Giáo trình Kinh doanh Quốc tế: Nguyên lý & Chiến lược Toàn cầu (Phần 1)

Giáo trình kinh doanh quốc tế phần 1 của PGS TS Doãn Kế Bôn và TS Lê Thị Việt Nga cung cấp kiến thức cơ bản và ứng dụng thực tiễn.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Kinh Doanh Quốc Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2023

177
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KINH DOANH QUỐC TẾ TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU HÓA

Tình huống: Hoạt động kinh doanh quốc tế của Vinamilk

1.1. Khái niệm và bản chất của toàn cầu hóa

1.2. Nội dung của toàn cầu hóa

1.3. Các nhân tố thúc đẩy toàn cầu hóa

1.4. Khái quát về hoạt động kinh doanh quốc tế

1.4.1. Khái niệm và đặc điểm của hoạt động kinh doanh quốc tế

1.4.2. Vai trò của hoạt động kinh doanh quốc tế

1.4.3. Động cơ tiến hành hoạt động kinh doanh quốc tế

1.4.4. Chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh quốc tế

1.4.5. Các hoạt động kinh doanh quốc tế

1.5. Cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với hoạt động kinh doanh quốc tế

Câu hỏi ôn tập và thảo luận

Tài liệu tham khảo chương 1

2. CHƯƠNG 2: MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ

Tình huống: Câu chuyện thành công của Toys "R" Us

2.1. Khái niệm và đặc điểm của môi trường kinh doanh quốc tế

2.1.1. Khái niệm môi trường kinh doanh quốc tế

2.1.2. Đặc điểm của môi trường kinh doanh quốc tế

2.1.3. Sự cần thiết của việc tìm hiểu về môi trường kinh doanh quốc tế

2.2. Môi trường kinh doanh quốc tế

2.2.1. Môi trường chính trị

2.2.2. Môi trường pháp luật

2.2.3. Môi trường kinh tế

2.2.4. Môi trường văn hóa - xã hội

Câu hỏi ôn tập và thảo luận

Tài liệu tham khảo chương 2

3. CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ

Tình huống: Chiến lược kinh doanh toàn cầu của Ford

3.1. Khái niệm và vai trò của chiến lược kinh doanh quốc tế

3.1.1. Khái niệm về chiến lược kinh doanh quốc tế

3.1.2. Vai trò của chiến lược kinh doanh quốc tế

3.2. Các yếu tố ảnh hưởng chiến lược kinh doanh quốc tế

3.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng từ môi trường kinh doanh

3.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng từ sức ép về liên kết toàn cầu, nâng cao hiệu quả, giảm chi phí và sức ép về việc địa phương hóa sản phẩm

3.3. Các cấp chiến lược của công ty

3.3.1. Chiến lược cấp công ty

3.3.2. Chiến lược cấp kinh doanh

3.3.3. Chiến lược chức năng

3.4. Các loại hình chiến lược kinh doanh quốc tế

3.4.1. Chiến lược quốc tế

3.4.2. Chiến lược đa quốc gia

3.4.3. Chiến lược toàn cầu

3.4.4. Chiến lược xuyên quốc gia

3.5. Quy trình xây dựng và triển khai chiến lược kinh doanh quốc tế

3.5.1. Phân tích môi trường kinh doanh

3.5.2. Xây dựng tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu của doanh nghiệp

3.5.3. Xác định chiến lược

3.5.4. Thiết lập cấu trúc tổ chức

3.5.5. Xác lập chính sách và cơ chế quản lý trong triển khai chiến lược

3.5.6. Phân bổ nguồn lực triển khai chiến lược

3.5.7. Văn hóa doanh nghiệp trong thực thi chiến lược

3.6. Cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp kinh doanh quốc tế

3.6.1. Cấu trúc tổ chức theo chức năng

3.6.2. Cấu trúc tổ chức theo sản phẩm

3.6.3. Cấu trúc tổ chức theo khu vực địa lý

3.6.4. Cấu trúc tổ chức theo sản phẩm và khu vực địa lý

3.7. Nguyên tắc quản lý

3.7.1. Quản lý tập trung

3.7.2. Quản lý phân quyền

Câu hỏi ôn tập và thảo luận

Tài liệu tham khảo chương 3

4. CHƯƠNG 4: CÁC HÌNH THỨC KINH DOANH QUỐC TẾ

Tình huống: Quá trình mở rộng hoạt động kinh doanh ra thị trường quốc tế của Công ty Haier

4.1. Theo hình thức thương mại

4.1.1. Xuất nhập khẩu

4.2. Theo hình thức hợp đồng

4.2.1. Hợp đồng thuê ngoài hoạt động sản xuất

4.2.2. Hợp đồng cấp phép kinh doanh quốc tế

4.2.3. Hợp đồng nhượng quyền thương mại

4.2.4. Hợp đồng chìa khóa trao tay

4.3. Theo hình thức đầu tư

4.3.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài

4.3.2. Đầu tư gián tiếp

4.4. Cơ sở lựa chọn các hình thức kinh doanh quốc tế

4.4.1. Điều kiện cụ thể của doanh nghiệp

4.4.2. Môi trường kinh doanh

4.4.3. Đặc điểm của từng hình thức kinh doanh quốc tế

Câu hỏi ôn tập và thảo luận

Tài liệu tham khảo chương 4

5. CHƯƠNG 5: QUẢN TRỊ TẠI DOANH NGHIỆP KINH DOANH QUỐC TẾ

Tình huống: Ngành hàng không vũ trụ: thay đổi cuộc chơi, tốt hơn hay tồi hơn

5.1. Quản trị chuỗi cung ứng

5.1.1. Khái niệm về chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng

5.1.2. Vai trò của quản trị chuỗi cung ứng

5.1.3. Nội dung của quản trị chuỗi cung ứng

5.2. Quản trị marketing quốc tế

5.2.1. Khái niệm về quản trị marketing quốc tế

5.2.2. Vai trò của quản trị marketing quốc tế

5.2.3. Nội dung của quản trị marketing quốc tế

5.3. Quản trị tài chính trong kinh doanh quốc tế

5.3.1. Khái niệm về quản trị tài chính trong kinh doanh quốc tế

5.3.2. Vai trò của quản trị tài chính trong kinh doanh quốc tế

5.3.3. Nội dung của quản trị tài chính trong kinh doanh quốc tế

5.4. Quản trị nguồn nhân lực quốc tế

5.4.1. Khái niệm quản trị nguồn nhân lực quốc tế

5.4.2. Vai trò của quản trị nguồn nhân lực quốc tế

5.4.3. Nội dung quản trị nguồn nhân lực quốc tế

Câu hỏi ôn tập và thảo luận

Tài liệu tham khảo chương 5

6. CHƯƠNG 6: ĐẠO ĐỨC KINH DOANH VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH QUỐC TẾ

Tình huống: Sự sụp đổ của ENRON

6.1. Khái quát về đạo đức kinh doanh trong hoạt động kinh doanh quốc tế

6.1.1. Khái niệm về đạo đức kinh doanh

6.1.2. Những nguyên tắc, chuẩn mực của đạo đức kinh doanh

6.1.3. Vai trò của đạo đức kinh doanh trong hoạt động kinh doanh quốc tế

6.2. Các vấn đề đạo đức kinh doanh trong hoạt động kinh doanh quốc tế

6.2.1. Tham nhũng và hối lộ

6.2.2. Nói dối, gian lận

6.2.3. Xung đột lợi ích

6.2.4. Gián điệp trong doanh nghiệp

6.2.5. Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

6.2.6. Bảo vệ môi trường

6.3. Những yếu tố ảnh hưởng đạo đức kinh doanh trong hoạt động kinh doanh quốc tế

6.3.1. Văn hóa doanh nghiệp

6.3.2. Đạo đức của mỗi cá nhân

6.4. Triển khai chương trình đạo đức kinh doanh trong hoạt động kinh doanh quốc tế

6.4.1. Các cách tiếp cận về đạo đức kinh doanh trong hoạt động kinh doanh quốc tế

6.4.2. Một số quy tắc và chuẩn mực quốc tế về đạo đức kinh doanh trong hoạt động kinh doanh quốc tế

6.4.3. Xây dựng các chương trình đạo đức kinh doanh trong hoạt động kinh doanh quốc tế

6.4.4. Tổ chức truyền thông và đào tạo về chương trình đạo đức kinh doanh trong hoạt động kinh doanh quốc tế

6.4.5. Tổ chức giám sát và đánh giá về chương trình đạo đức kinh doanh trong hoạt động kinh doanh quốc tế

6.5. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp kinh doanh quốc tế

6.5.1. Khái niệm về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

6.5.2. Các cách tiếp cận về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

6.5.3. Lợi ích và những khó khăn của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh quốc tế

6.5.4. Một số công cụ quản lý thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh quốc tế

6.5.5. Quản lý việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp kinh doanh quốc tế

Câu hỏi ôn tập và thảo luận

Tài liệu tham khảo chương 6

Tóm tắt

I. Giáo trình Kinh doanh Quốc tế P1 Tổng quan Chiến lược

Kinh doanh quốc tế là lĩnh vực quan trọng trong thế kỷ 21, đòi hỏi các doanh nhân hiểu rõ về thị trường toàn cầuchiến lược phát triển quốc tế. Giáo trình này cung cấp kiến thức nền tảng về cách các tổ chức hoạt động trong môi trường kinh doanh đa quốc gia, từ phân tích thị trường đến triển khai chiến lược. Phần 1 tập trung vào việc xây dựng nền tảng lý thuyết vững chắc về kinh doanh quốc tế, giúp sinh viên và chuyên gia nắm bắt các khái niệm cốt lõi. Thông qua những nguyên tắc cơ bảnmô hình kinh doanh, bạn sẽ khám phá cách tối ưu hóa cơ hội kinh doanh trên thị trường quốc tế.

1.1. Khái niệm cơ bản Kinh doanh Quốc tế

Kinh doanh quốc tế bao gồm tất cả hoạt động thương mại, đầu tư và giao dịch giữa các quốc gia khác nhau. Nó liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ quốc tế, và hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Hiểu rõ các khái niệm này giúp các doanh nghiệp định vị đúng vị trí trong thị trường toàn cầu và phát triển chiến lược cạnh tranh hiệu quả.

1.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến Kinh doanh Quốc tế

Các yếu tố kinh tế, chính trị, pháp lý, và văn hóa có tác động sâu sắc đến hoạt động kinh doanh quốc tế. Tỷ giá hối đoái, chính sách thương mại, và quy định nhập khẩu là những rào cản chính. Ngoài ra, sự khác biệt văn hóathói quen tiêu dùng địa phương yêu cầu các doanh nghiệp thích ứng chiến lược marketing và sản phẩm của mình.

II. Vấn đề chính trong Kinh doanh Quốc tế hiện đại

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp đối mặt với nhiều thách thức phức tạp. Cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt, chuỗi cung ứng toàn cầu bị gián đoạn, và rủi ro địa chính trị gia tăng. Đặc biệt, các doanh nghiệp phải quản lý rủi ro tài chính, tuân thủ quy định pháp lý ở nhiều quốc gia, và xây dựng mối quan hệ với các đối tác quốc tế một cách hiệu quả. Những vấn đề này yêu cầu các lãnh đạo doanh nghiệptầm nhìn chiến lượckỹ năng quản lý rủi ro cao.

2.1. Thách thức trong Cạnh tranh Quốc tế

Cạnh tranh toàn cầu buộc các doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, và tạo giá trị gia tăng. Các công ty nước ngoài thường có nguồn lực lớncông nghệ tiên tiến, tạo áp lực lên doanh nghiệp địa phương. Việc xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững thông qua innovationbrand building trở thành yếu tố then chốt để thành công.

2.2. Rủi ro và Quản lý Rủi ro Kinh doanh Quốc tế

Rủi ro tài chính, chính trị, và pháp lý là những mối lo chính trong kinh doanh quốc tế. Biến động tỷ giá hối đoái có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi nhuận doanh nghiệp. Chính sách thay đổi ở các nước, thuế quan, và yêu cầu tuân thủ pháp lý phức tạp đòi hỏi chiến lược quản lý rủi ro toàn diệnsự linh hoạt trong kinh doanh.

III. Chiến lược phát triển Kinh doanh Quốc tế hiệu quả

Để thành công trong kinh doanh quốc tế, các doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược phát triển rõ ràng dựa trên phân tích thị trường sâu sắc. Chiến lược đa hóa sản phẩm, mở rộng thị trường mới, và hợp tác chiến lược với đối tác địa phương là những cách tiếp cận hiệu quả. Việc đầu tư vào nghiên cứu phát triển, xây dựng nhân lực chất lượng cao, và áp dụng công nghệ hiện đại sẽ giúp doanh nghiệp tăng cường năng lực cạnh tranhđạt được lợi thế bền vững trên thị trường toàn cầu.

3.1. Các mô hình Nhập tối ưu Thị trường Quốc tế

Xuất khẩu trực tiếp, FDI, và liên doanh quốc tế là những mô hình nhập tối ưu phổ biến. Xuất khẩu thích hợp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ với chi phí khởi động thấp. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) phù hợp với tham vọng mở rộng dài hạn. Liên doanh (joint venture) giúp chia sẻ rủi rotận dụng kiến thức địa phương. Lựa chọn mô hình phù hợp phụ thuộc vào tài chính, kỹ năng, và mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp.

3.2. Định vị thương hiệu và Tiếp thị Quốc tế

Xây dựng thương hiệu mạnhyếu tố cạnh tranh quan trọng trong kinh doanh quốc tế. Tiếp thị đa kênh, tối ưu hóa truyền thông số, và phát triển quan hệ khách hàng giúp tăng nhận diện thương hiệu. Việc tùy chỉnh thông điệp marketing phù hợp với văn hóa địa phương đồng thời duy trì nhất quán thương hiệu toàn cầuchiến lược tiếp thị hiệu quả để chinh phục thị trường quốc tế.

IV. Kết luận và Định hướng phát triển Kinh doanh Quốc tế

Kinh doanh quốc tế là một lĩnh vực động và phức tạp yêu cầu các doanh nhân, quản lý phải có kiến thức toàn diện về thị trường, pháp lý, tài chính, và văn hóa ở các quốc gia khác nhau. Giáo trình phần 1 này cung cấp nền tảng lý thuyết vững chắc để hiểu rõ các nguyên tắc cơ bảnchiến lược phát triển hiệu quả. Trong tương lai, sự phát triển công nghệ, xu hướng toàn cầu hóa, và tính bền vững sẽ là những yếu tố quyết định thành công. Các doanh nghiệp cần liên tục học hỏi, thích ứng, và nâng cao năng lực để tận dụng cơ hội trên sân chơi kinh doanh quốc tế ngày càng cạnh tranh.

4.1. Những xu hướng tương lai trong Kinh doanh Quốc tế

Chuyển đổi số, thương mại điện tử xuyên biên giới, và kinh tế xanh là những xu hướng chính trong tương lai. Trí tuệ nhân tạo, blockchain, và công nghệ cloud sẽ thay đổi cách thức hoạt động của các doanh nghiệp quốc tế. Đặc biệt, phát triển bền vữngtrách nhiệm xã hội doanh nghiệp trở thành yêu cầu bắt buộc để thích ứng với các quy định quốc tếđáp ứng kỳ vọng của người tiêu dùng.

4.2. Kỹ năng cần thiết cho Chuyên gia Kinh doanh Quốc tế

Để thành công, các chuyên gia kinh doanh quốc tế cần sở hữu kỹ năng ngôn ngữ, kiến thức tài chính, khả năng giao tiếp liên văn hóa, và tư duy chiến lược. Kỹ năng quản lý dự án, khả năng thích ứng nhanh, và sáng kiến đổi mới cũng rất quan trọng. Việc phát triển liên tục thông qua đào tạo chuyên nghiệptrao đổi kinh nghiệm quốc tế sẽ giúp xây dựng sự nghiệp thành công trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

12/07/2025
Giáo trình kinh doanh quốc tế phần 1 pgs ts doãn kế bôn ts lê thị việt nga

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I (mục 1.5); biên soạn chương 6. Nguyễn Bích Thủy: biên soạn chương l (mục 1. NCS Mai Thanh Huyền: biên soạn chương 2 - TS. Phạm Minh Đạt: biên soạn chương 3 - ThS.

NCS Trương Quang Minh: biên soạn chương 4 - TS. Phan Thu Trang: biên soạn chương Š Tập thê tác giả trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Thương mại, phòng Quản lý khoa học, khoa Kinh tế và kinh doanh quốc tế, bộ môn Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế, các nhà khoa học đã đóng góp ý kiến quý báu và tạo điều kiện thuận lợi để tập thể tác giả hoàn thành việc biên soạn giáo trình. Tập thẻ tác giả cũng trân trọng cảm ơn các chuyên gia, các nhà quản trị, các doanh nghiệp,. đã giúp đỡ chúng tôi trong quá trình biên soạn giáo trình này.

Mặc dù đã có nhiều cô gắng, song do hạn chế về tư liệu, kinh doanh quốc tế là một lĩnh vực rộng, đa dạng, phát triển nhanh. nên giáo trình không thê tránh khỏi những thiếu sót. Tap thé tac gia rat mong nhận được ý kiến của người đọc để chúng tôi hoàn thiện hơn trong những lần tái bản tiếp theo. Trân trọng cảm ơn! Tập thể chủ biên PSG.

Doãn Kế Bôn TS. Lê Thị Việt Nga Chương Í KINH DOANH QUOC TE _ TRONG BOI CANH TOAN CAU HOA Mục tiêu của chương ï - Phân tích được những vấn đề về toàn cầu hóa, nội dung của toàn cau hóa và những nhân tô thúc đây toàn câu hóa. - Hiểu được những vấn đề cơ bản về hoạt động kinh doanh quốc tế, chủ thê và động cơ tiễn hành hoạt động kinh doanh quốc tế. - Phân tích được những cơ hội và thách thức từ bối cảnh toàn cầu hóa đối với hoạt động kinh doanh quôc tê.

Tình huống: Hoạt động kinh doanh quốc tế của Vinamilk Công ty Cé phan Sita Viét Nam (Vietnam Dairy Products Joint Stock Company - Vinamilk) 1a mé6t công ty sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phâm từ sữa cũng như thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam, được thành lập từ năm 1976. Trong hơn 40 năm phát triển, Vinamilk luôn tiên phong phát triển các sản phẩm mới dẫn đầu xu hướng về dinh dưỡng và sức khoẻ theo các chuẩn mực cao nhất của thể giới. Năm 2020, Vinamilk đã có hệ thống 10 trang trại đang hoạt động, đều có quy mô lớn với toàn bộ bò giống nhập khâu từ Úc, Mỹ, và New Zealand. Hệ thống trang trại Vinamilk trải dài khắp Việt Nam là những trang trại đầu tiên tại Đông Nam Á đạt chuẩn quốc tế Thực Hành Nông Nghiệp Tốt Toàn cầu (Global G.

Trang trại bò sữa organic tại Đà Lạt được khánh thành vào tháng 3-2017 là trang trại bò sữa organic đầu tiên tại Việt Nam đạt được tiêu chuẩn Organic Châu Âu do Tổ chức Control Union chứng nhận. Ngoài 13 nhà máy sản xuất sữa trải đài khắp Việt Nam, Vinamilk còn đầu tư xây dựng nhà máy sữa Angkor tại Campuchia (Vinamilk sở hữu 100%), Vinamilk nắm 22,8% cô phần tại nhà máy sữa Miraka (New Zealand), sở hữu 100% cô phần nhà máy Driftwood (Mỹ), đầu tư công ty con tại Ba Lan làm cửa ngõ giao thương các hoạt động thương mại của Vinamilk tại châu Âu và mở văn phòng đại diện tai Thai Lan. Sản pham cua Vinamilk hiện cũng có mặt ở hơn 40 nước trên thé giới, như Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Đông, Trung Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ, Nga, Canada, Mỹ, Úc. Kim ngạch xuất khâu của Vinamilk từ mức xấp xỉ 30 triệu USD vao nam 1998 đã tăng lên gần 260 triệu USD năm 2016.

Toàn bộ quá trình sản xuất của nhà máy đều đạt chuẩn GMP và các tiêu chuẩn quốc tế khắt khe như tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 17025, ISO 14000, tiêu chuân 22000 và tiêu chuẩn FSSC 22000, trong đó GMP là tiêu chuẩn bất buộc đối với các nhà máy sản xuất được phẩm và được khuyến khích áp dụng cho cả các công ty thực phẩm nói chung. Không ngừng nỗ lực áp dụng những công nghệ và tiêu chuẩn hàng đầu thế giới, nâng cao chất lượng sản phẩm, Vinamilk được tạp chí Forbes Việt Nam bình chọn là thương hiệu giá trị nhất Việt Nam với giá trị thương hiệu đạt 1,7 tỷ USD và liên tục trong 3 năm liền Vinamilk được bình chọn là nhãn hàng tiêu dùng nhanh hàng đầu Việt Nam theo số liệu báo cáo của Kantar Worldpanel. Uy tin của công ty cũng như chất lượng sản phẩm lại một lần nữa đã được khăng định khi sản phẩm sữa tươi Vinamilk 100% được Công ty Nielsen chứng nhận là nhãn hiệu đứng đầu phân khúc sữa tươi Vinamilk trong năm 2015, 2016 và 7 tháng đầu năm 2017 về cả doanh số và sản lượng. Ngày 28/11/2019, tại Singapore, Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) là doanh nghiệp sữa của Việt Nam duy nhất nhận giải thưởng Doanh nghiệp Xuất khâu của châu Á năm 2019 (The Asian Export Awards 2019), thuộc bảng các doanh nghiệp lớn.

Trong đó, sản phẩm sửa đặc, mặt hàng xuất khẩu truyền thống thế mạnh của Vinamilk, đã được Ban tổ chức vinh danh trong hạng mục Thực phẩm chế biến (Processed Food). Bên cạnh các điểm sáng về hoạt động kinh doanh quốc tế khác trong năm 2019, giải thưởng này đã cho thấy một bước tiễn của Vinamilk trong việc đem “sữa Việt" vươn ra thế giới. Tổng hợp từ các nguồn: 1.vn/vinamilk-thuong-hieu-sua-tuoi-dan-dau-thi- truong-viet-nam-1373890.vn/vinamilk-nhan-giai-thuong- doanh-nghiep-xuat-khau-cua-chau-a-nam-20 1 9-d27883. Khái niệm và bản chất của toàn cầu hóa Toàn cầu hóa đã có quá trình hình thành từ rất sớm, khi có sự hình thành các hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và có sự liên kết, hợp tác giữa các quốc gia.

Đặc biệt, bước sang thế kỷ 19, từ những năm 1830, khi có sự phát triển của các tuyến giao thông đường biển, đường sắt và sự gia tăng các doanh nghiệp sản xuất, thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa giữa các quốc gia trở nên phát triển, mở rộng hơn. Đến những năm 1890, hoạt động thương mại giữa các nước trở nên nhanh hơn, nhiều hơn nhờ có sự ra đời của các phương tiện truyền tin như điện thoại, máy điện báo. Sang đầu thế kỷ 20, thương mại quốc tế vẫn tiếp tục phát triển cùng với sự phát triển của những ngành công nghiệp như công nghiệp thép, công nghiệp điện năng cho đến khi nền kinh tế thế giới bước vào giai đoạn đại suy thoái bắt đầu từ năm 1929. Trong những năm 1900, các nước Tây Âu được coi là những nước công nghiệp phát triển, nhiều công ty đa quốc gia ra đời với trụ sở chính ở các nước châu Âu và nhiều chỉ nhánh được thành lập ở các nước thuộc địa tại châu Á, châu Phi, khu vực Trung Đông.

Có thể kể đến những công ty đa quốc gia đã sớm được thanh lap nhu BASF, Neslé, Shell, Siemens, British petroleum, Fiat. Đặc biệt, hãng xe Fiat của Ý đã từng là nhà cung cấp xe cho nhiều quốc gia trên thế giới. Giai đoạn 1914-1945, các quốc gia bị ảnh hưởng nặng nề bởi các cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ nhất và Chiến tranh thế giới lần thứ hai nên làm suy giảm hoạt động thương mại quốc tế. Kết thúc Chiến tranh thế giới lần thứ hai, các nước đều có nhu cầu khôi phục lại nền kinh tế cũng như có nhu cầu lớn đối với hàng hóa tiêu ding va hang công nghiệp.

Bởi vậy, nhiều quốc gia, trong đó có Mỹ, Anh, Úc, Nhật Bản mong muốn hợp tác với nhau đề hạ thấp các rào cản thương mại nhằm cung cấp hàng hóa đáp ứng nhu cầu của nhau. Năm 1947, tại Hội nghị Bretton Woods, 23 quốc gia đã nhất trí thông qua Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT 1947), theo đó các nước cam kết cắt giảm rào cản đối với thương mại và đầu tư quốc tế, đặc biệt là rào cản thuế quan, bởi lẽ các nước đó cho rằng chi có thực hiện tự do hóa thương mại mới có thê đây mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thúc đây tăng trưởng và phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng của cuộc sống. Sự ra đời của GATT 1947 đã có tác động mạnh mẽ tới hoạt động thương mại quốc tế giữa 23 nước thành viên theo hướng tự do hơn, công bằng hơn, minh bạch hơn. GATT 1947 còn có vai trò quan trọng trong việc tạo nên cơ sở pháp lý cho các nước đảm phán về tự do hóa thương mại, trong đó vòng đàm phán Uruguay với sự tham gia của 123 thành viên đã thống nhất được nhiều nội dung làm khuôn khổ pháp lý cho hoạt động thương mại quốc tế, đặc biệt các thành viên đã đồng thuận nhất trí thành lập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) bắt đầu hoạt động từ 1/1/1995.

WTO có cơ cấu tổ chức chặt chẽ với hệ thông các nguyên tắc, quy định, cơ chế hoạt động được coi là hoàn chỉnh hơn so với GATT 1947 nhằm đảm bảo hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế ngảy càng tự do, công bằng, hiệu quả. Năm 2019, WTO có 164 thành viên với giá trị thương mại giữa các thành viên chiếm 98% tổng giá trị thương mại toàn cầu. Quá trình hình thành GATT 1947 và WTO là minh chứng nổi bật thể hiện hoạt động hợp tác mang tính toàn cầu giữa các quốc gia trong lĩnh vực kinh tế, thương mại, cũng là minh chứng cho thấy tiến trình toàn cầu hóa đang diễn ra. Bên cạnh đó, sự ra đời của Ngân hàng thế giới (WB).

Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển (OECD),. cũng là những minh chứng cho thấy sự liên kết, hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới nhằm giải quyết những vấn đề về tài chính, kinh tế mang tính toàn cầu với mục tiêu thúc đây phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới. Ngoài ra, quá trình liên kết, hợp tác giữa các quốc gia tạo nên các liên kết khu vực như ASEAN, APEC, NAFTA, MERCOSUR, EU. cũng như quá trình các quốc gia vẫn không ngừng nỗ lực hợp tác, đàm phán và ký kết các thỏa thuận thương mại tự do (FTA).

cùng với việc ngày càng nhiều các tập đoàn đa quốc gia mở rộng phạm vi hoạt động với độ bao phủ toàn cầu như Unilever, P&G, Philips, Samsung, HSBC, Prudential. đều là những minh chứng về một quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ. Toàn cầu hóa không chỉ thể hiện qua quá trình hợp tác giữa các quốc gia trong lĩnh vực kinh tế, tài chính, thương mại, mà còn thể hiện qua quá trình liên kết, hợp tác giữa các nước trong các lĩnh vực khác của đời sống xã hội như chính trị, luật pháp, văn hóa, quân sự, khoa học công nghệ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ