Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Kế toán tài chính, với trọng tâm là phần nội dung Chương 3: Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, giữ vị trí cốt lõi trong khối kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán ở bậc đào tạo Đại học và Cao học. Nội dung học phần đóng vai trò kết nối trực tiếp giai đoạn kế toán chi phí - tính giá thành sản phẩm với giai đoạn tiêu thụ hàng hóa và lập báo cáo tài chính tổng hợp của doanh nghiệp sản xuất.

Về mục tiêu học tập (learning outcomes), chương trình trang bị cho người học hệ thống kiến thức và kỹ năng thực hành chuẩn xác:

  • Phân biệt bản chất và điều kiện áp dụng của các phương thức tiêu thụ trong doanh nghiệp (bán hàng trực tiếp, xuất kho gửi bán, đại lý ký gửi, bán hàng trả chậm - trả góp, trao đổi hàng hóa, tiêu dùng nội bộ).
  • Trình bày phương pháp kế toán thành phẩm, hạch toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí thời kỳ và quy trình xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Nhận diện, kiểm tra và xử lý hệ thống chứng từ kế toán liên quan đến nhập xuất kho và tiêu thụ hàng hóa.
  • Thực hiện ghi chép số liệu vào sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết và hệ thống sổ kế toán tổng hợp theo các hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ và Chứng từ ghi sổ.
  • Thực hiện công tác kế toán đảm bảo tính trung thực, cẩn thận và tuân thủ các chuẩn mực kế toán tài chính hiện hành (đặc biệt là Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho).

Cấu trúc giáo trình được thiết kế theo trình tự chu chuyển của giá trị tài sản trong doanh nghiệp sản xuất: bắt đầu từ khâu kiểm soát nội bộ và đánh giá thành phẩm nhập kho, tổ chức kế toán chi tiết và tổng hợp nhập - xuất thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ, đến khâu ghi nhận doanh thu tiêu thụ theo 5 điều kiện chuẩn mực, xử lý các khoản giảm trừ doanh thu, hạch toán giá vốn cùng các chi phí thời kỳ (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác), và hoàn tất tại quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.

Điểm đặc thù của tài liệu là việc kết hợp đồng bộ giữa cơ sở lý thuyết tài khoản, sơ đồ luân chuyển dòng tiền/hàng hóa, quy định chuẩn mực kế toán và hệ thống bài tập thực hành gắn với số liệu định lượng chi tiết.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung kiến thức trong chương được tổ chức thành 5 cụm chủ đề nghiệp vụ có tính liên kết chặt chẽ:

  1. Kế toán thành phẩm và kiểm soát nội bộ hàng tồn kho: Định nghĩa thành phẩm và nửa thành phẩm. Thiết lập mục tiêu kiểm soát nội bộ hàng tồn kho theo Chuẩn mực kế toán số 02 (đánh giá theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được; đảm bảo tính hiện hữu, nhất quán và phân loại chính xác). Phương pháp đánh giá thành phẩm nhập kho theo giá thực tế (giá thành công xưởng, chi phí gia công) hoặc giá hạch toán (kèm công thức tính hệ số chênh lệch để điều chỉnh giá thực tế cuối kỳ). Phương pháp đánh giá thành phẩm xuất kho (FIFO, LIFO, Bình quân gia quyền, Đích danh). Kế toán chi tiết thành phẩm theo 3 phương pháp: Ghi thẻ song song (Sơ đồ 1), Sổ số dư (Sơ đồ 2), Sổ đối chiếu luân chuyển (Sơ đồ 3). Kế toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên (TK 155, TK 154, TK 632, TK 157, TK 138, TK 338) và kiểm kê định kỳ (TK 632, TK 631, TK 155, TK 157, TK 911).

  2. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Khái niệm bán hàng và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu. Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511 với 5 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117) và doanh thu bán hàng nội bộ (TK 512 với 3 tài khoản cấp 2: 5121, 5122, 5123). Quy trình hạch toán theo từng phương thức giao dịch cụ thể:

    • Phương thức giao hàng trực tiếp tại kho hoặc phân xưởng.
    • Phương thức xuất kho gửi hàng đi bán (TK 157).
    • Phương thức bán hàng qua đại lý ký gửi: hạch toán tại bên giao đại lý (ghi nhận hoa hồng vào TK 641) và tại bên nhận đại lý (theo dõi hàng trên TK 003, ghi nhận hoa hồng vào TK 511 qua TK 3388).
    • Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp: hạch toán doanh thu theo giá bán trả ngay (TK 511), lãi chậm trả ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện (TK 3387) và phân bổ định kỳ vào doanh thu tài chính (TK 515).
    • Các trường hợp tiêu thụ đặc thù: trao đổi hàng hóa lấy vật tư/tài sản cố định (TK 131), trả lương bằng sản phẩm (TK 334, TK 512), tiêu dùng nội bộ, sử dụng sản phẩm làm hàng khuyến mại hoặc quà biếu tặng từ Quỹ phúc lợi (TK 3532).
  3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu và nghĩa vụ thuế gián thu:

    • Kế toán chiết khấu thương mại (TK 521).
    • Kế toán hàng bán bị trả lại (TK 531) kèm nghiệp vụ ghi giảm giá vốn (nhập lại kho TK 155/TK 154/TK 156, ghi Có TK 632).
    • Kế toán giảm giá hàng bán do sai quy cách, kém phẩm chất (TK 532).
    • Kế toán các khoản thuế gián thu cấu thành trong giá bán: Thuế tiêu thụ đặc biệt (TK 3332 với công thức tính giá tính thuế = Giá bán / (1 + Thuế suất)), Thuế xuất khẩu (TK 3333), Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (TK 3331).
  4. Kế toán chi phí thời kỳ, hoạt động tài chính và thu nhập/chi phí khác:

    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): phản ánh giá vốn thực tế xuất bán, chi phí vượt định mức, hao hụt kiểm kê sau trừ bồi thường, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641): tập hợp chi phí nhân viên (TK 334, 338), vật liệu bao bì (TK 152, 153), khấu hao TSCĐ (TK 214), trích lập dự phòng bảo hành sản phẩm (TK 352/6415), hoa hồng đại lý.
    • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): phân loại chi tiết qua 8 tài khoản cấp 2 (6421 đến 6428), hạch toán trích lập và hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 139/TK 6426).
    • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và chi phí tài chính (TK 635): thu nhập/chi phí từ cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi tiền gửi, lãi cho vay, lãi/lỗ bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá hối đoái, chiết khấu thanh toán, lỗ chuyển nhượng vốn đầu tư (TK 221, 222, 223).
    • Kế toán thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811): hạch toán nghiệp vụ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (TK 211, 214, 213, 811, 711) và các khoản thu phạt vi phạm hợp đồng.
  5. Kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh: Quy trình tập hợp doanh thu thuần, thu nhập thuần và toàn bộ chi phí hợp lý vào Tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" vào cuối kỳ kế toán.

Progression logic của nội dung đi từ việc kiểm soát tài sản thành phẩm đầu vào -> xác định các phương thức bán hàng -> tính toán doanh thu thuần sau khi trừ các khoản giảm trừ và thuế -> đối trừ với giá vốn cùng hệ thống chi phí thời kỳ -> xác định lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Fundamental theories: Lý thuyết ghi nhận doanh thu dựa trên nguyên tắc chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; nguyên tắc phù hợp (matching principle) giữa doanh thu và chi phí trong cùng một kỳ hạch toán; lý thuyết kế toán hàng tồn kho theo Chuẩn mực kế toán số 02.
  • Core principles: Nguyên tắc giá vốn thực tế (giá gốc); nguyên tắc nhất quán trong lựa chọn và áp dụng phương pháp tính giá xuất kho; nguyên tắc kế toán dồn tích trong ghi nhận doanh thu chưa thực hiện (TK 3387) và chi phí phải trả/dự phòng phải trả (TK 335, TK 352).
  • Essential frameworks: Mô hình tài khoản kế toán đối ứng kép; mô hình dòng luân chuyển chứng từ nhập - xuất - tiêu thụ; khung hạch toán song song hai phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ).

Kỹ năng phát triển

  • Technical skills: Định khoản chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến nhập xuất kho, tiêu thụ hàng hóa và kết chuyển cuối kỳ; tính toán đơn giá xuất kho theo các phương pháp FIFO, LIFO, Bình quân gia quyền; tính toán hệ số chênh lệch giá hạch toán; tính thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế GTGT; xử lý chênh lệch thừa thiếu khi kiểm kê (TK 1381, TK 3381).
  • Analytical skills: Phân tích, phân loại chi phí theo chức năng (giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp theo 8 tiểu khoản); đối chiếu số liệu giữa thẻ kho của thủ kho và sổ kế toán chi tiết của phòng kế toán; đánh giá tác động của các phương pháp tính giá xuất kho đến giá trị hàng tồn kho và lợi nhuận trên báo cáo tài chính.
  • Practical competencies: Thiết lập và xử lý danh mục chứng từ kế toán tiêu chuẩn (phiếu nhập kho 01-VT, phiếu xuất kho 02-VT, hóa đơn GTGT 01GTKT-3LL, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03 PXK-3LL, phiếu xuất kho gửi đại lý 04 HDL-3LL); tổ chức ghi chép hệ thống sổ chi tiết (S03a3-DN, S03a4-DN, S10-DN, S11-DN, S31-DN, S32-DN, S33-DN, S35-DN) và sổ tổng hợp theo các hình thức sổ kế toán quy định.

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Pedagogical approach: Giáo trình áp dụng phương pháp tiếp cận diễn dịch kết hợp trực quan hóa nghiệp vụ. Mỗi phần nội dung đều bắt đầu từ cơ sở lý luận và chuẩn mực kế toán, tiếp nối bằng việc giải thích kết cấu Nợ/Có của các tài khoản chuyên dụng, mô hình hóa luồng luân chuyển thông qua các sơ đồ chữ T (Sơ đồ hạch toán tổng hợp thành phẩm, Sơ đồ kế toán bán hàng, Sơ đồ các khoản giảm trừ doanh thu), sau đó làm rõ bằng các bài toán định lượng cụ thể.
  • Bài tập và case studies: Giáo trình xây dựng hệ thống ví dụ và tình huống ứng dụng đa dạng gắn với các mô hình sản xuất kinh doanh đặc thù:
    • Tình huống doanh nghiệp sản xuất nông sản (sản xuất gạo 10%, gạo 15%) áp dụng phương pháp giá hạch toán và điều chỉnh chênh lệch cuối quý.
    • Tình huống doanh nghiệp may mặc (Công ty Sao Mai) xuất sản phẩm trả thay lương cho công nhân viên.
    • Tình huống doanh nghiệp cơ khí điện máy xuất quạt điện lắp đặt sử dụng trực tiếp tại phân xưởng sản xuất.
    • Tình huống Công ty A bán hàng trả chậm cho DNTN Hoàn Thành với điều kiện thanh toán từng kỳ và hạch toán lãi tài chính.
    • Tình huống giao đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng và xử lý báo cáo bán hàng giữa chủ hàng và đại lý K.
    • Tình huống xuất thành phẩm trao đổi lấy tài sản cố định hữu hình có bù trừ chênh lệch thanh toán qua ngân hàng.
  • Practical exercises: Các bài tập thực hành yêu cầu sinh viên lập định khoản kế toán đầy đủ, tính toán đơn giá xuất kho theo nhiều phương pháp khác nhau, tính giá thành thực tế nhập kho, phản ánh dữ liệu vào sơ đồ tài khoản liên quan và phân bổ các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Assessment methods: Kiểm tra và đánh giá kết quả học tập qua mức độ chính xác trong việc xử lý định khoản các nghiệp vụ phức tạp (bán hàng đại lý, trao đổi, trả góp, kiểm kê thừa thiếu), kỹ năng phân loại tài khoản cấp 2 (TK 511, 512, 642) và năng lực lập bút toán kết chuyển doanh thu - chi phí sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
  • Self-study guidelines: Người học cần nghiên cứu kỹ định nghĩa và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu trước khi tiếp cận kỹ thuật định khoản; thực hành vẽ lại sơ đồ hạch toán chữ T để ghi nhớ bản chất luân chuyển tài khoản; tự giải các ví dụ định lượng mẫu trong giáo trình trước khi đối chiếu với phần bài giải đề nghị.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật chuẩn mực kế toán: Giáo trình tích hợp trực tiếp Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 "Hàng tồn kho", hướng dẫn cụ thể nguyên tắc đánh giá thành phẩm theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được, đồng thời thiết lập các mục tiêu kiểm soát nội bộ nhằm ngăn ngừa sai sót trọng yếu ảnh hưởng đến độ trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính.
  • Tích hợp các phương thức thương mại hiện đại: Nội dung giáo trình phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong môi trường kinh doanh thực tế, bao gồm bán hàng trả chậm trả góp (tách biệt doanh thu thuần và doanh thu tài chính qua TK 3387 và TK 515), bán hàng qua đại lý hoa hồng, trao đổi hàng hóa không tương tự lấy tài sản cố định, và các nghiệp vụ xúc tiến thương mại như chiết khấu thương mại theo số lượng, khuyến mại, quảng cáo, quà biếu tặng trích từ quỹ phúc lợi (TK 3532).
  • Tính ứng dụng thực tế của hệ thống chứng từ và sổ sách: Tài liệu chuẩn hóa danh mục chứng từ kế toán thực tế theo các ký hiệu quy định:
    • Nhóm chứng từ vật tư: Phiếu nhập kho (01-VT), Phiếu xuất kho (02-VT), Biên bản kiểm nghiệm (03-VT), Biên bản kiểm kê (05-VT), Bảng kê mua hàng (06-VT).
    • Nhóm chứng từ bán hàng: Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi (01-BH), Thẻ quầy hàng (02-BH), Hóa đơn GTGT (01GTKT-3LL), Hóa đơn bán hàng thông thường (02GTGT-3LL), Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03 PXK-3LL), Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý (04 HDL-3LL).
    • Hệ thống sổ sách kế toán: Sổ Nhật ký mua hàng (S03a3-DN), Sổ Nhật ký bán hàng (S03a4-DN), Sổ chi tiết vật tư, sản phẩm, hàng hóa (S10-DN), Bảng tổng hợp chi tiết (S11-DN), Sổ chi tiết thanh toán với người mua/người bán (S31-DN, S32-DN bằng ngoại tệ, S33-DN), Sổ chi tiết bán hàng (S35-DN).
  • Liên kết tổ chức bộ máy kế toán theo quy mô doanh nghiệp: Cung cấp 3 mô hình tổ chức kế toán chi tiết hàng tồn kho với ưu/nhược điểm và phạm vi ứng dụng cụ thể:
    • Phương pháp ghi thẻ song song: Áp dụng thích hợp cho doanh nghiệp có ít chủng loại thành phẩm, khối lượng chứng từ nhập xuất ít, trình độ kế toán cơ bản.
    • Phương pháp ghi sổ số dư: Giảm khối lượng ghi chép, tránh trùng lặp; áp dụng cho doanh nghiệp có nhiều chủng loại thành phẩm, mật độ nhập xuất thường xuyên, trình độ kế toán cao.
    • Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Áp dụng cho doanh nghiệp có chủng loại vật tư hàng hóa lớn, phát sinh nghiệp vụ nhập xuất thường xuyên.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học và cao đẳng chuyên ngành: Dành cho sinh viên năm thứ 2 và năm thứ 3 thuộc các ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng, Hệ thống thông tin kinh tế, Quản trị kinh doanh và Thương mại đang theo học học phần Kế toán tài chính hoặc Kế toán doanh nghiệp.
  • Học viên cao học: Học viên theo học chương trình Thạc sĩ các ngành kinh tế cần củng cố và hệ thống hóa nguyên lý kế toán tài chính, kiểm soát nội bộ hàng tồn kho và kỹ thuật hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần nền tảng:
    • Nguyên lý kế toán / Kế toán đại cương: Nắm vững bản chất của phương pháp ghi sổ kép, tính chất Nợ/Có của các loại tài khoản (Tài sản, Nợ phải trả, Vốn chủ sở hữu, Doanh thu, Chi phí), nguyên tắc lập bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh.
    • Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Hiểu rõ quy trình tập hợp chi phí trên các tài khoản chi phí sản xuất (TK 621, 622, 627, 154, 631) để kết chuyển hình thành giá thành thực tế nhập kho thành phẩm (TK 155).
  • Giảng viên và cán bộ nghiên cứu: Sử dụng làm giáo trình giảng dạy chính khóa, tài liệu thiết kế đề cương chi tiết học phần, xây dựng ngân hàng câu hỏi thi, đề bài tập tình huống thực hành và tài liệu hướng dẫn thực tập chuyên ngành.
  • Nhân sự thực tế và tự học: Dành cho nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất - thương mại tra cứu quy trình hạch toán các nghiệp vụ đặc thù (chiết khấu, hàng bán bị trả lại, thanh lý TSCĐ, xử lý chênh lệch kiểm kê) và thiết lập hệ thống biểu mẫu chứng từ, sổ sách chi tiết.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?
Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên bậc Đại học, Cao đẳng và học viên Cao học các ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; đồng thời là tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho giảng viên và nhân sự kế toán tại các doanh nghiệp.

2. Người học cần trang bị những kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận giáo trình?
Người học cần hoàn thành học phần Nguyên lý kế toán (nắm vững kỹ thuật định khoản kép, kết cấu tài khoản kế toán, hệ thống chứng từ) và học phần Kế toán chi phí - giá thành sản phẩm (nắm vững quy trình tập hợp chi phí trên TK 154 để xác định giá vốn nhập kho thành phẩm TK 155).

3. Điểm khác biệt cơ bản về mặt nội dung của giáo trình là gì?
Giáo trình phân định rõ ràng kỹ thuật hạch toán giữa hai phương pháp kế toán hàng tồn kho (Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ); so sánh chi tiết 3 mô hình tổ chức kế toán chi tiết (Thẻ song song, Sổ số dư, Sổ đối chiếu luân chuyển); chi tiết hóa các tài khoản cấp 2 (TK 511, TK 512, TK 642) và tích hợp các trường hợp bán hàng đa dạng (trả chậm, đại lý, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, khuyến mại).

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?
Người học nên tiếp cận tuần tự: (1) Nắm vững khái niệm, chuẩn mực kế toán VAS 02 và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu; (2) Phân tích kết cấu tài khoản và ghi nhớ các sơ đồ hạch toán chữ T; (3) Tự giải quyết các bài tập ví dụ mẫu có số liệu định lượng trong giáo trình trước khi đối chiếu với lời giải; (4) Thực hành lập bảng kê và ghi chép vào các mẫu sổ chi tiết (S10-DN, S35-DN) và sổ cái.

5. Giáo trình có cung cấp hệ thống tài liệu và biểu mẫu bổ trợ nào không?
Giáo trình cung cấp đầy đủ hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán tiêu chuẩn (phiếu nhập/xuất kho 01-VT, 02-VT, biên bản kiểm nghiệm 03-VT, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03 PXK-3LL, phiếu xuất kho hàng gửi đại lý 04 HDL-3LL), hệ thống ký hiệu sổ chi tiết (S03a3-DN đến S35-DN) và các sơ đồ hạch toán tổng hợp.


Kết luận

Chương 3 của giáo trình Kế toán tài chính cung cấp toàn diện cấu trúc lý thuyết và kỹ năng nghiệp vụ thực hành về kế toán thành phẩm, các phương thức tiêu thụ và quy trình xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất. Giá trị học thuật của tài liệu được định hình qua việc tuân thủ nghiêm ngặt Chuẩn mực kế toán số 02, hệ thống hóa chặt chẽ giữa danh mục tài khoản kế toán, mẫu biểu chứng từ, sổ sách chi tiết và các sơ đồ hạch toán tổng hợp.

Lộ trình học tập đề xuất:

  1. Nghiên cứu nguyên tắc kiểm soát nội bộ và các phương pháp đánh giá thành phẩm (nhập kho, xuất kho, điều chỉnh giá hạch toán).
  2. Nắm vững 5 điều kiện ghi nhận doanh thu và kỹ thuật định khoản các phương thức bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu và nghĩa vụ thuế gián thu.
  3. Hạch toán hệ thống chi phí thời kỳ (giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác).
  4. Thực hiện các bút toán kết chuyển sang Tài khoản 911 để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối kỳ.
  5. Vận dụng ghi sổ kế toán theo các hình thức Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ và Chứng từ ghi sổ.

Tài liệu là cơ sở tham khảo cho việc học tập, giảng dạy và tổ chức công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệp.