Giáo trình ký sinh trùng nghề dịch vụ thú y trung cấp trường cao đẳng cộng đồng đồng tháp

Giáo trình ký sinh trùng cho nghề dịch vụ thú y trung cấp tại trường cao đẳng cộng đồng Đồng Tháp, cung cấp kiến thức chuyên sâu và thực tiễn.

Chuyên ngành

Dịch Vụ Thú Y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2017

102
2
1

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

MỤC LỤC

BÀI MỞ ĐẦU

1. KÝ SINH TRÙNG THÚ Y ĐẠI CƯƠNG

1.1. Định nghĩa ký sinh trùng

1.2. Định nghĩa ký sinh

1.3. Các hiện tượng sinh học

1.4. Hệ thống phân loại và danh pháp

1.4.1. Ngành giun dẹp (phylum Plathelminthes)

1.4.2. Ngành giun tròn (phylum Nemathelminthes)

1.4.3. Ngành giun đầu gai (phylum Acanthocephales)

1.5. Đường xâm nhập và truyền lây của ký sinh trùng

1.5.1. Đường xâm nhập

1.5.2. Đường truyền lây

2. SÁN LÁ KÝ SINH VÀ NHỮNG BỆNH DO SÁN LÁ GÂY RA

2.1. Đặc điểm hình thái

2.2. Bệnh sán lá ở loài nhai lại

2.2.1. Dịch tễ, cơ chế sinh bệnh

2.2.2. Triệu chứng, bệnh tích

2.2.3. Điều trị, phòng bệnh

2.3. Dịch tễ, cơ chế sinh bệnh

2.4. Triệu chứng, bệnh tích

2.5. Điều trị, phòng bệnh

2.6. Bệnh sán lá ở loài ăn thịt

2.6.1. Dịch tễ, cơ chế sinh bệnh

2.6.2. Triệu chứng, bệnh tích

2.6.3. Điều trị, phòng bệnh

2.7. Bệnh sán lá ở gia cầm

2.7.1. Dịch tễ, cơ chế sinh bệnh

2.7.2. Triệu chứng, bệnh tích

2.7.3. Điều trị, phòng bệnh

3. SÁN DÂY VÀ NHỮNG BỆNH DO SÁN DÂY GÂY RA

3.1. Đặc điểm hình thái

3.2. Bệnh sán dây loài nhai lại

3.2.1. Dịch tễ, cơ chế sinh bệnh

3.2.2. Triệu chứng, bệnh tích

3.2.3. Điều trị, phòng bệnh

3.3. Bệnh sán dây ở thú ăn thịt

3.3.1. Dịch tễ, cơ chế sinh bệnh

3.3.2. Triệu chứng, bệnh tích

3.3.3. Điều trị, phòng bệnh

3.4. Bệnh sán dây ở gia cầm

3.4.1. Dịch tễ, cơ chế sinh bệnh

3.4.2. Triệu chứng, bệnh tích

3.4.3. Điều trị, phòng bệnh

3.5. Bệnh do ấu trùng sán dây

3.5.1. Bệnh gạo heo

4. GIUN TRÒN VÀ NHỮNG BỆNH DO GIUN TRÒN GÂY RA

4.1. Đặc điểm hình thái

4.2. Bệnh giun đũa bê nghé

4.2.1. Căn bệnh, vòng đời

4.2.2. Dịch tễ, cơ chế sinh bệnh

4.2.3. Triệu chứng, bệnh tích

4.2.4. Phòng, trị bệnh

4.3. Bệnh giun đũa heo

4.3.1. Căn bệnh, vòng đời

4.3.2. Dịch tễ, cơ chế sinh bệnh

4.3.3. Triệu chứng, bệnh tích

4.3.4. Phòng, trị bệnh

4.4. Bệnh giun đũa ở loài ăn thịt

4.4.1. Căn bệnh, vòng đời

4.4.2. Dịch tễ, cơ chế sinh bệnh

4.4.3. Triệu chứng, bệnh tích

4.4.4. Phòng, trị bệnh

4.5. Bệnh giun đũa gà

4.5.1. Căn bệnh, vòng đời

4.5.2. Dịch tễ, cơ chế sinh bệnh

4.5.3. Triệu chứng, bệnh tích

4.5.4. Phòng, trị bệnh

5. KÝ SINH VẬT LỚP ARACHNIDA ( HÌNH NHỆN)

5.1. Phân bộ ve ký sinh

5.1.1. Họ ve cứng (Ixodidae). Họ ve mềm

5.2. Phân bộ ghẻ

5.2.1. Bệnh ghẻ ở heo

5.2.2. Bệnh ghẻ ở chó mèo

5.2.3. Bệnh ghẻ ở gia cầm

5.3. Họ Mò bao lông(Demodicidae)

5.3.1. Bệnh Demodex ở chó

6. CÔN TRÙNG KÝ SINH (INSECTA)

6.1. Bộ bọ chét. Bộ hai cánh (ruồi trâu, muỗi, mòng, giòi da. Giòi da và tủy sống

7. Bệnh tiên mao trùng

7.1. Căn bệnh, động lực và phương thức truyền bệnh

7.2. Triệu chứng, bệnh tích

7.3. Phòng, điều trị bệnh

8. Bệnh lê dạng trùng

8.1. Căn bệnh, động lực và phương thức truyền bệnh

8.2. Triệu chứng, bệnh tích

8.3. Phòng, trị bệnh

9. Bệnh thê lê trùng

9.1. Căn bệnh, chu trình sinh học

9.2. Phòng, trị bệnh

10. Bệnh biên trùng

10.1. Căn bệnh, chu trình sinh học

10.2. Triệu chứng, bệnh tích

10.3. Phòng, trị bệnh

11. Bệnh cầu trùng gà, thỏ, bê nghé

11.1. Bệnh cầu trùng gà

11.2. Bệnh cầu trùng thỏ

11.3. Bệnh cầu trùng bê, nghé

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Ký Sinh Trùng Dịch Vụ Thú Y Trung Cấp

Giáo trình Ký Sinh Trùng là tài liệu quan trọng trong chương trình đào tạo ngành Dịch Vụ Thú Y. Nó cung cấp kiến thức cơ bản về ký sinh trùng học, giúp sinh viên hiểu rõ về các loại ký sinh trùng và bệnh do chúng gây ra. Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên các nghiên cứu mới nhất, nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên và cán bộ thú y.

1.1. Định nghĩa và vai trò của Ký Sinh Trùng trong Thú Y

Ký sinh trùng là sinh vật sống ký sinh trên cơ thể vật chủ, gây ra nhiều bệnh lý nghiêm trọng. Việc hiểu rõ về ký sinh trùng giúp sinh viên có khả năng chẩn đoán và điều trị hiệu quả.

1.2. Tầm quan trọng của giáo trình trong đào tạo

Giáo trình không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành, giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế trong công tác thú y.

II. Những Thách Thức trong Nghiên Cứu Ký Sinh Trùng Thú Y

Nghiên cứu ký sinh trùng gặp nhiều thách thức như sự đa dạng của các loài ký sinh, sự biến đổi của môi trường sống và sự kháng thuốc. Những yếu tố này ảnh hưởng đến khả năng chẩn đoán và điều trị bệnh ký sinh trùng.

2.1. Sự đa dạng và phức tạp của các loài ký sinh trùng

Có hàng ngàn loài ký sinh trùng khác nhau, mỗi loài có đặc điểm sinh học và chu kỳ sống riêng, gây khó khăn trong việc phân loại và nghiên cứu.

2.2. Tác động của môi trường đến sự phát triển của ký sinh trùng

Môi trường sống thay đổi có thể làm thay đổi chu kỳ sống và khả năng lây lan của ký sinh trùng, từ đó ảnh hưởng đến sức khỏe động vật.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu và Giải Quyết Vấn Đề Ký Sinh Trùng

Để giải quyết các vấn đề liên quan đến ký sinh trùng, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu hiện đại và các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Việc này không chỉ giúp nâng cao chất lượng đào tạo mà còn cải thiện sức khỏe động vật.

3.1. Các phương pháp chẩn đoán bệnh ký sinh trùng

Sử dụng các kỹ thuật chẩn đoán hiện đại như xét nghiệm máu, phân tích mẫu ký sinh trùng để xác định loại bệnh và mức độ nhiễm.

3.2. Biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả

Áp dụng các biện pháp phòng ngừa như tiêm phòng, vệ sinh chuồng trại và sử dụng thuốc điều trị phù hợp để kiểm soát bệnh ký sinh trùng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của Giáo Trình Ký Sinh Trùng

Giáo trình Ký Sinh Trùng không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tham khảo quý giá cho các cán bộ thú y trong công tác thực tiễn. Nó giúp nâng cao khả năng chẩn đoán và điều trị bệnh ký sinh trùng ở gia súc và gia cầm.

4.1. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng trong thực tiễn

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng kiến thức từ giáo trình giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh ký sinh trùng ở động vật nuôi.

4.2. Vai trò của giáo trình trong việc nâng cao chất lượng đào tạo

Giáo trình cung cấp kiến thức cập nhật, giúp sinh viên nắm vững lý thuyết và thực hành, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo ngành thú y.

V. Kết Luận và Tương Lai của Nghiên Cứu Ký Sinh Trùng

Nghiên cứu ký sinh trùng có vai trò quan trọng trong ngành thú y. Tương lai của nghiên cứu này sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của công nghệ mới và các phương pháp nghiên cứu hiện đại.

5.1. Xu hướng nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực ký sinh trùng

Các nghiên cứu mới sẽ tập trung vào việc phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả và an toàn hơn cho động vật nuôi.

5.2. Tầm quan trọng của giáo trình trong việc nâng cao nhận thức

Giáo trình sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về ký sinh trùng và bệnh lý liên quan trong cộng đồng.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU KÝ SINH TRÙNG THÚ Y ĐẠI CƯƠNG MĐ21-01 Giới thiệu: Ký sinh trùng học thú y chuyên nghiên cứu về ký sinh trùng có nguồn gốc động vật, ký sinh ở gia súc, gia cầm và các vật nuôi khác, nghiên cứu về bệnh do chúng gây nên và biện pháp phòng trị. Phạm vi nghiên cứu của ký sinh trùng thú y gồm: nghiên cứu về vị trí của ký sinh trùng trong hệ thống phân loại động vật học, nghiên cứu về đặc điểm sinh học (hình thái, cấu tạo, chu kỳ phát triển), về sự phân bố địa lý của ký sinh trùng, về đặc điểm dịch tễ của bệnh, cơ chế sinh bệnh, bệnh lý và lâm sàng của bệnh, về biện pháp chẩn đoán và phòng trị bệnh có hiệu quả cao. Mục tiêu: - Kiến thức: Sinh viên trình bày đựợc khái niệm ký sinh trùng, hệ thống phân loại và danh pháp, đường xâm nhập và truyền lây của ký sinh trùng. - Kỹ năng: Thực hiện phân loại đúng ký sinh trùng theo hệ thống phân loại và danh pháp.

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Học tập nhiêm túc, sáng tạo; áp dụng kiến thức, kỷ năng đã học để phân loại đúng ký sinh trùng theo hệ thống phân loại và danh pháp để ứng dụng chẩn đoán phòng và điều trị bệnh ký sinh trùng gia súc, gia cầm có hiệu quả cao; đảm bảo an toàn. Định nghĩa ký sinh trùng 1. Định nghĩa ký sinh - Ký sinh trùng học (Parasitology): là khoa học về ký sinh vật. - Ký sinh vật (Parasite): là những sinh vật sống một phần đời hay trọn đời ở mặt ngoài hay bên trong cơ thể của sinh vật khác, những sinh vật đó gọi là ký chủ.

Những loài ký sinh vật như chấy rận, bọ chét, giun đũa heo, sán lá, sán dây,… - Các sinh vật sống bám vào ký chủ và ký sinh vật có thể là động vật hay thực vật. Các hiện tượng sinh học Sự cộng sinh (Symbiosis): 1 Là hiện tượng mà hai sinh vật sống chung như một cá thể mà mỗi sinh vật sống phải dựa vào nhau, nếu tách rời ra sẽ chết. Ví dụ: nguyên sinh động vật sống trong dạ cỏ loài nhai lại và ngược lại nếu không có nguyên sinh ở dạ cỏ thì loài nhai lại không sống được. Sự hổ sinh (Mutualism): Là sự tương tác và có lợi giữa sinh vật này với một sinh vật khác.Nghĩa là 2 sinh vật sống chung với nhau 2 bên cùng có lợi.

Ví dụ: cua biển được phủ bởi bọt biển, cua biển giúp bọt biển di chuyển kiếm thức ăn và cũng nhờ bọt biển mà cua biển né tránh được kẻ thù. Sự hội sinh: Là hiện tượng chung sống giữa 2 sinh vật, một sinh vật có lợi, sinh vật kia cũng không có hại. Ví dụ : cá nhỏ ép sát mình vào đầu cá lớn nhờ đó mà vận chuyển kiếm thức ăn. Ký sinh sẽ lấy thể dịch và tổ chức tế bào của vật chủ làm thức ăn cho mình và đồng thời gây hại cho vật chủ về mặt sinh học.

Hệ thống phân loại và danh pháp Hệ thống phân loại Ký sinh trùng cũng như các loài động vật và thực vật đều được phân loại dựa vào hệ thống phân loại. Hiện nay bên cạnh hệ thống phân loại của đã có hệ thống phân loại mới dựa vào những tiến bộ trong sinh học phân tử. Tuy nhiên điều này đã làm đảo lộn đáng kể và trở nên phức tạp so với hệ thống phân loại cũ. Một cách đơn giản, hệ thống phân loại theo thứ tự như sau: Ngành (Phylum) Lớp (class) Bộ (order) Họ (family) Tộc (tribu) Giống (genus) Loài( specie) 2 Chủng (variety) Loài được xem là đơn vị thấp nhất trong phân loại.

Các sinh vật cùng loài khi chúng có cùng đặc tính, có khả năng sinh sản với nhau và di truyền những đặc tính đó cho thế hệ sau. Gọi tên ký sinh trùng Gọi theo danh pháp quốc tế Trong khoa học thống nhất gọi tên ký sinh gồm hai từ la tinh (được viết nghiêng hay gạch dưới). Chữ đầu viết hoa chỉ giống, chữ sau viết thường chỉ tên loài, ví dụ: Fasciola hepatica. Nếu có giống phụ thì viết vào giữa, đóng ngoặc đơn và viết hoa.

Nếu có tên chung thì viết phía sau, ví dụ: Sarcoptes scabiei var equi hay S. Người ta thường thêm tên tác giả phát hiện và niên hiệu đã mô tả loài đó, ví dụ: Ascaris lumbricoides Linnaeus,1758 ( tên tác giả viết hoa, không viết nghiêng, giữa tên và năm có dấu phẩy ). Nếu một loài ký sinh trùng mà được nhiều tác giả đặt tên khác nhau thì theo qui ước người ta lấy tên cũ nhất là từ lần xuất bản thứ 10 của quyển sách “ Systema naturae “ của Linnaeus năm 1758. Gọi tên không theo danh pháp quốc tế Đây là cách gọi không thống nhất, tùy theo từng vùng hoặc từng địa phương mà ký sinh có nhiều tên gọi khác nhau vì vậy dễ hiểu lầm.

Tuy nhiên, cách gọi này cũng thường được sử dụng trong cách nói thông thường vì dễ diễn đạt, không cầu kỳ. - Gọi tên theo hình thái của ký sinh: Giun đũa, giun tóc, giun kim, giun xoăn, sán máng, giun chỉ, giun đầu gai. - Gọi theo vị trí ký sinh: Sán lá gan, giun phổi, giun tim, giun thận. - Gọi theo triệu chứng lâm sàng: Bệnh phù chân voi, bệnh sốt đái đỏ, bệnh sốt rét, bệnh ngủ.

- Gọi theo địa điểm phát hiện đầu tiên: Sốt Địa Trung Hải (do Theileria annulata), Bệnh Surra ( Ấn Độ) ( do Trypanosoma evansi). - Gọi theo ký chủ trung gian truyền bệnh: Bệnh sốt ve ( do Babesia bigemina). - Gọi theo bệnh tích: Giun kết hạt do Oesophagostomum spp. Ngành giun dẹp (phylum Plathelminthes) Giun dẹp là những động vật không xương sống thuộc ngành Platyhelminthes.

Giun dẹp có đối xứng hai bên và cơ thể dẹp theo chiều lưng bụng. Chúng gồm: sán lông, sán lá và sán dây. Chúng không có khoang cơ thể, cũng không có hệ tuần hoàn chuyên dụng hay cơ quan hô hấp, khiến chúng phải có cơ thể dẹp để dễ tiếp nhận oxy và chất dinh dưỡng qua khuếch tán, cùng với đó giác bám ở giun dẹp rất phát triển để bám chắc vào vật chủ tránh bị đẩy ra khỏi vật chủ. Theo phân loại động vật học truyền thống Platyhelminthes được chia thành Turbellaria, hầu hết không ký sinh, và ba lớp toàn ký sinh là Cestoda, Trematoda và Monogenea; tuy nhiên, từ khi Turbellaria được chứng minh là không đơn ngành, phân loại này hiện nay bị phản đối.

Các loại giun dẹp sống tự do đa số ăn thịt, sống trong nước hay môi trường đất ẩm. Cestoda (sán dây) và Fasciola (sán lá gan) có vòng đời phức tạp, khi trưởng thành sống ký sinh trên cá hay động vật có xương sống trên cạn. Trứng của Fasciola được vật chủ bài tiết, trong khi cestoda trưởng thành tách nhỏ mình ra nhiều đoạn nhỏ lưỡng tính được vật chủ bài tiết. Ngành giun tròn (phylum Nemathelminthes) Giun tròn (còn gọi là Tuyến trùng) là nhóm các động vật thuộc ngành Nematoda.

Chúng gồm những động vật sinh sống ở một phạm vi môi trường rộng lớn. Có thể khó phân biệt được chúng dù người ta đã miêu tả được hơn 28.000 loài, trong số đó trên 16.000 loài là loài ký sinh; tổng số loài giun tròn được thống kê khoảng 1 triệu loài. Khác với giun dẹp và động vật thích ty bào, giun tròn có hệ thống tiêu hóa hở hai đầu. Ngành giun đầu gai (phylum Acanthocephales) Ngành Giun đầu gai (danh pháp khoa học: Acanthocephala) là một ngành gồm các loài giun ký sinh, đặc trưng bởi sự hiện diện của giác bám với các ngạnh để đâm và bám chắc vào thành ruột của vật chủ.

Giun đầu gai thường có chu kỳ sống phức tạp, liên quan đến một số động vật chủ, bao gồm động vật không xương sống, cá, động vật lưỡng cư, chim, và động vật có vú.150 loài đã được mô tả. Giun đầu gai đã từng được cho là một ngành riêng biệt. Phân tích bộ gen gần đây đã chỉ ra rằng chúng có nguồn gốc từ, và nên được xem là các dạng luân trùng biến đổi nhiều. Đây là một ví dụ của phát sinh loài phân tử.

Đơn vị phân loại hợp nhất này được gọi là Syndermata. Đường xâm nhập và truyền lây của ký sinh trùng 4 3. Đường xâm nhập - Đường miệng: Do ăn hoặc uống phải dạng trứng hay ấu trùng dạng gây nhiễm, ví dụ: như đa số các loại giun sán ký sinh ở đường tiêu hóa, cầu trùng, nguyên bào ở ruột. - Qua da: Một số ấu trùng gây nhiễm có thể chui qua da ký chủ vào cơ thể để đến vị trí thích hợp.

Ví dụ: giun thận ở heo, giun móc ở người hay ở chó, sán máng, giun lươn (chó, mèo). - Qua niêm mạc (cơ quan sinh dục: âm hộ, âm đạo, dương vật): Một số nguyên bào như: Trichomonas foetus (bò), Trichomonas vaginalis (người) có thể truyền lây qua giao phối. - Qua đường tuần hoàn, vết thương:Một số bệnh ký sinh trùng đường máu do động vật chích đốt hoặc do truyền máu, mầm bệnh sẽ xâm nhập vào cơ thể. Ví dụ: Anaplasma, Theleiria, Trypanosoma và một số loài giun chỉ.

Đường truyền lây - Qua đất và nước: Là đường gieo truyền phổ biến nhất đối với giun sán, vì đa số giun sán có 1 giai đoạn phát triển ở môi trường ngoài (từ trứng đến ấu trùng hay từ trứng gây nhiễm) - Qua tiếp xúc:Một số lây qua đường tiếp xúc như ghẻ, Trichomonas foetus, Trypanosoma equiperdum. - Qua động vật môi giới, vật trung gian:Một số bệnh không truyền lây trực tiếp mà lây qua một vật môi giới hoặc vật trung gian đếm một ký chủ khác. Ví dụ như bệnh ký sinh trùng đường máu Anaplasma, Trypanosoma evansi. Giun sán: Dirofilaria (giun chỉ) - Qua nhau thai, qua sữa:Một số ấu trùng có thể qua nhau thai hay qua sữa để truyền bệnh từ mẹ sang con.

Các loài có thể truyền qua sữa như: Ancylostoma caninum, Toxocara cati, Strongyloides ransomi, Neoascaris vitulorum. Có thể truyền qua sữa và nhau thai như Toxocara canis. CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Định nghĩa ký sinh trùng? 2.

Hệ thống phân loại và danh pháp? 3. Đường xâm nhập và truyền lây của ký sinh trùng? 5 BÀI 1 SÁN LÁ KÝ SINH VÀ NHỮNG BỆNH DO SÁN LÁ GÂY RA MĐ21-02 Giới thiệu: Sán lá là sán dẹt ký sinh lây nhiễm vào các mạch máu, đường tiêu hoá, phổi, hay gan. Chúng thường được phân loại theo hệ thống cơ quan mà chúng xâm nhập: Clonorchis sinensis, Fasciola hepatica, và Opisthorchis sp: Gan. Fasciolopsis buski, Heterophyes heterophyes, và các sinh vật có liên quan: đường tiêu hoá.

Chúng gây ra bệnh sán lá gan. Chúng là các loài ký sinh trùng sống ký sinh ở các động vật ăn cỏ như trâu, bò, cừu, dê. Có hai loại sán lá gan khá phổ biến là sán lá gan lớn và sán lá gan nhỏ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ