Chương 4 KIỂM TOÁN NGUỒN VỚN Tóm tắt chương 4 Chương này sẽ giúp người đọc nắm được mục tiêu, đặc điêm kiểm toán các khoản nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trên cơ sở nội dung, đặc điếm của các khoản mục này. Bên cạnh đó, người đọc cũng hiểu được các nội dung cơ bản, cơ sở dẫn liệu quan trọng liên quan đến nợ phải trả và von chủ sở hữu, các thủ tục khảo sát kiểm soát nội bộ, phân tích, kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư của nợ phải trả và von chủ sở hữu. KIỂM TOÁN NỢ PHẢI TRẢ 4. Mục tiêu kiểm toán các khoản nợ phải trả Mục tiêu kiểm toán đối với các nghiệp vụ phát sinh: - Mục tiêu về tính có thật: Các khoản nợ phải trả được phản ánh trên sổ sách kế toán là có thực, không có khoản nào bị ghi khống.
- Mục tiêu về nghĩa vụ: Các khoản nợ phải trả trong các giao dịch sự kiện đều là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp. - Mục tiêu về tính đầy đủ: Các khoản NPT đều được ghi sổ, không bị bỏ sót. - Mục tiêu về đánh giá: Các khoản nợ phải trả được đánh giá đúng khi phát sinh. - Mục tiêu về tính chính xác: Các khoản nợ phải trả được tính toán, chuyển sổ chính xác.
Mục tiêu kiểm toán đối với sổ dư tài khoản nợ phải trả: - Mục tiêu về tính có thật: Các khoản nợ phải trả phản ánh trên Báo cáo tài chính là có thực. 137 - Mục tiêu về nghĩa vụ: Các khoản nợ phải trả trên Báo cáo tài chính đều là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp. - Mục tiêu về tính đầy đủ: Các khoản nợ phải trả đều được tổng hợp đầy đủ trên số liệu của Báo cáo tài chính. - Mục tiêu về đánh giá: Các khoản nợ phải trả được đánh giá đúng số dư.
- Mục tiêu về tính chính xác: Các khoản nợ phải trả được cộng dồn, tổng hợp chính xác. - Mục tiêu về phân loại và trình bày: Các khoản nợ phải trả được phân loại và trình bày đúng theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành. Đặc điểm và nội dung kiểm toán khoản mục nợ phải trả 4. Đặc điểm khoản mục nợ phải trả Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình, như mua hàng hoá chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, vay nợ, cam kết bảo hành hàng hoá, cam kết nghĩa vụ hợp đồng, phải trả nhân viên, thuế phải nộp, phải trả khác.
Nợ phải trả được trình bày trên Bảng cân đối kế toán thành nợ phải trả ngắn hạn và nợ phải trả dài hạn. Việc thanh toán các nghĩa vụ hiện tại có thể được thực hiện bằng nhiều cách, như: Trả bằng tiền, băng các tài sản khác, cung cấp dịch vụ, thay thế nghĩa vụ này bằng nghĩa vụ khác, chuyển đổi nghĩa vụ nợ phải trả thành vốn chủ sở hữu. Nợ phải trả là khoản mục quan trọng trên báo cáo tài chính đối với những đ(Ịn vị sử dụng nguồn tài trợ ngoài vốn chủ sở hữu. Những sai lệch về nợ phải trả có thể gây ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính Và làm sai lệch tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị.
138 Nợ phải trả được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán khi có đủ điều kiện chắc chắn là doanh nghiệp sẽ phải dùng một lượng tiền chi ra để trang trải cho những nghĩa vụ hiện tại mà doanh nghiệp phải thanh toán và khoản nợ phải trả đó phải xác định được một cách đáng tin cậy. Những sai sót thường gặp đối với nợ phải trả: ❖ Bù trừ công nợ không cùng đối tượng. ❖ Chưa có sổ chi tiết theo dõi chi tiết từng đối tượng phải trả. ❖ Cùng một đối tượng nhưng theo dõi trên nhiều tài khoản khác nhau.
❖ Chưa tiến hầnh đối chiếu hoặc đối chiếu công nợ không đầy đủ vào thời điểm lập BCTC. ❖ Hạch toán sai nội dung, số tiền, tính chất tài khoản phải trả. ❖ Hạch toán giảm công nợ phải trả hàng mua trả lại, giảm giá nhưng khôrig có hóa đom, chứng từ hợp lệ. ❖ Ghi nhận các khoản trả trước cho người bán không có chứng từ hợp lệ.
Các khoản đặt trước tiền hàng cho người bán nhưng không tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế giữa hai bên. ❖ Cuối kỳ chưa đánh giá lại các khoản phải trả có gốc ngoại tệ. ❖ Chưa tiến hành phân loại các khoản phải trả khi lập BCTC thành dài hạn và ngắn hạn. Nội dung kiểm toán nợ phải trả Các khoản nợ phải trả trong doanh nghiệp thưởng bao gồm: Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán; Phải trả nội bộ gồm các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc; Phải thanh toán với người lao động: Tiền lương, tiền công, các khoản trích theo lương.; Các khoản phải nộp ngân sách; Phải trả khác gồm các khoản phải trả 139 không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ; Khoản phải trả về lãi vay, cổ tức và lợi nhuận phải trả, chi phí hoạt động đầu tư tài chính phải trả; Các khoản phải trả không mang tính thương mại như phải trả do mượn tài sản, phải trả về tiền phạt, bồi thường, tài sản thừa chờ xử lý, phải trả về các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn,.
Ngoài ra, căn cứ vào thời gian hoàn trả của các khoản nợ phải trả, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả để phân loại là nợ phải trả dài hạn hoặc nợ phải trả ngăn hạn. Khi thực hiện kiểm toán khoản nợ phải trà, kiểm toán viên thường tập trung các thủ tục kiểm toán vào các khoản phải trả người bán, phải thanh toán với người lao động, các khoản vay, các khoản thuế phải nộp với các nội dung chủ yếu sau: - Kiểm tra và xác nhận về tính có thực của các khoản nợ phải trả, các khoản nợ phải trả thuộc nghĩa vụ thanh toán của doanh nghiệp; đã được ghi nhận chính xác, đầy đủ; được đánh giá và trình bày phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng. - Kiểm tra và xác nhận về tính trung thực, hợp lý của từng khoản nợ phải trả trên cả nghiệp vụ phát sinh và số dư các khoản nợ phải trả. - Đối với khoản nợ phải trả có số phát sinh và số dư liên quan đến ngoại tệ, kiểm toán viên cần kiểm tra sự tuân thủ chuẩn mực và quy định liên quan trong việc áp dụng tỷ giá ngoại tệ.
Thủ tục kiểm toán nợ phải trả 4. Kiểm toán nợ phải trả người bán a. Khảo sát kiểm soát nội bộ i) Tìm hiểu và đánh giá sơ bộ kiểm soát nội bộ Việc nghiên cứu, đánh giá sơ bộ về kiểm soát nội bộ đối với khoản nợ phải trả người bán phải được tiến hành theo các nội dung: Thiết lập 140 hệ thống câu hỏi sẵn về kiểm soát nội bộ nợ phải trả người bán, trực tiếp khảo sát, thu thập, tìm hiểu về quá trình kiểm soát nội bộ nợ phải trả người bán, đặc biệt lưu ý các quy chế kiểm soát nội bộ: Như nguyên tắc bất kiêm nhiệm, tính hiện hữu, tính hiệu lực và tính liên tục của quy chế kiểm soát nội bộ, ngoài ra kiểm toán viên còn phải chú ý đến việc chấp hành và thực hiện các nguyên tắc trong kiểm soát nội bộ nạ phải trả. Đồng thời, kiểm toán viên luôn phải đặt ra câu hỏi và đánh giá quá trình kiểm soát nội bộ nợ phải trả người bán có hiệu lực, hiệu quả và có đảm bảo tính liên tục hay không? Quy chế kiểm soát có hợp lý và chặt chẽ không? Thông qua kết quả nghiên cứu đã thu thập được, kiểm toán viên đánh giá rủi ro kiểm soát nội bộ nợ phải trả người bán của doanh nghiệp ở các mức độ cao, trung bình, thấp.
Từ kết quả trên, kiểm toán viên phải dự kiến để lựa chọn tiếp các khảo sát chi tiết kiểm soát hay quay về thực hiện các khảo sát cơ bản. Việc tính toán cân nhắc luôn được kiểm toán viên đặt ra trong mối quan hệ giữa chi phí kiểm toán là thấp nhất với mức độ thoả mãn trong kiểm toán là cao nhất và rủi ro kiểm toán là thấp nhất. ii) Thử nghiệm kiểm soát Kiểm toán viên thiết kế các khảo sát kiểm soát nội bộ về nợ phải trả người bán để xác định được quy mô, phạm vi áp dụng phương pháp kiểm toán cơ bản có liên quan. Kiểm toán viên cần thực hiện các thử nghiệm kiểm soát cơ bản sau: - Được phê chuẩn đúng đắn: Xem xét các dấu hiệu phê chuẩn trên chứng từ, hợp đồng, đơn đặt mua hàng và biên bản thanh lý hợp đồng; Xem xét thẩm quyền phê duyệt, quy trình phê duyệt và tính độc lập của các bộ phận mua hàng.
- Được ghi sổ đầy đủ: Kiểm tra việc đánh số liên tục của các chứng từ mua hàng như đơn đặt mua hàng, phiếu nhập kho, biên bản kiểm nghiệm, chứng từ vận chuyển. Kiểm tra tính liên tục trong việc ghi chép nhật ký mua hàng, báo cáo mua hàng. 141 - Được ghi sổ kịp thời: Kiểm tra ngày ghi sổ và ngày tháng trên chứng từ hoá đơn, biên bản kiểm nghiệm và phiếu nhập kho. - Phân loại đúng và đúng phương pháp: Khảo sát mẫu một số sơ đồ tài khoản cho một số trường họp điển hình, kiểm tra sự vi phạm quy chế kiểm soát nội bộ về việc ghi sổ đúng phương pháp và đúng sự phân loại trên một số chứng từ nghi vấn.
Thử nghiệm cơ bản i) Phân tích đánh giá tổng quát - So sánh nợ phải trả năm nay với năm trước theo từng người bán, có thể so sánh số phát sinh và số dư cuối năm của toàn bộ các khoản nợ phải trả để xác định những chênh lệch bất hợp lý, phát hiện các khoản nợ chưa ghi sổ hoặc ghi sổ sai kỳ. - So sánh số phát sinh nợ phải trả người bán năm nay với năm trước để phát hiện những điểm bất hợp lý.