Giáo trình Kế toán tài chính Doanh nghiệp Tập 3 - ĐH Công nghiệp Quảng Ninh

Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp tập 3 phần 1 cung cấp kiến thức chuyên sâu cho sinh viên trường ĐH Công nghiệp Quảng Ninh.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2021

153
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

7. CHƯƠNG 7: KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

7.1. Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

7.2. Kế toán thành phẩm, hàng hoá

7.2.1. Khái niệm thành phẩm, hàng hoá

7.2.2. Đánh giá thành phẩm

7.2.3. Đánh giá hàng hoá

7.2.4. Kế toán chi tiết thành phẩm

7.2.5. Kế toán tổng hợp nhập kho thành phẩm, hàng hoá

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp tập 3 phần 1

Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp tập 3 phần 1 của trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh là tài liệu quan trọng cho sinh viên chuyên ngành kế toán. Cuốn sách này không chỉ tiếp nối các tập trước mà còn cập nhật những thay đổi trong chế độ kế toán Việt Nam. Nội dung được biên soạn nhằm giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực kế toán tài chính.

1.1. Mục tiêu và đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình này được thiết kế cho sinh viên ngành kế toán và các ngành kinh tế khác. Mục tiêu chính là cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao về kế toán tài chính, giúp sinh viên áp dụng vào thực tiễn.

1.2. Nội dung chính của giáo trình

Cuốn giáo trình bao gồm các chương về kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và báo cáo tài chính. Mỗi chương được trình bày rõ ràng, logic, giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận và hiểu bài.

II. Những thách thức trong việc áp dụng kế toán tài chính doanh nghiệp

Việc áp dụng kế toán tài chính trong doanh nghiệp hiện nay gặp nhiều thách thức. Các doanh nghiệp cần phải tuân thủ các quy định pháp luật và chế độ kế toán hiện hành. Điều này đòi hỏi kế toán viên phải có kiến thức vững vàng và kỹ năng thực hành tốt.

2.1. Khó khăn trong việc cập nhật quy định mới

Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc cập nhật các quy định mới về kế toán. Điều này có thể dẫn đến việc không tuân thủ đúng quy định, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.

2.2. Thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng

Sự thiếu hụt nhân lực có trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực kế toán cũng là một thách thức lớn. Doanh nghiệp cần đầu tư vào đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu công việc.

III. Phương pháp giảng dạy kế toán tài chính hiệu quả

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy kế toán tài chính, các phương pháp giảng dạy hiện đại cần được áp dụng. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết.

3.1. Sử dụng công nghệ trong giảng dạy

Việc áp dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy kế toán giúp sinh viên tiếp cận với các phần mềm kế toán hiện đại, từ đó nâng cao khả năng thực hành.

3.2. Tổ chức các buổi thực hành thực tế

Các buổi thực hành tại doanh nghiệp sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình kế toán thực tế, từ đó áp dụng kiến thức đã học vào công việc.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kế toán tài chính trong doanh nghiệp

Kế toán tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính doanh nghiệp. Nó giúp doanh nghiệp theo dõi tình hình tài chính, đưa ra quyết định kinh doanh hợp lý.

4.1. Theo dõi và phân tích tình hình tài chính

Kế toán tài chính giúp doanh nghiệp theo dõi các khoản thu chi, từ đó phân tích tình hình tài chính để đưa ra các quyết định kịp thời.

4.2. Lập báo cáo tài chính chính xác

Báo cáo tài chính là công cụ quan trọng để doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động. Việc lập báo cáo chính xác giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của kế toán tài chính doanh nghiệp

Kế toán tài chính doanh nghiệp sẽ tiếp tục phát triển và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Việc cập nhật kiến thức và kỹ năng cho kế toán viên là cần thiết để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Xu hướng phát triển của kế toán tài chính

Kế toán tài chính sẽ ngày càng được tích hợp với công nghệ thông tin, giúp nâng cao hiệu quả công việc và giảm thiểu sai sót.

5.2. Tầm quan trọng của việc đào tạo liên tục

Đào tạo liên tục cho kế toán viên là rất quan trọng để họ có thể cập nhật kiến thức mới và nâng cao kỹ năng, đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU Tiếp nối cuốn giáo trình Kế toán tài chính Doanh nghiệp (tập 2) và để phù hợp với nội dung cải cách chế độ kế toán Việt Nam. Khoa Kinh tế trường Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh đã tổ chức biên soạn cuốn giáo trình Kế toán tài chính Doanh nghiệp (tập 3) làm tài liệu giảng dạy, học tập cho sinh viên chuyên ngành Kế toán và sinh viên khối ngành kinh tế Tài chính ngân hàng; Quản trị kinh doanh của trường Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh. Cuốn giáo trình được biên soạn phù hợp với các văn bản quy định về chế độ kế toán Doanh Nghiệp trên tinh thần cập nhật đầy đủ các thông tin mới nhất của chế độ Kế toán Việt Nam hiện hành. Nhóm tác giả đã cố gắng chuyển tải những kiến thức chuyên ngành kế toán tài chính thành các kỹ năng nghiệp vụ kế toán cho độc giả đang theo học và tìm hiểu về môn Kế toán tài chính để có thể vận dụng kiến thức về kế toán để xử lý các vấn đề chuyên môn trong lĩnh vực kế toán.

Từ đó thôi thúc nhóm tác giả mạnh dạn viết cuốn giáo trình này để góp phần vào tủ sách học tập và tham khảo của độc giả. Nội dung trình bày trong cuốn sách được thực hiện gồm 2 chương được trình bày, sắp xếp logic theo trình tự phù hợp với nhận thức chung của độc giả, để giúp cho người đọc từng bước hiểu và áp dụng thực hành. Chương 7: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Chương 8: Báo cáo tài chính Xin cảm ơn sự đồng hành của hội đồng thẩm định giáo trình trường Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh và các đồng nghiệp đã đóng góp những ý kiến rất quý báu để cuốn sách được hoàn thiện hơn trước khi ra mắt độc giả. Cuốn sách lần đầu tiên được xuất bản nên khó tránh khỏi những thiếu xót rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của bạn bè, đồng nghiệp, các chuyên gia, học giả, các nhà nghiên cứu thực hành về Kế toán tài chính Doanh nghiệp để lần xuất bản tiếp theo sẽ hoàn thiện tốt hơn.

Xin chân thành cảm ơn. Thay mặt nhóm tác giả TS. Lương Văn Tộ 2 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nội dung TP Thành phẩm HH Hàng hóa KQKD Kết quả kinh doanh DT Doanh thu GTGT Giá trị gia tăng TTĐB Tiêu thụ đặc biệt NK Nhập khẩu XK Xuất khẩu TNDN Thu nhập doanh nghiệp XHCN Xã hội chủ nghĩa DNSXKD Doanh nghiệp Sản xuất kinh doanh DNTM Doanh nghiệp thương mại QLDN Quản lý doanh nghiệp CNV Công nhân viên SXKD Sản xuất kinh doanh TSCĐ Tài sản cố định TSCĐVH Tài sản cố định vô hình TSCĐHH Tài sản cố định hữu hình 3 Chương 7 KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 7. Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh tạo ra các loại sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường với mục tiêu là lợi nhuận.

Để thực hiện mục tiêu đó, doanh nghiệp phải thực hiện được giá trị sản phẩm, hàng hoá thông qua hoạt động bán hàng. Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất - kinh doanh, đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hoá sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán. Vì vậy, đẩy nhanh quá trình bán hàng đồng nghĩa với việc rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, tăng nhanh vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Để thực hiện được quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải phát sinh các khoản chi phí làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ dưới hình thức các khoản tiền đã chi ra, các khoản khấu trừ vào tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu. Đồng thời, doanh nghiệp cũng thu được các khoản doanh thu và thu nhập khác, đó là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu được trong kỳ phát sinh từ các hoạt động góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Sau một quá trình hoạt động, doanh nghiệp xác định được kết quả của từng hoạt động; trên cơ sở so sánh doanh thu, thu nhập với chi phí của từng hoạt động. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phải được phân phối và sử dụng theo đúng mục đích phù hợp với cơ chế tài chính quy định cho từng loại hình doanh nghiệp cụ thể.

Để đáp ứng được các yêu cầu quản lí về thành phẩm, háng hóa; bán hàng xác định kết quả và phân phối kết quả của các hoạt động. Kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây. 1) Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị. 4 2) Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu ,các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp .Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.

3) Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động. 4) Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả. Kế toán thành phẩm, hàng hoá 7. Khái niệm thành phẩm, hàng hoá Thành phẩm là những sản phẩm đã hoàn thành, đã trải qua tất cả các giai đoạn chế biến cần thiết theo quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm mỗi doanh nghiệp, đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật quy trình, có thể nhập kho để chuẩn bị bán ra hay giao ngay cho khách hàng.

Tùy theo đặc điểm sản xuất sản phẩm mà sản phẩm hoàn thành có thể chia thành nhiều loại với nhiều loại phẩm cấp khác nhau gọi là chính phẩm, thứ phẩm hay là sản phẩm loại một,sản phẩm loại hai. Việc phân biệt thành phẩm và nửa thành phẩm chỉ có ý nghĩa trong phạm vi mỗi doanh nghiệp.Ví dụ: Cũng là sợi đạt tiêu chuẩn kĩ thuật quy định được nhập kho hoặc bán trên thị trường của công ty dệt thì lại gọi là nửa thành phẩm; trong khi đó sợi của nhà máy sợi thì lại gọi là thành phẩm vì nó đã sản xuất qua toàn bộ các giai đoạn của quy trình công nghệ kĩ thuật theo thiết kế. Hàng hoá là những vật phẩm các doanh nghiệp mua về để bán phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội. Theo tính chất thương phẩm kết hợp với đặc trưng kỹ thuật thì hàng hoá được chia theo từng ngành hàng, trong từng ngành hàng bao gồm nhiều nhóm hàng; mỗi nhóm hàng có nhiều mặt hàng.

Hàng hoá gồm có các ngành hàng: - Hàng kim khí điện máy; - Hàng hoá chất mỏ; - Hàng xăng dầu; - Hàng dệt may, bông vải sợi; - Hàng da cao su; 5 - Hàng gốm sứ, thuỷ tinh; - Hàng mây, tre đan; - Hàng rượu, bia, thuốc lá. Theo nguồn gốc sản xuất gồm có: - Ngành hàng nông sản; - Ngành hàng lâm sản; - Ngành hàng thuỷ sản; - Ngành hàng công nghệ phẩm. Theo khâu lưu thông: - Hàng hoá ở khâu bán buôn; - Hàng hoá ở khâu bán lẻ. Theo phương thức vận động của hàng hoá: - Hàng hoá luân chuyển qua kho; - Hàng hoá giao bán thẳng.

Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, các DNSXKD muốn đứng vững trên thị trường và tăng khả năng cạnh tranh phải sản xuất sản phẩm, kinh doanh hàng hoá đạt chất lượng tốt, hình thức mẫu mã đẹp, giá cả hợp lí, được thị trường chấp nhận. Muốn vậy, doanh nghiệp phải thực hiện đồng thời các biện pháp về tổ chức, kỹ thuật và quản lý kinh tế, trong đó kế toán như một công cụ quản lý hữu hiệu nhất. Đánh giá thành phẩm,hàng hoá 7. Đánh giá thành phẩm Theo nguyên tắc giá gốc thì thành phẩm được đánh giá theo giá thành sản xuất thực tế, tùy theo sự vận động của thành phẩm mà ta đánh giá cho phù hợp.

* Đối với thành phẩm nhập kho: - Thành phẩm do DNSX hoàn thành nhập kho được phản ánh theo giá thành sản xuất thực tế (Zsxtt) của thành phẩm hoàn thành trong kì, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. 6 - Thành phẩm do thuê ngoài gia công chế biến hoàn thành nhập kho: Được tính theo giá thực tế gia công, bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí thuê gia công và chi phí liên quan trực tiếp khác (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong gia công. - Thành phẩm đã bán bị trả lại nhập kho: Đánh giá bằng giá thực tế tại thời điểm xuất kho. * Đối với thành phẩm xuất kho: Thành phẩm xuất kho cũng được phản ánh theo giá thành sản xuất thực tế xuất kho.

Thành phẩm thuộc nhóm tài sản hàng tồn kho, do vậy theo TT200/2014 của Bộ Tài chính, việc tính giá thành thực tế của sản phẩm tồn kho (hoặc xuất kho) được áp dụng một trong bốn phương pháp sau: +) Phương pháp thực tế đích danh +) Phương pháp bình quân gia quyền +) Phương pháp nhập trước, xuất trước 7. Đánh giá hàng hoá Về cơ bản, phương pháp đánh giá hàng hoá nhập kho cũng được áp dụng tương tự như đánh giá vật tư. Nhưng khi nhập kho hàng hoá, kế toán ghi theo trị giá mua thực tế của từng lần nhập hàng cho từng thứ hàng hoá. Các chi phí thu mua thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến quá trình mua như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, tiền thuê kho, bãi.

được hạch toán riêng (mà không tính vào giá thực tế của từng thứ hàng hoá), đến cuối tháng mới tính toán phân bổ cho hàng hoá xuất kho để tính trị giá vốn thực tế của hàng hoá xuất kho.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ