ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG GIÁO TRÌNH KIỂM TOÁN NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG (Ban hành theo Quyết định số : / QĐ-CĐN ngày tháng năm của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang) An Giang – Năm 2018 LỜI NÓI ĐẦU Báo cáo tài chính của một doanh nghiệp có thể được rất nhiều đối tượng sử dụng, và dĩ nhiên đối tượng sử dụng cần có được những thông tin đáng tin cậy nhằm giúp họ đánh giá về thực trạng tài chính của doanh nghiệp để ra các quyết định kinh tế. Thế nhưng do nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển tạo nên hệ quả là khả năng nhận được những thông tin tài chính kém tin cậy cũng sẽ gia tăng xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau như là: Sự khó khăn trong việc tiếp cận nguồn thông tin trực tiếp tại đơn vị mà các đối tượng chọn đầu tư hay làm đối tác kinh doanh điều này làm tăng rủi ro thông tin có thể bị sai lệch khi đến tay những đối tượng sử dụng; Động cơ của người cung cấp thông tin (Người cung cấp thông tin thường có xu hướng trình bày thông tin theo chiều hướng thuận lợi nhất cho mình); Lượng thông tin phải xử lý và độ phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế gia tăng. Chính vì thế, cần có những giải pháp làm giảm rủi ro, chẳng hạn như: Người sử dụng sẽ trực tiếp kiểm tra thông tin, cách này thường được áp dụng trong một số trường hợp, thí dụ như các kiểm soát viên xác minh về số thuế của một doanh nghiệp. Thế nhưng, cách này rất khó áp dụng đối với đa số người sử dụng vì sẽ rất tốn kém về chi phí, gây trở ngại cho đơn vị và nhất là đòi hỏi kiến thức và kỹ năng kiểm tra của người thực hiện; Tăng cường trách nhiệm pháp lý với Hội đồng quản trị (hay Ban giám đốc): Do là người đại diện chính thức của doanh nghiệp trước các cổ đông và pháp luật, nên luật pháp thường bắt buộc họ phải chịu trách nhiệm về độ tin cậy của những thông tin tài chính do họ công bố.
Bắt buộc báo cáo tài chính phải được kiểm toán bởi kiểm toán viên độc lập, lúc này kiểm toán viên độc lập có trách nhiệm kiểm tra và cung cấp nhận xét về báo cáo tài chính, và họ có thể sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý nếu nhận xét không xác đáng về báo cáo tài chính. Đứng ở góc độ xã hội, hoạt động kiểm toán độc lập đối với báo cáo tài chính, khi được luật pháp qui định sẽ trở thành một công cụ bảo vệ sự ổn định của nền kinh tế, đặc biệt là đối với các quốc gia mà thị trường chứng khoán giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Tại các quốc gia này luật pháp thường qui định các công ty cổ phần yết giá ở thị trường chứng khoán khi công bố các báo cáo tài chính hàng năm phải đính kèm báo cáo kiểm toán của kiểm toán viên độc lập. Một số quốc gia còn mở rộng đối tượng kiểm soát bắt buộc (thường gọi là kiểm soát theo luật định) cho các doanh nghiệp khác khi mà qui mô doanh nghiệp lớn trên một mức độ nào đó.
Ở Việt Nam , hiện nay đối tượng kiểm toán bắt buộc khá rộng rãi, bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức có hoạt động tín dụng, ngân hàng và quỹ hỗ trợ phát triển, tổ chức tài chính và doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm; các công ty cổ phần có yết giá trên thị trường chứng khoán, các doanh nghiệp nhà nước… Đối với những nhà quản lý tại các doanh nghiệp, kiểm toán độc lập sẽ còn tạo nên giá trị gia tăng cho báo cáo tài chính của doanh nghiệp, và còn có thể giúp doanh nghiệp hạn chế được khả năng xảy ra các sai phạm về kế toán, tài chính… 1 Chính vì tính chất quan trọng của ngành nghề kiểm toán nên tất cả các trường đào tạo ngành nghề kế toán và kiểm toán đã đưa môn học kiểm toán vào giảng dạy. Vì thế, tài liệu học tập này được biên soạn với mục đích cung cấp các kiến thức cơ bản về hoạt động kiểm toán nhằm phục vụ cho chương trình đào tạo ngành kế toán ở bậc cao đẳng và giúp cho học sinh hiểu được tầm quan trọng của ngành nghề kiểm toán đối với xã hội ngày nay. Dù đã nổ lực, nhưng tác giả nghĩ rằng tài liệu này không thể tránh khỏi một vài sơ suất, rất mong nhận được sự cảm thông của quý bạn đọc và sẽ ghi nhận những ý kiến đóng góp để hoàn thiện hơn tài liệu học tập này. An Giang, ngày tháng năm Giáo viên biên soạn Đổng Hoài Linh 2 MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG 1.
Lời giới thiệu………………………………………………………………1.4 Chƣơng 0: Tổng quan về Báo cáo tài chính 0. Báo cáo tài chính là gì?. Mục đích lập BCTC…………………………………………………4. Cơ sở lập BCTC…………………………………………………….
Các yêu cầu chất lượng BCTC……………………………………. Chƣơng 1: Những vấn đề chung về kiểm toán 1. Sự cần thiết khách quan trong hoạt động kiểm toán……………. Lịch sử phát triển của hoạt động kiểm toán…………………….
Khái niệm kiểm toán………………………………………………13. Phân loại kiểm toán………………………………………………. Các khái niệm cơ bản dùng trong hoạt động kiểm toán…………16. Hình thức tổ chức và lĩnh vực hoạt động của cty kiểm toán……23.
Chƣơng 2: Hệ thống kiểm soát nội bộ 2. Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB)………………. Các bộ phận hợp thành HTKSNB…………………………………37. Những hạn chế tiềm tàng của HTKSNB…………………………40.
Chƣơng 3: Bằng chứng kiểm toán 3. Khái niệm về bằng chứng kiểm toán……………………………. Yêu cầu của bằng chứng kiểm toán………………………………43. Các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán………………44.
Một số bằng chứng đặc biệt………………………………………. Phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm……………………. Chƣơng 4: Quy trình kiểm toán 4. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán…………………………………….
Giai đoạn thực hiện kiểm toán……………………………………54. Giai đoạn hoàn thành kiểm toán…………………………………. Tài liệu tham khảo………………………………………………………. 3 CHƢƠNG 0 T NG QUAN VỂ BÁO CÁO T I CH NH M c ti u: - Nêu được vai trò của BCTC đối với các nhà quản lý DN và các chủ thể sử dụng BCTC để ra quyết định kinh tế.
- Trình bày được các cơ sở lập BCTC và tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng của BCTC. - Phân tích được BCTC. - Tính toán được các tỷ số tài chính để lựa chọn đầu tư. Báo cáo tài chính à gì BCTC là hệ thống báo cáo được lập nhằm phản ánh tổng quát, toàn diện tình hình tài chính của đơn vị.
Chính vì vậy khi nhắc đến BCTC là nói đến hệ thống các bảng biểu sau: - Bảng cân đối kế toán - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Thuyết minh báo cáo tài chính. M c đích p BCTC Mục đích của việc lập BCTC nhằm cung cấp thông tin cho người sử dụng những thông tin cần thiết từ các dữ liệu do hệ thống kế toán tập hợp, ghi chép và phản ánh thông qua BCTC về những vấn đề như: tình hình tài chính (tài sản, vốn chủ sở hữu, nợ phải trả), tình hình kinh doanh (doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh, chi phí khác, lãi, lổ, phân chia kết quả hoạt động kinh doanh) cũng như biến động về tình hình tài chính của đơn vị (tài sản khác và các luồng tiền) để đưa ra quyết định kinh tế đúng đắn nhất. Những vấn đề về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và biến động tình hình tài chính được xem xét dựa trên các bảng biểu của BCTC kết hợp dùng các ch tiêu kinh tế để tính toán và phân tích từ đó nhận định đúng về thực trạng và xu hướng phát triển trong tương lai của đơn vị để đưa ra quyết định đầu tư hay không đầu tư (đối với nhà đầu tư); quyết định nên duy trì kế hoạch tài chính hiện tại hay phải thay đổi kế hoạch tài chính cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị (đối với người quản lý doanh nghiệp). Mỗi bảng biểu của BCTC sẽ cung cấp cho người đọc một thông tin khác nhau thông qua các ch tiêu kinh tế.
Chúng ta hãy xem một ví dụ dưới đây và dùng các ch tiêu kinh tế phân tích để hiểu r hơn tầm quan trọng của BCTC. B NG C N Đ I K TO N T I CTY N M N Đvt:1.000 đồng Nội dung Qu 1 Qu 2 Qu 3 Qu 4 1. Tài sản ngắn hạn - Tiền và các khoản tương đương 79,876 91,792 86,402 60,321 tiền - Các khoản đầu tư tài chính ngắn 25,000 5,000 5,000 5,000 hạn 4 - Hàng tồn kho 135,186 133,783 169,675 120,861 - Các khoản phải thu ngắn hạn 53,351 32,278 86,971 95,942 - Tài sản ngắn hạn khác 4,746 6,864 11,007 10,925 1. Tài sản dài hạn - Tài sản cố định 400,992 388,427 390,883 438,608 - Giá trị hao mòn lũy kế 191,301 203,784 211,154 206,821 - Các khoản phải thu dài hạn N/A N/A N/A N/A - Bất động sản N/A N/A N/A N/A - Lợi thế thương mại N/A N/A N/A N/A - Các khoản đầu tư tài chính dài 10,792 10,168 4,812 4,646 hạn - Tổng tài sản dài hạn khác 13,528 15,397 14,925 15,689 Tổng tài s n 723,471 683,646 769,675 751,993 2.
Nợ phải trả - Nợ ngắn hạn 141,316 116,881 191,795 175,519 - Nợ dài hạn 29,926 26,533 26,533 2,533 2. Nguồn vốn - Nguồn vốn chủ sở hữu 552,229 540,231 551,347 573,940 - Nguồn kinh phí và quỹ khác. N/A N/A N/A N/A Tổng ngu n vốn 723,471 683,646 769,675 751,993 B O C O K T QU HO T ĐỘNG KINH DO NH C CTY N M N Nội dung Qu 1 Qu 2 Qu 3 Qu 4 - Doanh thu 210,109 176,076 259,550 354,633 - Các khoản giảm trừ N/A N/A N/A N/A - Doanh thu thuần 210,109 176,076 259,550 354,633 - Giá vốn hàng bán 160,359 127,531 174,009 248,101 - Lợi nhuận gộp 49,750 48,545 85,540 106,532 - Tổng doanh thu hoạt động 5,090 4,262 3,436 1,764 tài chính. - Chi phí tài chính 3,209 3,014 1,811 5,429 Trong đó: chi phí lãi vay 1,895 1,622 1,942 1,272 - Chi phí bán hàng 34,256 34,016 61,285 61,913 - Chi phí quản lý doanh 10,365 9,536 12,624 13,896 nghiệp - Lợi nhuận thuần từ hoạt 7,010 6,241 13,255 27,058 động kinh doanh - Lợi nhuận khác 1,367 400 1,229 -1,273 - Chi phí thuế TNDN 1,265 1,142 2,593 3,509 - Lợi nhuận sau thuế TNDN 7,112 5,499 11,892 22,275 5 B O C O L U CHUY N TI N T CTY N M 2011 Nội dung Qu 1 Qu 2 Qu 3 Qu 4 A.
Lưu chuyển từ hoạt động kinh doanh 1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp 46,341 51,370 83,535 67,100 dịch vụ và doanh thu khác. Tiền chi trả cho người cung cấp -51,982 -46,000 -78,512 -66,519 hàng hóa và dịch vụ. Tiền chi trả cho người lao động -2,100 -6,022 -3,765 -3,151 4.