nạn điện

2.9. Chạm trực tiếp vào nguồn điện

2.10. Điện áp bước, điện áp tiếp xúc

2.11. Hồ quang điện

2.12. Phóng điện

2.13. Bài tập điện áp bước

2.14. Bài tập điện áp tiếp xúc

2.15. Phương pháp cấp cứu cho nạn nhân bị điện giật

2.16. Trình tự cấp cứu nạn nhân

2.17. Các phương pháp hô hấp nhân tạo

2.18. Biện pháp an toàn cho người và thiết bị

2.19. Trang bị bảo hộ lao động

2.20. Nối đất và dây trung tính

2.21. Nối đẳng thế

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Kỹ Thuật An Toàn Bảo Hộ Lao Động 2017

Giáo trình Kỹ Thuật An Toàn Bảo Hộ Lao Động 2017 được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho người lao động trong lĩnh vực điện công nghiệp. Tài liệu này không chỉ giúp người học hiểu rõ về các biện pháp bảo vệ an toàn mà còn nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác bảo hộ lao động trong sản xuất. Nội dung giáo trình được thiết kế ngắn gọn, dễ hiểu, phù hợp với nhu cầu thực tế trong công việc.

1.1. Mục tiêu và nội dung chính của giáo trình

Giáo trình này bao gồm các nội dung chính như các biện pháp phòng hộ lao động, an toàn điện và các tiêu chuẩn an toàn cần thiết. Mục tiêu chính là trang bị cho người học kiến thức vững chắc về an toàn lao động và kỹ năng thực hành cần thiết.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình này được thiết kế cho sinh viên các trường cao đẳng nghề và trung cấp nghề, đặc biệt là những người theo học ngành điện công nghiệp. Nó cũng có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các giảng viên và người lao động trong ngành.

II. Các thách thức trong công tác bảo hộ lao động hiện nay

Công tác bảo hộ lao động đang đối mặt với nhiều thách thức lớn, bao gồm sự gia tăng tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Việc thiếu kiến thức và kỹ năng về an toàn lao động là nguyên nhân chính dẫn đến những sự cố đáng tiếc. Ngoài ra, sự phát triển nhanh chóng của công nghệ cũng đặt ra yêu cầu cao hơn về an toàn lao động.

2.1. Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động

Tai nạn lao động thường xảy ra do thiếu trang bị bảo hộ, không tuân thủ quy định an toàn, và sự chủ quan của người lao động. Những yếu tố này cần được nhận diện và khắc phục kịp thời.

2.2. Tác động của môi trường làm việc đến sức khỏe

Môi trường làm việc không an toàn có thể gây ra nhiều bệnh nghề nghiệp, từ các bệnh nhẹ đến các bệnh nghiêm trọng như ung thư. Việc cải thiện môi trường làm việc là rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe người lao động.

III. Phương pháp và giải pháp bảo hộ lao động hiệu quả

Để giảm thiểu rủi ro trong lao động, cần áp dụng các phương pháp và giải pháp bảo hộ lao động hiệu quả. Những biện pháp này không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe người lao động mà còn nâng cao năng suất lao động.

3.1. Các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động

Các biện pháp phòng ngừa bao gồm việc sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá nhân, tổ chức đào tạo an toàn lao động định kỳ và thực hiện các quy trình an toàn trong sản xuất.

3.2. Đào tạo và nâng cao nhận thức về an toàn lao động

Đào tạo là một phần quan trọng trong công tác bảo hộ lao động. Việc nâng cao nhận thức cho người lao động về các nguy cơ và biện pháp an toàn sẽ giúp giảm thiểu tai nạn lao động.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình trong đào tạo

Giáo trình Kỹ Thuật An Toàn Bảo Hộ Lao Động 2017 đã được áp dụng trong nhiều cơ sở đào tạo nghề. Việc sử dụng giáo trình này giúp sinh viên có được kiến thức thực tiễn và kỹ năng cần thiết để làm việc an toàn trong môi trường lao động.

4.1. Kết quả đạt được từ việc áp dụng giáo trình

Nhiều sinh viên sau khi hoàn thành khóa học đã có thể áp dụng kiến thức vào thực tế, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả công việc. Điều này cho thấy tầm quan trọng của giáo trình trong việc đào tạo an toàn lao động.

4.2. Phản hồi từ người học và giảng viên

Phản hồi từ người học và giảng viên cho thấy giáo trình dễ hiểu, dễ áp dụng và phù hợp với thực tế. Nhiều ý kiến cho rằng giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để đáp ứng nhu cầu thay đổi của ngành.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của giáo trình

Giáo trình Kỹ Thuật An Toàn Bảo Hộ Lao Động 2017 là một tài liệu quan trọng trong công tác đào tạo nghề. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ và yêu cầu cao về an toàn lao động, giáo trình cần được cập nhật và cải tiến để đáp ứng nhu cầu thực tiễn.

5.1. Định hướng phát triển giáo trình trong tương lai

Trong tương lai, giáo trình sẽ được bổ sung thêm các nội dung mới liên quan đến công nghệ và quy định an toàn lao động hiện hành. Điều này sẽ giúp người học có được kiến thức cập nhật và phù hợp.

5.2. Tầm quan trọng của giáo trình trong công tác bảo hộ lao động

Giáo trình không chỉ là tài liệu học tập mà còn là công cụ hỗ trợ quan trọng trong việc nâng cao ý thức và trách nhiệm của người lao động đối với an toàn lao động.

27/07/2025
Giáo trình kỹ thuật an toàn bhlđ 2017

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG HỘ LAO ĐỘNG Mã chương: MH07-01 Giới thiệu - Công tác bảo hộ lao động là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta, nó mang nhiều ý nghĩa chính trị, kinh tế và xã hội lớn lao. - Bảo hộ lao động góp phần vào việc cũng cố lực lượng sản xuất và phát triển quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa. Mặt khác, nhờ chăm lo đến sức khoẻ, tính mạng, đời sống của người lao động, không những mang lại hạnh phúc cho bản thân và gia đình họ mà bảo hộ lao động còn mang ý nghĩa xã hội và nhân đạo sâu sắc. - Bảo hộ lao động còn mang ý nghĩa kinh tế quan trọng, thúc đẩy quá trình xây dựng đội ngũ công nhân lao động vững mạnh cả về số lượng và thể chất Mục tiêu của chương: - Giải thích được tác dụng của việc thông gió nơi làm việc - Tổ chức thông gió nơi làm việc đạt yêu cầu - Giải thích được nguyên nhân gây cháy, nổ - Giải thích được tác động của bụi lên cơ thể con người - Giải thích được tác động của nhiễm độc hoá chất lên cơ thể con người - Thực hiện các biện pháp phòng chống nhiễm độc hoá chất, phòng chống bụi, phòng chống cháy nổ - Có ý thức tự giác, tính kỷ luật cao, tinh thần trách nhiệm trong công việc Nội dung chính: 1.1 Phòng chống nhiễm độc.

Mục tiêu:Hiểu được tác hại của các loại hóa chất và cách phòng tránh chúng. - Chất độc công nghiệp là những chất dùng trong sản xuất, khi xâm nhập vào cơ thể dù chỉ một lượng nhỏ cũng gây nên tình trạng bệnh lý. Bệnh do chất độc gây ra trong sản xuất gọi là nhiễm độc nghề nghiệp. - Ảnh hưởng của chất độc đối với cơ thể người lao động là do hai yếu tố quyết định:  Ngoại tố do tác hại của chất độc.

 Nội tố do trạng thái của cơ thể. - Tùy theo hai yếu tố này mà mức độ tác dụng có khác nhau. Khi nồng độ vượt quá mức giới hạn cho phép, sức đề kháng của cơ thể yếu, chất độc sẽ gây ra nhiễm độc nghề nghiệp. nồng độ chất độc cao, tùy thời gian 7 tiếp xúc không lâu và cơ thể luôn mạnh khỏe vẫn bị nhiễm độc cấp tính, thậm chí có thể chết.1 Đặc tính chung của hóa chất độc.

- Trong những năm gần đây, vấn đề được quan tâm ngày càng nhiều đó là sự ảnh hưởng của hóa chất đến sức khỏe con người, đặc biệt là người lao động. - Nhiều hóa chất đã từng được coi là an toàn nhưng nay đã được xác định là có liên quan đến bệnh tật, từ mẩn ngứa nhẹ đến suy yếu sức khỏe lâu dài và gây ung thư. - Theo tính chất tác động của hóa chất trên cơ thể con người có thể phân loại theo các nhóm sau: + Nhóm 1: Chất gây bỏng da, kích thích niêm mạc, như axít đặc, kiềm đặc hay loãng (vôi tôi, NH3 , …). Nếu bị trúng độc nhẹ thì dùng nước lã dội rửa ngay.

Chú ý bỏng nặng có thể gây choáng, mê man, nếu trúng mắt có thể bị mù. + Nhóm 2: Các chất kích thích đường hô hấp và phế quản: hơi Cl, NH3, SO3 , NO, SO2, hơi flo, hơi crôm vv… Các chất gây phù phổi: NO2 , NO3, các chất này thường là sản phẩm hơi đốt cháy ở nhiệt độ trên 800 0C. + Nhóm 3: Các chất gây ngạt do làm loãng không khí, như: CO2, C2H5 , CH4 , N2 , CO… + Nhóm 4: Các chất độc đối với hệ thần kinh, như các loại hydro cacbua, các loại rượu, xăng, H2S , CS2 , vv… + Nhóm 5: Các chất gây độc với cơ quan nội tạng, như hydro cacbon, clorua metyl, bromua metyl vv…Chất gây tổn thương cho hệ tạo máu: benzen, phênôn. Các kim loại và á kim độc như chì, thuỷ ngân, mangan, hợp chất acsen, v.2 Tác hại của hóa chất độc.

- Chuyển hóa: các chất độc trong cơ thể tham gia vào các quá trình sinh hóa phức tạp trong các tổ chức của cơ thể và sẽ chịu các biến đổi như phản ứng oxi hóa khử , thủy phân,. phần lớn biến thành chất ít độc hoặc hoàn toàn không độc. trong hóa trình này gan, thận có vai trò rất quan trọng, đó là những cơ quan tham gia giải độc. Tuy nhiên còn phụ thuộc vào loại, liều lượng và thời gian tiếp xúc mà có thể dẫn tới hủy hoại mô gan, để lại hậu quả xơ gan và giảm chức năng gan ( các dung môi như alcol, tetraclorua,.

- Tích chứa chất độc: Có một số hóa chất không gây tác dụng độc ngay khi xâm nhập vào cơ thể, mà nó tích chứa ở một số cơ quan dưới dạng các hợp chất không độc như chì , flo tập trung vào trong xương,. hoặc lắng 8 động vào trong gan, thận. Đến một lúc nào đó dưới ảnh của nội ngoại môi trường tác động các chất này được huy động một cách nhanh chóng đưa vào máu gây nhiễm độc. - Đào thải chất độc: Chất độc hóa học hoặc sản phẩm chuyển hóa sinh học có thể được đưa ra ngoài cơ thể bằng đường phổi, thận, ruột và các tuyến nội tiết.

*Một số chất độc và nhiễm độc nghề nghiệp thường gặp. Nhiễm độc chì : Nhiễm độc chì có thể xảy ra khi in ấn, khi làm ắc quy, … Chì còn có thể xuất hiện dưới dạng Pb(C2H5)4 , hoặc Pb(CH3)4 pha vào xăng để chống kích nổ, song chì có thể xâm nhập cơ thể qua đường hô hấp, đường da (rất dễ thấm qua lớp mỡ dưới da). Với nồng độ các chất này khoảng 0,182 [ml/lít không khí] thì có thể làm cho súc vật thí nghiệm chết sau 18 giờ. Tác hại của chì (Pb) là làm rối loạn việc tạo máu, làm rối loạn tiêu hoá và làm suy hệ thần kinh, viêm thận, đau bụng chì, thể trạng suy sụp.

Nhiễm độc chì mãn tính có thể gây mệt mỏi, ít ngủ, ăn kém, nhức đầu, đau cơ xương, táo bón, ở thể nặng có thể liệt các chi, gây tai biến mạch máu não, thiếu máu phá hoại tuỷ xương. Nhiễm độc thuỷ ngân: Thuỷ ngân (Hg) dùng trong công nghiệp chế tạo muối thuỷ ngân, làm thuốc giun, thuốc lợi tiểu, thuốc trừ sâu, thâm nhập vào cơ thể bằng đường hô hấp, đường tiêu hoá và đường da. Thường gây ra nhiễm độc mãn tính: gây viêm lợi, viêm miệng, loét niêm mạc,viêm họng, run tay, gây bệnh Parkinson, buồn ngủ, kém nhớ, mất trí nhớ, rối loạn thần kinh thực vật. Nhiễm độc acsen: Các chất acsen như As2O3 dùng làm thuốc diệt chuột; AsCl3 để sản xuất đồ gốm; As2O5 dùng trong sản xuất thuỷ tinh, bảo quản gỗ, diệt cỏ, diệt nấm.

Chúng có thể gây ra:  Nhiễm độc cấp tính: đau bụng, nôn, viêm thận,viêm thần kinh ngoại biên, suy tuỷ, cơ tim bị tổn thương và có thể gây chết người.  Nhiễm độc mãn tính: gây viêm da mặt, viêm màng kết hợp, viêm mũi kích thích, thủng vách ngăn mũi, viêm da thể chàm, dầy sừng và sạm da, gây bệnh động mạch vành, thiếu máu, gan to, xơ gan, ung thư gan và ung thư da. Nhiễm độc crôm: Gây loét da, loét mạc mũi, thủng vách ngăn mũi, kích thích hô hấp gây ho, co thắt phế quản và ung thư phổi. Nhiễm độc măng gan: 9 Gây rối loạn tâm thần và vận động, nói khó và dáng đi thất thường, thao cuồng và chứng parkinson, rối loạn thần kinh thực vật, gây bệnh viêm phổi, viêm gan, viêm thận.

Cácbon ôxit (CO): Cácbon ôxid là thứ hơi không màu, không mùi, không vị. Rất dễ có trong các phân xưởng đúc, rèn, nhiệt luyện, và có cả trong khí thải ô tô hoặc động cơ đốt trong. CO gây ngạt thở, hoặc làm đau đầu, ù tai ; ở dạng nhẹ sẽ gây đau đầu ù tai dai dẳng, sút cân, mệt mỏi, chống mặt, buồn nôn, khi bị trúng độc nặng có thể bị ngất xỉu ngay, có thể chết. Benzen (C6H6): Benzen có trong các dung môi hoà tan dầu, mỡ, sơn, keo dán, trong xăng ô tô,… Benzen gây chứng thiếu máu, chảy máu răng lợi, khi bị nhiễm nặng có thể bị suy tuỷ, nhiễm trùng huyết, nhiễm độc cấp có thể gây cho hệ thần kinh trung ương bị kích thích quá mức.

Xianua (CN): Xianua xuất hiện dưới dạng hợp chất với NaCN khi thấm cácbon và thấm nitơ. Đây là chất rất độc. Nếu hít phải hơi NaCN ở liều lượng 0,06[g] có thể bị chết ngạt. Nếu ngộ độc xianua thì xuất hiện các chứng rát cổ, chảy nước bọt, đau đầu tức ngực, đái dắt, ỉa chảy, … Khi bị ngộ độc xianua phải đưa đi cấp cứu ngay.

Axit cromic (H2CrO4): Loại này thường gặp khi mạ crôm cho các đồ trang sức, mạ bảo vệ các chi tiết máy. Hơi axid crômic làm rách niêm mạc gây viêm phế quản, viêm da. Hơi ôxit nitơ (NO2): Chúng có nhiều trong các ống khói các lò phản xạ, trong khâu nhiệt luyện thấm than, trong khí xả động cơ diezel và trong khi hàn điện. Hơi làm đỏ mắt, rát mắt, gây viêm phế quản, tê liệt thần kinh, hôn mê.

Khi hàn điện có thể các các hơi độc và bụi độc : FeO, Fe2O3 , SiO2 , MnO, , ZnO, CuO, … 1.3 Cách phòng chống nhiễm độc. - Đảm bảo an toàn hóa chất- kỹ thuật phòng ngừa nhiễm độc hóa chất trong sản xuất cũng là giải pháp đặc biệt quan trọng bởi đây là một trong những nguy cơ lớn trong sản xuất hiện nay. Biện pháp tốt nhất và chủ động nhất là loại bỏ các hóa chất độc hại đang sử dụng bằng cách thay đổi công nghệ hoặc thay thế hóa chất có độc tính cao hơn bằng hóa chất ít độc hơn. Tiếp đó là cách ly, che chắn và sử dụng các biện pháp bảo vệ người lao động.

Một trong những biện pháp quan trọng là thông tin cho người lao động đầy đủ tính chất, 10 mức độ độc hại, biện pháp phòng tránh của các loại hóa chất mà họ tiếp xúc trong quá trình sản xuất. Trong thời gian qua, đã có một số nghiên cứu được ứng dụng như phiếu an toàn hóa chất dùng để cảnh cáo mức độ nguy hiểm của hóa chất và hướng dẫn an toàn khi sử dụng bảo quản mỗi loại hóa chất đặc trưng. Hay thiết bị cấp khí độc có khả năng chống ăn mòn và ổn định, thiết bị xử lý bụi, xử lý hơi khí độc di động, hệ thống xử lý khí thải tại xưởng pha chế thuốc thực vật, hệ thống xử lý mùi tại Công ty Sơn Tổng hợp, ống phát hiện nhanh các hóa chất độc trong môi trường và Phòng thí nghiệm đánh giá các nguy cơ gây cháy nổ do hóa chất độc hại gây ra trong sản xuất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ