MỞ ĐẦU Các kết cấu thép thường gặp trong các công Irình thuỷ lợi là cửa van, Lưới chắn rác, các thiết bị đóng mở cửa van, ống dãn nước vào nhà máy thuỷ điện, khung nhà máy, tháp điều áp, cầu và máng dẫn nước dùng Irong thi công V. Kết cấu thép cũng được sử dụng rất rộng rãi trong các ngành kinh tế khác, vì nó có các ưu diổm sau đây: 1. Kết cấu vững chắc. Kết cấu tương đối nhẹ.
Dẽ gia công và dễ dựng lắp. Kết cấu thcp cũng có một số nhược điểm sau: 1. Dẻ han gỉ, do dó chi phí quản lí tốn kém; 2. Thép là loại vật liệu hiếm, đắt.
Vì vậy thép cần được sử dụng tiết kiệm và chỉ dược dùng khi không có diều kiện dùng các vật liệu khác rẻ hơn. Dưới đây là một số hướng có thể tiết kiệm được vật liệu thép trong xày dựng công trình thuỷ lợi: 1. Sử dụng kết cấu có ứng suất trước; 2. ứng dụng các lí thuyếl tính toán và phương pháp tính toán mới lợi dụng tính dẻo cua vật liệu; dùng phương pháp tính toán vỏ mỏng không gian thay cho phương pháp lính toán theo hệ phẳng Ihường dùng hiện nay.
Sử dụng thép có cường độ cao để giảm trọng lượng bản thân. Nghiôn cứu sử dụng các loại vật liệu khác thay thế thép. VẬT LIỆU DÙNG ĐỂ c h ế t ạ o k ế t c ấ u t h é p 1. Thép xây dựng Thép xây dựng thường dược phân loại theo: - Thành phần hoá học và tính chất cơ học; - Theo phương pháp sản xuất.
Theo thành phẩn hoá học và tính chất cơ học, thép được chia thành hai nhóm: thép cacbon và thép hợp kim thấp. Thép cacbon thành phần hoá học chủ yếu là sất và cacbon, hàm lượng cacbon thường vào khoảng từ 0,1 đến 0,22% (tính theo trọng lượng). Tính chất cơ học cua thép phụ thuộc chủ yếu vào hàm lượng cacbon, khi hàm lượng cacbon càng nhiều thì cường độ cua thép càng cao, nhưng thép trờ nên giòn và khó hàn hơn. Ngoài sắt và cacbon, trong thép còn chứa một số thành phần phụ như mangan, silic và một số tạp chất.
Mangan làm tăng cường độ, nhưng lại làm giảm tính dẻo của thép. SiLic cũng làm tăng cường độ, nhưng lại làm cho thép khó hàn. Đỏi với thép cacbon chất lượng thông thường, hàm lượng mangan dưới 0,7%, cùn silic dưới 0,35%. Thép hợp kim í hấp: tnangan là thành phần hợp kim, hàm lượng của nó tới 2%.
Các lhành phần hợp kim khác trong thép hợp kim thấp là crôm, niken, đồng. Các tạp chất chứa trong thép là photpho, suníìia, nitơ, ôxi. Photpho làm cho lhép giòn khi nhiệt độ thấp (giòn lạnh) và làm giảm tính dẻo khi đốl nóng. Suníua làm cho thép giòn ớ nhiệt độ cao (giòn nóng).
Hàm lượng photpho và suníua trong thép cacbon chất lưựng thông thường không được vượt quá 0,055%, còn trong thép hợp kim thấp không được vượt quá 0,04%. Thcp sỏi là thép tù nồi nấu được rót ngay vào khuôn dúc, nên có chứa nhiều chát khí hòa lan. Thép lắng là thép để một thời gian trong nồi nấu, giữ ớ nhiệt độ cần thiếl và đưa vào các chất khử ỏxi, thép lắng có cấu trúc đồng chất hơn, nhưng đắt hơn thép sôi khoảng 10 - 15%. Thép nừa lắng là thép ở vị trí trung gian giữa thép lắng và thép sôi.
Trong các kết cấu xây dựng hiện nay thường dùng thép cacbon mactanh cua Nga chất lượng thòng thường số hiệu BMCT3cn, BMCT3nc và BMCT3kii theo TOCT 380-60, trong đó chữ M chỉ loại thép mactanh, chữ B chí ihép được xếp loại theo tính chất và yéu cau về thành phần hoá học theo nhóm B của r o c r đó. K1I (sỏi) bìcu thị mức độ k hử ôxi trong thép. Thcp hợp kim tháp thường dùng các số hiệu sau: 14r2, 10P2C, 15XCIỈ/1, 10XCH/Ị theo rO C T 5058-65, trong đó hai chữ sô đầu biểu ihị hàm lượng cacbon chứa trong thép hựp kim được tính theo phần vạn, các chữ I' (mangan), c (silic). X (crôm), H (niken), ,1 (đổng) là các nguvên tố hợp kim có trong thép, còn các số viết sau các chữ cái biểu thị hàm lượng n&uyèn tố hợp kim đứng trước nó tính theo phần trăm, nếu hàm lượng của nó lớn hơn 1%.
Tính chất cơ học của ihép hợp kim thấp khá cao, dùng thép hợp kim thấp có thể giám được khoảng \5% trọng lượng kết cấu nhưng giá thành cũng không hạ, nên chỉ dược dùng khi cần giảm trọng lượng của kết cấu. 6 Trong xây dựng còn dùng thép đúc và gang đúc. Thép đúc thường dùng là loại có số hiệu 15.1 và 35J], chữ số biểu thị thành phần cacbon tính theo phần vạn, .1 là chữ đầu của từ "đúc” tiếng Nga. Thép đúc thường dược dùng để chế tạo các gối đỡ như gối bản lề của cửa van hình cung, bánh xe chịu lực trong cửa van phẳng.
Gang xám đúc thường dùng loại có số hiệu CH 12-28, C415-32 trong đó CM là chữ đầu của từ "gang xám" chữ Nga, chữ số trước biểu thị giới hạn cường độ nhỏ nhất khi chịu kéo, còn chữ số sau bicu thị giới hạn, cường độ nhỏ nhất khi chịu uốn, tính bằng daN/mm2. Gang có ưu điểm là không gỉ, chống ăn mòn tốt, nhưng có nhược điểm là dễ bị nứt, gãy. Gang thường được dùng để đúc các chi tiết kiến trúc và các cấu kiện chịu nén írung tâm, cũng còn dùng để đúc các bánh xe chịu lực trong các cửa van phẩng nhỏ. Đặc trung cơ học cúa thép được xác định bằng thí nghiệm kéo.
Biểu đồ quan hệ giữa ứng suất và biốn dạng của mẫu thép chịu kéo được biểu thị ở 5000 hình 1. Đối với thép cacbon CT3, đặc trưng cơ học được biểu thị bởi giới hạn tỉ lệ ơ t|, giới hạn 4000 chảy ơ c và giới hạn bền a b (kéo đứt tức thời). 3000 Trước khi đạt giới hạn tỉ ìệ, thép làm việc trong 2000 1000 giai đoạn đàn hồi giữa ứng suất ơ và biến dạng £ tỉ lộ tuyến tính: ơ = Ec Hình 1.1 trong đó: E - hằng số tỉ lộ, được gọi là môđun đàn hồi.000 daN /cm 2 nếu tãng thêm một chút tải trọng, thì biến dạng phát triển nhanh, giai đoạn này được gọi là giai đoạn chảy dẻo. Sau dó ứng suất lại tãng và khi đạt tới giới hạn bền thì nó bị phá hoại.
Đối với thép hợp kim thấp, biểu dồ cho quan hệ giữa ứng suất và biến dạng của mẫu kéo không có giai đoạn dẻo, giới hạn chảy trong trường hợp này lấy bằng ứng suất ứng với biến dạng tương đối 0,2% và được kí hiệu là ơ 0 2 - Từ biếu đồ kéo ta thấy ràng, sau khi thép đạt tới giới hạn chảy thì khả năng chịu lực của vật liệu đã được tận dụng hết, vì nếu tãng thêm tải trọng thì biến dạng trở nén rất lớn không thể cho phép khai thác bình thường được nữa. Vậy giới hạn chảy là ứng suất giới hạn của vật liệu. Đối với mỗi loại thép, giá trị ứng suất giới hạn nằm trong một khoảng xác định. Giới hạn chảy ơ c ứng với giá trị nhỏ nhất có thể tim được, được gọi là cường độ liêu chuẩn Rlc của vật liệu khi chịu kéo nén và uốn.
Nhân lần lượt giá trị cường độ tiêu chuẩn Rtc với các hệ sô chuyển 0,6 và 1,5 ta được cường độ chịu cắt tiêu chuẩn R[c và cường độ chịu ép mặt đầu mút tiêu chuẩn RgC md. Để dự phòng trường hợp cường độ của vật liệu ở trong kết cấu thấp hơn cường độ tiêu chuẩn do vật liệu không đồng chất ta phải dùng cường độ tính toán khi tính kết cấu. 7 Cường độ tính toán được tính theo công thức: R = Rtcku trong đó: k0 - hệ số đồng chất của vật liệu; k0 ss 0,9 đối với thép CT3, bằng 0,85 đối với thép hợp kim thấp; R10 - cường độ tiêu chuẩn; Đối với những kết cấu chịu kéo (chẳng hạn như đường ống dẫn, các bể chứa hình trụ bằng thép.) vẫn có thể khai thác được ngay cả sau khi thép đạt tới giới hạn chảy, lúc đó cường độ chịu kéo tiêu chuẩn lấy bằng giá trị nhỏ nhất của cường độ chịu kéo đứt tức [hời ơ n. Cường độ chịu kéo tính toán được xác định từ công thức: - ơ b^o trong dó: k0 - hệ số đồng chất; k0 = 0,85 đối với thép CT3 và bằng 0,8 đối với thép hợp kim thấp; ơ b - cường độ chịu kéo đứt tức thời.
Để đánh giá dạc điểm làm việc của kết cấu và các phân tố của nó mà trong phần tính toán không dề cập tới người ta nhân ciíờng độ tính toán với hộ số điều kiện làm việc m trong các trường hợp cần thiết: R = Rlck0m Khi lính toán về mỏi, thì cường độ tính toán được xác định theo công thức sau: R = Rtckửmy trong đó: Ỵ - hệ số giảm cường độ tính toán khi tính toán về mỏi được Lấy theo tiêu chuẩn thiết kế, Cường độ tĩnh toán của một số vật liệu ứng với hệ số điều kiện làm việc m = I, được cho ỏ các bảng 1.5 cho cường độ tính toán của thép dùng đc chế tạo kết cấu chịu lực của phẩn động cửa van trong công trình thuỷ lợi ứng với tổ hợp lái trọng cơ bản và đã nhân với hệ sỏ' điềư kiện làm việc của kết cấu. Cường độ tính toán R daN/cm2 của thép cán được thiết lập theo đỉcu kiện thép đạt giới hạn cháy Cường độ tính toán của thép cán SỐ hiệu thép cacboti Số hiệu thcp hợp kim thấp Trạng thái ứng Kí hiệu \AV7 khi chiều suất iũ CT3 dày cán (mm) 10r2C CT5 CI’4 15XCH 10XCH; { 20 21 32 ị 0 3 4 5 6 7 s Kéo, nén và uốn R 2100 2300 2900 2800 2900 3400 8 Ị 2 3 4 .5 6 7 8 Cắt 1300 1400 1700 1700 1700 2000 Ép mặt dầu mút 3200 3400 4300 4200 4300 5100 ù sát Ép cục bộ khí p cmc 1600 1700 2200 2100 2200 2500 tiếp xúc chạt khít Ép theo đường kính con lãn khi Rcl 80 90 110 110 110 130 tiếp xúc tự do Chú íhích: Các kí hiệu CT3, CT4, CT5, ở đây gồm các thép cacbon tương ứng phân Loại bình tlnrùng, không phụ thuộc phương pháp sản xuất (mactanh hoặc lò quay, thép sôí, nửa láng hoặc lắng) và điều kiện xếp loại theo tính chất cơ học và thành phần hoá học.