Ch3: KẾ TOÁN TP, TIÊU THỤ TP VÀ XĐKQ SX KINH DOANH Chƣơng 3 KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH Mục đích : Giúp sinh viên hiểu được một số vấn đề sau: - Phân biệt được các hình thức bán hàng trong doanh nghiệp - Trình bày được PP kế toán thành phẩm, bán hàng và kết quả hoạt động - Vận dụng kiến thức làm được bài thực hành ứng dụng về kế toán thành phẩm, bán hàng và kết quả hoạt động - Xác định được các chứng từ kế toán thành phẩm, bán hàng và kết quả hoạt động - Ghi được sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết và sổ tổng hợp theo bài thực hành ứng dụng - Vận dụng ghi sổ kế toán thành phẩm, bán hàng và kết quả hoạt động theo các hình thức nhật ký chung; nhật ký chứng từ và chứng từ ghi sổ - Trung thực, cẩn thận, tuân thủ các chế độ kế toán tài chính do Nhà nước ban hành 3.Kế toán thành phẩm: 3. Khái niệm thành phẩm: Thành phẩm là những SP đã kết thúc quy trình công nghệ sản xuất do doanh nghiệp thực hiện hoặc thuê ngoài gia công chế biến đã đƣợc kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kĩ thuật quy định và nhập kho thành phẩm hoặc giao trực tiếp cho khách hàng. Tuy nhiên, SP hàng hoá do doanh nghiệp hoàn thành cung cấp cho xã hội không chỉ đơn thuần là thành phẩm mà còn là nửa thành phẩm, lao vụ đƣợc hoàn thành. Nửa thành phẩm là những SP chƣa qua giai đoạn chế biến cuối cùng của quy trình sản xuất SP nhƣng do yêu cầu của sản xuất và tiêu thụ mà đƣợc kiểm tra kĩ thuật và cũng có thể đƣợc nhập kho. Khi bán, nửa thành phẩm này cũng có ý nghĩa nhƣ thành phẩm. Tóm lại thành phẩm của doanh nghiệp sẽ bao gồm các loại SP và bán thành phẩm là những SP đã kết thúc quá trình chế biến do các bộ phận sản xuất chính, sản xuất phụ của doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thuê ngoài gia công chế biến đã xong đã qua kiểm 99 Ch3: KẾ TOÁN TP, TIÊU THỤ TP VÀ XĐKQ SX KINH DOANH tra chất lƣợng phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật của doanh nghiệp và theo qui định của nhà nƣớc đƣợc nhập kho thành phẩm để chuẩn bị bán ra. Kiểm soát nội bộ Thành phẩm là một trong những bộ phận cấu thành giá trị hàng tồn kho đƣợc trình bày trên bảng cân đối kế toán phần A “ Tài sản ngắn hạn”. Khoản mục này đƣợc điều chỉnh bởi chuẩn mực kế toán số 02 “ hàng tồn kho”, theo chuẩn mực này thì hàng tồn kho phải đƣợc ghi theo giá thấp hơn giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc. Tại các đơn vị sản xuất thì hàng tồn kho ( thành phẩm) chiếm tỷ trọng đáng kể trong tài sản ngắn hạn. Do đó, các sai sót về hàng tồn kho thƣờng ảnh hƣởng trọng yếu đến mức độ trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính. Mục tiêu của kiểm soát nội bộ : - Tất cả thành phẩm đƣợc phản ánh trên báo cáo tài chính đều thật sự hiện hữu trong thực tế, đƣợc ghi sổ và báo cáo đầy đủ. - Xem xét tính nhất quán về PP đánh giá hàng tồn kho, cách thức ghi nhận có phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. - Số liệu chi tiết của hàng tồn kho đƣợc ghi chép, tính toán chính xác và thống nhất giữa sổ chi tiết và sổ cái. - Hàng tồn kho đƣợc phân loại đúng đắn, trình bày thích hợp và công bố đầy đủ.Nhiệm vụ của kế toán: Thành phẩm là mục tiêu của quá trình sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất. Quá trình sản xuất kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc sản xuất ra thành phẩm mà còn phải tiêu thụ chúng một cách kịp thời, hợp lý. Thông qua số liệu mà kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm cung cấp giúp cho doanh nghiệp nắm bắt đƣợc tình hình về sản xuất, giá thành, lợi nhuận để có những biện pháp khắc phục kịp thời. Để đạt đƣợc mục tiêu đề ra thì công tác tổ chức kế toán thành phẩm một cách chính xác đầy đủ, kịp thời là một yếu tố quan trọng góp phần mạng lại hiểu quả cho doanh nghiệp. Nhiệm vụ của kế toán có thể điểm qua một số nhiệm vụ cụ thế sau: - Phản ánh và giám sát tình hình nhập xuất và tồn kho thành phẩm cả về số lƣợng và giá trị tình hình chấp hành định mức dự trữ và chấp hành định mức dự trử và tình hình bảo quản thánh phẩm trong kho. 100 Ch3: KẾ TOÁN TP, TIÊU THỤ TP VÀ XĐKQ SX KINH DOANH - Lựa chọn PP kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp hàng tồn kho và PP tính giá hàng xuất kho. Đánh giá thành phẩm Là PP kế toán dùng thƣớc đo bằng tiền để thể hiện giá trị của thành phẩm khi nhập xuất tồn kho trong kinh tế, thành phẩm của doanh nghiệp có thể đƣợc đánh giá theo giá thực tế hoặc giá hạch toán. Giá thực tế + Giá thực tế của thành phẩm nhập kho Về nguyên tắc thành phẩm phải đƣợc đánh giá theo giá trị giá vốn thực tế. Đánh giá thành phẩm theo giá thực tế . Trị giá thành phẩm phẩm phản ánh trong kế toán tổng hợp phải đƣợc đánh giá theo nguyên tắc giá thực tế hay giá vốn thực tế. Gía thực tế của thành phẩm đƣợc hình thành cùng với vận động vốn, của thành phẩm và hàng hoá và đƣợc xác định căn cứ vào từng nguồn nhập cụ thể: - Thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra đƣợc đánh gía theo giá thành công xƣởng.( giá thành thực tế ) bao gồm : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. - Thành phẩm do doanh nghiệp thuê ngoài gia công đƣợc đánh giá theo giá thành sản xuất thực tế. Thuê gia công bao gồm chi phí nguyên vật liệu đem gia công, chi phí thuê gia công và các chi phí khác liên quan đến quá trìng gia công ( chi phí vận chuyển nguyên vật liệu) + Giá thực tế của thành phẩm xuất kho Đối với thành phẩm xuất kho cũng phải đánh giá theo giá thực tế vì thành phẩm nhập kho theo nhiều nguồn khác nhau, theo từng lần nhập với mức giá khác nhau do đó có thể sử dụng các cách sau để đánh giá thành phẩm xuất kho: Tính theo giá thực tế đích danh, tính theo giá thực tế bình quân gia quyền (BQGQ), tính theo đơn giá nhập trƣớc xuất trƣớc (FIFO), tính theo đơn giá nhập sau xuất sau ( LIFO). Ví dụ : Doanh nghiệp A có số dƣ đầu tháng của TK 155 1.000đ ( số lƣợng 100 SP đơn giá 10.000đ/SP), trong kỳ nhập kho 900SP, giá nhập kho 9. Xác định đơn giá thực tế 300 thành phẩm xuất kho theo PP: Fifo, Lifo, BQGQ 101 Ch3: KẾ TOÁN TP, TIÊU THỤ TP VÀ XĐKQ SX KINH DOANH PP FIFO Trí giá xuất kho = 100SP * 10.000đ PP LIFO 300SP*9.000đ PP Bình quân gia quyền ((100SP*10. Giá hạch toán Trong kế toán chi tiết về nhập xuất kho thành phẩm có thể dùng giá hạch toán. Giá hạch toán là giá do phòng kế toán qui định có thể lấy giá kế hoạch có thể lấy giá thực tế nhập kho của kì trƣớc và đƣợc sử dụng thống nhất trong 1 kì kế toán Vì giá thực tế của thành phẩm nhập kho chỉ đƣợc xác định vào cuối kì khi đó trị giá thực tế của thành phẩm khi nhập kho ghi vào sổ khoán tổng hợp sẽ đƣợc điều chỉnh bằng công thức sau: Trị giá điều Số lƣợng thực tế chỉnh thành Giá thực Giá hạch = thành phẩm nhập X - phẩm nhập kho tế toán kho trong kỳ trong kỳ Và sau khi xác định giá thực tế của thành phẩm sẽ tiến hành điều chỉnh giá thực tế của thành phẩm xuất kho theo các bƣớc - Xác định số chênh lệch Trị giá thực tế thành Trị giá thực tế thành phầm nhập Hệ số + phẩm đầu kì kho trong kì chênh = Trị giá hạch toán thành Trị giá hạch toán thành phẩm lệch + phẩm tồn đầu kì nhập trong kì Sau đó điều chỉnh giá XK theo công thức: Trị giá điều Số lƣợng thực tế Hệ số chỉnh thành = thành phẩm XK X chênh - 1 phẩm trong kì trong kì lệch 102 Ch3: KẾ TOÁN TP, TIÊU THỤ TP VÀ XĐKQ SX KINH DOANH Ví dụ: Cuối tháng bộ phận sản xuất giao cho kho của công ty 150 tấn gạo 10%, và 120 tấn gạo 15%. Phòng kế toán tiến hành nhập kho theo giá kế hoạch là gao 10% giá 15.000đ/tấn, gạo 15% giá 12. Nợ TK 155( gạo 10%) 150 tấn * 15.000 đ Nợ TK 155( gạo 15%) 120 tấn * 12.000 đ Đến cuối quí tổng kết giá thành thực tế nhập kho là : + Gạo 10% giá 14.000đ Kế toán tiến hành điều chỉnh sổ sách theo giá thực tế nhập kho. Nợ TK 155( gạo 15%) 120 tấn * (12. Kế toán chi tiết thành phẩm: Kế toán chi tiết thành phẩm phải đƣợc thực hiện theo từng kho, từng loại, nhóm, thứ thành phẩm và đƣợc tiến hành đồng thời ở kho thành phẩm và ở phòng kế toán theo một trong 3 PP : ghi thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển và sổ số dƣ . Sơ đồ 1: PP ghi thẻ song song (1) (1) Thẻ kho Chứng từ nhập (3) Chứng từ xuất (2) (2) Sổ kế toán chi tiết o (4) Bảng kê tổng hợp. N-X-T o 103 Ch3: KẾ TOÁN TP, TIÊU THỤ TP VÀ XĐKQ SX KINH DOANH Ghi chú : : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu kiểm tra + Ở kho : Việc ghi chép tình hình Nhập – Xuất – Tồn kho hàng ngày do thủ kho tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo số lƣợng. Khi nhận các chứng từ nhập, xuất thành phẩm thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất vào chứng từ và thẻ kho. Định kỳ thủ kho gửi các chứng từ và thẻ kho. Cuối ngày tính ra số tồn kho và ghi vào thẻ kho. Định kỳ thủ kho gửi các chứng từ nhập, xuất đã đƣợc phân loại theo từng thứ thành phẩm cho phòng kế toán. + Ở phòng kế toán : kế toán sử dụng số kế toán chi tiết thành phẩm để ghi chép tình hình Nhập – Xuất – Tồn cho thành phẩm theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Chỉ tiêu hiện vật đƣợc kế toán ghi chép theo từng thời điểm nhập, xuất thành phẩm, cuối tháng kế toán tổng cộng số thành phẩm nhập, xuất kho do kế toán tính giá trị thành phẩm chuyển sang để ghi vào cột giá trị.
Giáo trình Kế toán Tài chính 2 - Phần 2 tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Giáo trình kế toán tài chính 2 cung cấp kiến thức chuyên sâu cho sinh viên ngành kế toán cao đẳng tại trường cao đẳng cộng đồng Đồng Tháp.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh TếChuyên ngành
Kế Toán Tài ChínhNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Giáo TrìnhPhí lưu trữ
45 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành: Kế Toán Tài Chính
Đề tài: Giáo Trình Kế Toán Tài Chính 2 - Phần 2
Loại tài liệu: Giáo Trình
Năm xuất bản: 2023
Địa điểm: Hà Nội
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ