Giáo trình Kinh tế chính trị Mác - Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam (Hệ cao cấp lý luận chính trị)

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Kinh tế chính trị Mác - Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam (Tập II) do Nhà xuất bản Chính trị - Hành chính xuất bản năm 2013 (tái bản lần thứ sáu), dưới sự đồng chủ biên của GS, TS. Chu Văn Cấp và PGS, TS. Nguyễn Thị Như Hà, cùng tập thể tác giả Viện Kinh tế thuộc Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh (gồm GS, TS. Đỗ Thế Tùng, GS, TS. Nguyễn Đình Kháng, GS, TS. Nguyễn Khắc Thân, PGS, TS. Nguyễn Huy Oánh, TS. Trần Văn Ngọc, PGS, TS. Nguyễn Khắc Thanh, GS, TS. Hoàng Ngọc Hòa, PGS, TS. Nguyễn Văn Hậu).

+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN XUẤT BẢN & ẤN PHẨM                                                 |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| • Cơ quan biên soạn: Viện Kinh tế, Học viện Chính trị - Hành chính QG HCM   |
| • Đồng chủ biên    : GS, TS. Chu Văn Cấp & PGS, TS. Nguyễn Thị Như Hà         |
| • Nhà xuất bản     : NXB Chính trị - Hành chính, Hà Nội                      |
| • Năm xuất bản     : 2013 (Tái bản lần thứ sáu)                              |
| • Hệ đào tạo       : Hệ Cao cấp lý luận chính trị                            |
| • Cấu trúc bộ sách : Tập I (PTSX TBCN) & Tập II (Thời kỳ quá độ ở VN)        |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Trong hệ thống lý luận Mác - Lênin, Kinh tế chính trị là một trong ba bộ phận cấu thành căn bản, cùng với Triết học và Chủ nghĩa xã hội khoa học. Môn học giữ vị trí nền tảng trong chương trình đào tạo Cao cấp lý luận chính trị, đồng thời được giảng dạy thống nhất tại hệ thống trường Đảng, các trường đại học và cao đẳng trên toàn quốc.

Về mục tiêu học tập (learning outcomes), giáo trình cung cấp cơ sở khoa học giúp người học:

  • Nhận diện bản chất các hiện tượng, quan hệ kinh tế - xã hội trong quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng của cải vật chất.
  • Nắm vững các quy luật vận động khách quan của nền kinh tế trong thời kỳ chuyển tiếp lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa tại Việt Nam.
  • Hình thành năng lực vận dụng các nguyên lý lý luận vào việc phân tích, hoạch định và thực thi đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước.

Về cấu trúc và cách tiếp cận, công trình là Tập II trong bộ giáo trình gồm hai tập (Tập I nghiên cứu phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa; Tập II đi sâu vào thời kỳ quá độ tại Việt Nam). Giáo trình tiếp cận đối tượng nghiên cứu thông qua phương pháp kết hợp giữa phép biện chứng duy vật với việc tổng kết các bài học lịch sử và chủ trương trong các Văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam. Điểm đặc sắc của ấn phẩm là việc đối chiếu các nguyên lý kinh điển của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin với các giai đoạn cải cách kinh tế cụ thể tại Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Căn cứ văn bản giáo trình, hệ thống nội dung được tổ chức theo mạch phát triển logic từ cơ sở lý luận kinh điển đến việc phân tích cấu trúc kinh tế - xã hội cụ thể của Việt Nam:

Chương 1: Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội không qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam

  • Cơ sở lý luận kinh điển: Trích xuất quan điểm của C. Mác trong tác phẩm Phê phán Cương lĩnh Gôta về thời kỳ cải biến cách mạng giữa xã hội tư bản và xã hội cộng sản ("những cơn đau đẻ kéo dài"). Luận điểm của Ph. Ăngghen về khả năng phát triển rút ngắn đối với các nước tiền tư bản. Hệ thống luận điểm của V.I. Lênin về việc giành chính quyền làm tiền đề kinh tế, lý luận về "một loạt những bước quá độ", việc áp dụng Chủ nghĩa tư bản nhà nước và Chính sách kinh tế mới (NEP), cùng quy luật đấu tranh "ai thắng ai" trong nền kinh tế nhiều thành phần.
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh: Nhận định đặc điểm lớn nhất của thời kỳ quá độ ở Việt Nam là từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội không qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa; xác định xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật là nhiệm vụ then chốt, lâu dài.
  • Tính tất yếu và thực chất: Khái quát bối cảnh thời đại, sự lựa chọn con đường độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội từ Cương lĩnh năm 1930 đến Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ (năm 1991, bổ sung tại Đại hội IX). Xác định rõ việc "bỏ qua" là bỏ qua sự thống trị của kiến trúc thượng tầng và quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, nhưng tiếp thu, kế thừa các thành tựu khoa học - công nghệ của nhân loại.
  • Bốn nhiệm vụ kinh tế cơ bản:
    1. Phát triển lực lượng sản xuất, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với nâng cao chất lượng nguồn nhân lực;
    2. Xây dựng quan hệ sản xuất mới từng bước theo định hướng xã hội chủ nghĩa;
    3. Mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế đối ngoại;
    4. Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường.

Chương 2: Sở hữu về tư liệu sản xuất và kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

  • Lý luận về phạm trù sở hữu: Phân biệt rõ giữa sở hữu (phạm trù lịch sử, phản ánh quan hệ giữa người với người về việc chiếm hữu của cải) và chiếm hữu (phạm trù vĩnh viễn, phản ánh quan hệ giữa con người với tự nhiên).
  • Hai mặt của sở hữu: Làm rõ mối quan hệ giữa sở hữu với tư cách là hình thức pháp lý và sở hữu với tư cách là quan hệ kinh tế hiện thực được hiện thực hóa qua hệ thống lợi ích.
  • Sự biến đổi của đối tượng sở hữu: Phân tích sự chuyển dịch từ sở hữu vật thể tự nhiên, đất đai, tư liệu sản xuất truyền thống sang sở hữu vốn, tài chính và tài sản trí tuệ (phát minh, sáng chế, chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu công nghiệp).
  • Sự tách biệt tương đối giữa các quyền: Phân định quyền sở hữu và quyền quản lý kinh doanh (quyền sử dụng) làm căn cứ lý luận cho việc đổi mới doanh nghiệp nhà nước và thể chế quản lý đất đai.
  • Cơ cấu sở hữu và thành phần kinh tế: Phân tích ba loại hình sở hữu cơ bản (sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân) và các hình thức sở hữu cụ thể (công hữu, tư hữu, hỗn hợp). Khái quát năm thành phần kinh tế theo Văn kiện Đại hội X của Đảng: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế tư bản nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống tri thức thông qua các nguyên lý kinh tế học chính trị:

  • Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất: Đây là quy luật kinh tế chi phối toàn bộ tiến trình cải tạo và xây dựng cơ cấu kinh tế trong thời kỳ quá độ.
  • Lý luận về các bước quá độ gián tiếp: Phân tích tính tất yếu của việc sử dụng các hình thức kinh tế trung gian (kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế hàng hóa nhiều thành phần) để phát triển lực lượng sản xuất từ nền tảng tiểu nông.
  • Học thuyết giá trị và quan hệ hàng hóa - tiền tệ: Xác định sự tồn tại khách quan của thị trường, nguyên tắc hạch toán kinh tế và vai trò điều tiết của Nhà nước đối với hệ thống quan hệ lợi ích kinh tế.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC NGUYÊN LÝ NỀN TẢNG TRONG GIÁO TRÌNH                                       |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Quy luật QHSX phù hợp với tính chất & trình độ phát triển của LLSX         |
| 2. Lý luận về bước quá độ gián tiếp và Chủ nghĩa tư bản nhà nước (V.I. Lênin) |
| 3. Tính hai mặt của sở hữu: Quan hệ pháp lý & Quan hệ kinh tế hiện thực      |
| 4. Cơ chế vận hành nền kinh tế nhiều thành phần định hướng XHCN               |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Kỹ năng phát triển

Thông qua việc nghiên cứu các nội dung trên, học viên và người đọc hình thành các năng lực:

  • Kỹ năng phân tích thể chế và chính sách: Khả năng đánh giá tính khoa học và thực tiễn của các chủ trương phát triển kinh tế dựa trên quy luật kinh tế khách quan.
  • Kỹ năng phân loại và nhận diện các cấu trúc sở hữu: Năng lực bóc tách quyền sở hữu, quyền quản lý và quyền thụ hưởng lợi ích trong các tổ chức kinh tế, đặc biệt là trong doanh nghiệp nhà nước và liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Kỹ năng đánh giá tác động kinh tế đối ngoại: Phân tích cơ hội và thách thức của quá trình toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế gắn với việc bảo đảm độc lập, tự chủ và an ninh kinh tế quốc gia.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế phục vụ chương trình đào tạo lý luận chính trị chuyên sâu, áp dụng các phương pháp sư phạm:

Phương pháp tiếp cận sư phạm

  • Kết hợp phương pháp logic và lịch sử: Phân tích các luận điểm lý thuyết trong bối cảnh lịch sử cụ thể (như thời kỳ nước Nga thực hiện chính sách NEP) trước khi khái quát thành nguyên lý vận dụng cho thực tiễn công cuộc Đổi mới tại Việt Nam.
  • Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Gạt bỏ các hiện tượng ngẫu nhiên, bề ngoài để nhận diện bản chất của các quan hệ sản xuất, cơ cấu lợi ích và động lực kinh tế.

Bài tập và tình huống nghiên cứu (Case Studies)

  • Phân tích mô hình kinh tế quá độ: Yêu cầu học viên so sánh kết cấu năm thành phần kinh tế ở nước Nga thời kỳ đầu thập niên 1920 (kinh tế gia trưởng, sản xuất hàng hóa nhỏ, tư bản tư nhân, tư bản nhà nước, xã hội chủ nghĩa) với kết cấu năm thành phần kinh tế tại Việt Nam theo tinh thần Đại hội X.
  • Nghiên cứu tình huống sở hữu và quản lý: Thảo luận về việc tách biệt quyền sở hữu đất đai của toàn dân do Nhà nước đại diện với quyền sử dụng đất của các chủ thể kinh tế; phân tích quan hệ hàng hóa - tiền tệ giữa các doanh nghiệp nhà nước với nhau.

Phương pháp kiểm tra và đánh giá

  • Đánh giá quá trình thông qua thảo luận chuyên đề trên lớp về mối quan hệ giữa kinh tế nhà nước và các thành phần kinh tế khác.
  • Đánh giá tổng kết thông qua các bài tiểu luận, thi viết yêu cầu phân tích sâu sắc các phạm trù lý luận, liên hệ trực tiếp với thực trạng điều hành kinh tế tại bộ, ngành, địa phương nơi người học công tác.

Hướng dẫn tự học và nghiên cứu

  • Học viên cần đối chiếu có hệ thống giữa giáo trình với các tác phẩm kinh điển được trích dẫn (như Tư bản, Phê phán Cương lĩnh Gôta của C. Mác; Bàn về thuế lương thực, Về chính sách kinh tế mới của V.I. Lênin) và các tập Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc.

Điểm nổi bật và cập nhật

Ấn bản tái bản lần thứ sáu (năm 2013) có các điều chỉnh và bổ sung khoa học quan trọng:

+-------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC ĐIỂM CẬP NHẬT TRỌNG TÂM TRONG ẤN BẢN                                     |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| • Cơ cấu tổ chức duyệt: PGS, TS. Nguyễn Thị Như Hà, GS, TS. Nguyễn Đình Kháng |
| • Tích hợp văn kiện: Cương lĩnh bổ sung, Văn kiện Đại hội IX, Đại hội X      |
| • Lý luận sở hữu: Bổ sung sở hữu tài sản trí tuệ và vốn tiền tệ               |
| • Phân định thể chế: Tách biệt quyền đại diện sở hữu & quyền kinh doanh       |
| • Chuẩn hóa thành phần: Làm rõ 5 thành phần kinh tế theo Nghị quyết mới       |
+-------------------------------------------------------------------------------+
  • Cập nhật nội dung theo các văn kiện mới của Đảng: Giáo trình tích hợp hệ thống quan điểm từ Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) cùng các Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX và lần thứ X của Đảng. Qua đó, cơ cấu các thành phần kinh tế được chuẩn hóa thành 5 thành phần, nhấn mạnh vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước và vai trò nền tảng của kinh tế nhà nước cùng kinh tế tập thể.
  • Làm rõ các luận điểm mới về phạm trù sở hữu: Giáo trình khắc phục quan điểm đơn giản hóa về sở hữu trước đây (vốn chỉ nhấn mạnh chế độ công hữu thuần nhất), chuyển sang tiếp cận chế độ đa dạng hóa loại hình và hình thức sở hữu phù hợp với trình độ lực lượng sản xuất.
  • Bổ sung các nhân tố mới trong đối tượng sở hữu: Mở rộng đối tượng sở hữu từ tư liệu sản xuất vật chất truyền thống sang sở hữu vốn, tài chính và đặc biệt là tài sản "trí tuệ" (tri thức mã hóa, bằng phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích, nhãn hiệu thương mại).
  • Cơ sở lý luận cho cải cách quản lý kinh tế: Luận giải sâu sắc luận điểm về sự tách biệt tương đối giữa quyền sở hữu của Nhà nước và quyền quản trị kinh doanh của doanh nghiệp, tạo cơ sở lý thuyết cho việc tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước và vận hành đồng bộ các thị trường hàng hóa, dịch vụ, vốn và lao động.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng và chương trình đào tạo cụ thể:

  • Học viên hệ Cao cấp lý luận chính trị: Cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt của hệ thống chính trị, các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể và doanh nghiệp nhà nước theo học chương trình chuẩn hóa chức danh tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và các học viện khu vực.
  • Học viên sau đại học và sinh viên đại học: Học viên cao học, nghiên cứu sinh các chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước; sinh viên ngành kinh tế tại các trường đại học, cao đẳng.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành học phần Triết học Mác - Lênin và học phần Kinh tế chính trị Mác - Lênin Tập I (Kinh tế chính trị Mác - Lênin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa) để nắm vững các phạm trù cơ bản như hàng hóa, giá trị, giá trị thặng dư, tích lũy tư bản trước khi tiếp cận các nội dung của Tập II.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Giáo trình là tài liệu căn cứ để xây dựng đề cương bài giảng, thiết kế chương trình chi tiết cho môn học Kinh tế chính trị Mác - Lênin, đồng thời là tài liệu tham khảo phục vụ các đề tài nghiên cứu về mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho học viên hệ Cao cấp lý luận chính trị, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành kinh tế, cũng như đội ngũ cán bộ nghiên cứu, hoạch định chính sách kinh tế - xã hội.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần có nền tảng tri thức về Triết học Mác - Lênin (chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử) cùng toàn bộ nội dung Kinh tế chính trị Mác - Lênin Tập I về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Khác với các giáo trình kinh tế học thuần túy hoặc giáo trình đại cương, ấn phẩm này tập trung luận giải các quy luật kinh tế của thời kỳ quá độ bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam trên nền tảng lý luận kinh điển kết hợp trực tiếp với hệ thống Văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam.

+-------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM NỘI DUNG GIÁO TRÌNH                                     |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Tiêu chí         | Giáo trình Kinh tế học thông thường | Giáo trình này       |
|------------------+-------------------------------------+----------------------|
| Đối tượng        | Hành vi thị trường, giá cả, cung cầu| Quan hệ sản xuất, quy|
|                  |                                     | luật kinh tế quá độ  |
| Khung phân tích  | Tân cổ điển / Kinh tế học vĩ mô     | Chủ nghĩa Mác-Lênin, |
|                  |                                     | Văn kiện Đảng CSVN   |
| Trọng tâm nghiên | Tối ưu hóa nguồn lực thị trường     | Sở hữu, thành phần   |
| cứu              |                                     | kinh tế, định hướng  |
+-------------------------------------------------------------------------------+

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Cần thực hiện phương pháp đọc song song: nghiên cứu các luận điểm trong từng chương của giáo trình gắn liền với các đoạn trích từ các tác phẩm gốc của C. Mác, V.I. Lênin, Hồ Chí Minh và đối chiếu với các Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc qua từng thời kỳ.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Tài liệu bổ trợ chính thức gồm: bộ Toàn tập C. Mác và Ph. Ăngghen, Toàn tập V.I. Lênin, Toàn tập Hồ Chí Minh, các tập Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc (Đại hội IX, X, XI) và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật kinh tế hiện hành do NXB Chính trị quốc gia ấn hành.


Kết luận

Giáo trình Kinh tế chính trị Mác - Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam (Tập II) hệ thống hóa toàn diện các luận điểm lý luận kinh điển và chủ trương thể chế kinh tế trong công cuộc đổi mới tại Việt Nam. Giá trị cốt lõi của công trình nằm ở phương pháp tiếp cận duy vật biện chứng, phân định rành mạch các phạm trù sở hữu, các quy luật vận động của nền kinh tế nhiều thành phần và xác lập cơ sở khoa học cho bốn nhiệm vụ kinh tế trọng tâm thời kỳ quá độ.

Để nghiên cứu giáo trình đạt kết quả cao, lộ trình tiếp cận khoa học bao gồm:

  1. Nắm chắc phần lý luận phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa tại Tập I;
  2. Nghiên cứu sâu các chương lý luận thời kỳ quá độ và cơ cấu sở hữu tại Tập II;
  3. Khai thác tài liệu bổ trợ từ các văn kiện và tác phẩm kinh điển.