Giáo trình Kế toán Tài chính 2: Tài liệu học tập cho sinh viên Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

Giáo trình kế toán tài chính 2 cung cấp kiến thức chuyên sâu cho sinh viên ngành kế toán cao đẳng tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2012

106
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KẾ TOÁN THANH TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU

1.1.1. Tổng quan về kế toán các khoản nợ phải thu

1.1.2. Kế toán phải thu khách hàng

1.1.3. Kiểm soát nội bộ

1.1.4. Chứng từ kế toán

1.1.5. Tài khoản sử dụng

1.1.6. Phương pháp hạch toán

1.1.7. Kế toán phải thu nội bộ

1.1.8. Kiểm toán nội bộ

1.1.9. Phương pháp hạch toán

1.1.10. Kế toán phải thu khác

1.1.11. Chứng từ và tài khoản sử dụng

1.1.12. Phương pháp hạch toán

1.1.13. Kế toán dự phòng phải thu khó đòi

1.1.14. Nguyên tắc trích dự phòng quy định như sau :

1.1.15. Phương pháp hạch toán

1.2. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ

1.2.1. Tổng quan về kế toán các khoản phải trả

1.2.2. Kế toán các khoản phải trả người bán

1.2.3. Phương pháp hạch toán

1.2.4. Kế toán phải trả nội bộ

1.2.5. Hạch toán tài khoản này cần tuân thủ nguyên tắc sau :

1.2.6. Phương pháp hạch toán

1.2.7. Kế toán các khoản phải trả khác

1.2.8. Nguyên tắc hạch toán

1.2.9. Phương pháp hạch toán

1.2.10. Kế toán nhận ký quỹ, ký cược ngắn và dài hạn

1.2.11. Nguyên tắc hạch toán

1.2.12. Phương pháp kế toán

1.2.13. Kế toán các khoản vay

1.2.14. Kiểm soát nội bộ

1.2.15. Nguyên tắc kế toán

1.2.16. Kế toán khoản vay ngắn hạn dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2.17. Kế toán khoản vay dài hạn

1.2.18. Kế toán chi phí đi vay

1.2.19. Kế toán trái phiếu phát hành

1.2.20. Những vấn đề cung

1.2.21. Kế toán chi phí phát hành trái phiếu

1.2.22. Kế toán trường hợp phát hành trái phiếu theo mệnh giá

1.2.23. Kế toán trường hợp phát hành trái phiếu có chiết khấu

1.2.24. Kế toán trường hợp phát hành trái phiếu có phụ trội

1.2.25. Kế toán chi phí phải trả

1.2.26. Nguyên tắc hạch toán

1.2.27. Phương pháp hạch toán

1.2.28. Kế toán quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

1.2.29. Phương pháp hạch toán

1.2.30. Kế toán dự phòng phải trả

1.2.31. Hạch toán kế toán dự phòng phải trả cần tuân thủ quy định như sau :

1.2.32. Phương pháp hạch toán

2. KẾ TOÁN NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU

2.1. Tổng quan về nguồn vốn chủ sở hữu

2.2. Vốn chủ sở hữu :

2.2.1. Đặc điểm và yêu cầu quản lý

2.3. Kế toán nguồn vốn kinh doanh

2.4. Chứng từ kế toán

2.5. Tài khoản sử dụng

2.6. Phương pháp hạch toán

2.7. Kế toán chênh lệch đánh giá lại tài sản

2.8. Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái

2.9. Kế toán lợi nhuận chưa phân phối

2.9.1. Nội dung phân chia lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

2.10. Tài khoản sử dụng

2.11. Phương pháp hạch toán

2.12. Kế toán nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

2.13. Kế toán cổ phiếu quỹ

2.14. Kế toán các quỹ của doanh nghiệp

2.15. Quỹ khen thưởng phúc lợi

2.16. Quỹ dự phòng tài chính

2.17. Quỹ đầu tư phát triển

2.18. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

3. KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

3.1. Kế toán thành phẩm:

3.2. Khái niệm thành phẩm:

3.3. Kiểm soát nội bộ

3.4. Nhiệm vụ của kế toán:

3.5. Đánh giá thành phẩm

3.6. Giá thực tế

3.7. Giá hạch toán

3.8. Kế toán chi tiết thành phẩm:

3.9. Kế toán tổng hợp:

3.10. Chứng từ sử dụng

3.11. Kế toán nhập xuất kho thành phẩm

3.12. Kế toán bán hàng

3.13. Khái niệm và nhiệm vụ kế toán bán hàng

3.14. Khái niệm bán hàng:

3.15. Nhiệm vụ kế toán:

3.16. Kế toán doanh thu bán hàng hàng:

3.17. Khái niệm doanh thu bán hàng:

3.18. Điều kiện ghi nhận doanh thu:

3.19. Chứng từ sử dụng:

3.20. Kế toán tổng hợp bán hàng

3.21. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

3.22. Chiết khấu thương mại

3.23. Hàng hóa bị trả lại

3.24. Giảm giá hàng bán

3.25. Thuế tiêu thụ đặc biệt

3.26. Thuế xuất khẩu

3.27. Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

3.28. Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh

3.29. Nhiệm vụ kế toán

3.30. Kế toán giá vốn hàng bán

3.31. Kế toán chi phí bán hàng

3.32. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

3.33. Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính

3.34. Kế toán doanh thu họat động tài chính:

3.35. Kế toán thu nhập và chi phí khác

3.36. Thu nhập khác:

3.37. Chi phí khác

3.38. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

3.39. PP hạch toán xác định kết quả kinh doanh:

4. LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

4.1. Báo cáo tài chính

4.2. Khái niệm Báo cáo tài chính

4.3. Tác dụng của Báo cáo tài chính

4.4. Hệ thống báo cáo tài chính

4.5. Khái quát về hệ thống báo cáo tài chính :

4.6. Thời hạn nộp báo cáo tài chính

4.7. Đối với doanh nghiệp nhà nước

4.8. Đối với các loại doanh nghiệp khác

4.9. Nơi nhận báo cáo tài chính

4.10. PP lập bảng cân đối kế toán

4.11. Mục đích của Bảng cân đối kế toán

4.12. Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán

4.13. PP lập các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán

4.14. Nội dung và PP lập các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán:

4.15. Kết cấu và nội dung của báo cáo kết quả kinh doanh

4.16. Nguồn gốc số liệu để lập báo cáo:

4.17. PP lập các chỉ tiêu

4.18. PP lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

4.19. Mục đích của báo cáo lưu chuyển tiền tệ

4.20. Nội dung báo cáo lưu chuyển tiền tệ

4.21. PP lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo PP trực tiếp

4.22. Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo PP gián tiếp

4.23. PP lập Thuyết minh báo cáo tài chính

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo trình Kế toán Tài chính 2 cho sinh viên

Giáo trình Kế toán Tài chính 2 là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo cho sinh viên ngành kế toán tại các trường cao đẳng. Nội dung giáo trình được thiết kế nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cần thiết về kế toán tài chính, giúp họ nắm vững các nguyên tắc và phương pháp hạch toán trong doanh nghiệp. Giáo trình không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về lý thuyết mà còn áp dụng vào thực tiễn, từ đó nâng cao khả năng làm việc trong môi trường kế toán chuyên nghiệp.

1.1. Nội dung chính của Giáo trình Kế toán Tài chính 2

Giáo trình Kế toán Tài chính 2 bao gồm nhiều chương học quan trọng, từ kế toán thanh toán, kế toán chi phí, đến lập báo cáo tài chính. Mỗi chương được trình bày rõ ràng, giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận và hiểu biết sâu sắc về từng khía cạnh của kế toán tài chính.

1.2. Mục tiêu của Giáo trình Kế toán Tài chính 2

Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc kế toán trong doanh nghiệp. Sinh viên sẽ học cách phân tích và xử lý các thông tin tài chính, từ đó đưa ra quyết định quản lý hiệu quả.

II. Thách thức trong việc học Kế toán Tài chính 2 cho sinh viên

Việc học Kế toán Tài chính 2 không chỉ đơn thuần là tiếp thu lý thuyết mà còn đòi hỏi sinh viên phải đối mặt với nhiều thách thức. Những khó khăn này có thể đến từ việc hiểu các khái niệm phức tạp, áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, và khả năng làm việc nhóm trong các dự án thực hành.

2.1. Khó khăn trong việc hiểu các khái niệm kế toán

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc nắm bắt các khái niệm kế toán phức tạp như kế toán chi phí, kế toán tài sản, và lập báo cáo tài chính. Điều này đòi hỏi sinh viên phải có sự kiên nhẫn và nỗ lực trong việc học tập.

2.2. Thách thức trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn

Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc áp dụng các kiến thức lý thuyết vào các tình huống thực tế trong doanh nghiệp. Việc thiếu kinh nghiệm thực tiễn có thể làm giảm khả năng giải quyết vấn đề trong công việc sau này.

III. Phương pháp học hiệu quả cho Kế toán Tài chính 2

Để vượt qua những thách thức trong việc học Kế toán Tài chính 2, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng thực hành cần thiết.

3.1. Học nhóm và thảo luận

Học nhóm là một phương pháp hiệu quả giúp sinh viên trao đổi kiến thức và kinh nghiệm. Thảo luận về các chủ đề trong giáo trình sẽ giúp sinh viên hiểu sâu hơn và ghi nhớ lâu hơn.

3.2. Thực hành qua các bài tập và dự án

Thực hành là một phần không thể thiếu trong việc học kế toán. Sinh viên nên tham gia vào các bài tập thực hành và dự án để áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, từ đó nâng cao kỹ năng làm việc.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Kế toán Tài chính 2 trong doanh nghiệp

Kế toán Tài chính 2 không chỉ là môn học lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong doanh nghiệp. Những kiến thức và kỹ năng học được từ giáo trình sẽ giúp sinh viên có thể làm việc hiệu quả trong môi trường kế toán.

4.1. Vai trò của kế toán trong quản lý tài chính doanh nghiệp

Kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính doanh nghiệp. Nó giúp doanh nghiệp theo dõi và kiểm soát các khoản thu chi, từ đó đưa ra các quyết định tài chính hợp lý.

4.2. Kế toán tài chính và báo cáo tài chính

Kế toán tài chính là cơ sở để lập báo cáo tài chính. Những báo cáo này cung cấp thông tin quan trọng cho các nhà quản lý và cổ đông, giúp họ đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp.

V. Kết luận và tương lai của Kế toán Tài chính 2

Kế toán Tài chính 2 là một môn học thiết yếu cho sinh viên ngành kế toán. Với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, nhu cầu về các chuyên gia kế toán tài chính ngày càng tăng. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực này sẽ mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên.

5.1. Tương lai nghề nghiệp trong lĩnh vực kế toán

Nhu cầu về nhân lực trong lĩnh vực kế toán tài chính đang gia tăng. Sinh viên tốt nghiệp có thể tìm được việc làm tại các doanh nghiệp, tổ chức tài chính, hoặc tự mở văn phòng kế toán riêng.

5.2. Cơ hội học tập và phát triển nghề nghiệp

Ngoài việc học tập tại trường, sinh viên có thể tham gia các khóa học ngắn hạn, hội thảo, và các chương trình đào tạo chuyên sâu để nâng cao kỹ năng và kiến thức của mình trong lĩnh vực kế toán.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Giáo trình kế toán tài chính 2 nghề kế toán cao đẳng phần 1 trường cao đẳng cộng đồng đồng tháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI NÓI ĐẦU Kế toán là một công cụ quản lý, giám sát chặt chẽ, có hiệu quả mọi hoạt động kinh tế, tài chính, cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực, kịp thời, công khai, minh bạch, đáp ứng yêu cầu tổ chức, quản lý điều hành của cơ quan nhà nƣớc, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân. Trong chƣơng trình đào tạo học sinh, sinh viên ngành kế toán đây là một môn học quan trọng nhất. Để đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh, sinh viên chuyên ngành kế toán của trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp, tổ bộ môn Kế toán - Tài chính đã tổ chức biên soạn giáo trình “ Kế toán tài chính ” với nội dung đƣợc trình bày khá đầy đủ và chi tiết toàn bộ quá trình hạch toán kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Quyển sách không chỉ giúp cho các em học sinh học tốt hơn môn học này mà còn là tài liệu bổ ích cho những ai quan tâm đến công tác kế toán doanh nghiệp.

Kết cấu nội dung có tất cả 9 chƣơng đƣợc chia thành 2 phần kế toán tài chính 1 và kế toán tài chính 2. Tham gia biên soạn gồm các giảng viên sau: Phần 1: Kế toán tài chính 1 CN .Võ Minh Hiếu, biên sọan chƣơng 1 và chƣơng 2 CN .Trần Quang Giáp, biên soạn chƣơng 3, chƣơng 4 và chƣơng 5 Phần 2: Kế toán tài chính 2 Ths. Nguyễn Văn Tâm, biên soạn chƣơng 1 và chƣơng 2 Ths. La Ngọc Giàu, biên soạn chƣơng 3 và chƣơng 4 Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhƣng trong lần xuất bản đầu tiên chắn chắc không trách khỏi thiếu sót.

Chúng tôi mong muốn nhận đƣợc ý kiến đóng góp có giá trị khoa học trên tinh thần xây dựng để lần tái bản sau đƣợc hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cám ơn TM nhóm tác giả Trƣởng bộ môn Kế toán- Tài chính Ths La Ngọc Giàu UBND TỈNH ĐỒNG THÁP TRƢỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP KHOA KINH TẾ XÃ HỘI & NHÂN VĂN ` BÀI GIẢNG HỌC PHẦN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 2 ( Tài liệu dùng cho sinh viên ngành kế toán) Đồng Tháp, 2012 (Lƣu hành nội bộ) UBND TỈNH ĐỒNG THÁP TRƢỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP KHOA KINH TẾ XÃ HỘI & NHÂN VĂN BÀI GIẢNG HỌC PHẦN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 2 ( Tài liệu dùng cho sinh viên ngành kế toán) Số tín chỉ 3 - Lý thuyết 45 tiết La Ngọc Giàu Đồng Tháp, 2012 (Lƣu hành nội bộ) MỤC LỤC Chƣơng 1. 1 KẾ TOÁN THANH TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP .KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU .Tổng quan về kế toán các khoản nợ phải thu .Kế toán phải thu khách hàng .Kiểm soát nội bộ .Chứng từ kế toán .Tài khoản sử dụng .Phƣơng pháp hạch toán .Kế toán phải thu nội bộ .Kiểm toán nội bộ .Phƣơng pháp hạch toán .Kế toán phải thu khác .Chứng từ và tài khoản sử dụng .Phƣơng pháp hạch toán .Kế toán dự phòng phải thu khó đòi .Nguyên tắc trích dự phòng quy định nhƣ sau : .Phƣơng pháp hạch toán. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ .Tổng quan về kế toán các khoản phải trả.

Kế toán các khoản phải trả ngƣời bán.Phƣơng pháp hạch toán. Kế toán phải trả nội bộ .Hạch toán tài khoản này cần tuân thủ nguyên tắc sau : .Phƣơng pháp hạch toán. Kế toán các khoản phải trả khác .Nguyên tắc hạch toán .Phƣơng pháp hạch toán. Kế toán nhận ký quỹ, ký cƣợc ngắn và dài hạn .Nguyên tắc hạch toán .Phƣơng pháp kế toán.

Kế toán các khoản vay .Kiểm soát nội bộ .Nguyên tắc kế toán .Kế toán khoản vay ngắn hạn dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Kế toán khoản vay dài hạn. Kế toán chi phí đi vay. Kế toán trái phiếu phát hành .Những vấn đề cung .2 Kế toán chi phí phát hành trái phiếu .Kế toán trƣờng hợp phát hành trái phiếu theo mệnh giá .Kế toán trƣờng hợp phát hành trái phiếu có chiết khấu .Kế toán trƣờng hợp phát hành trái phiếu có phụ trội .Kế toán chi phí phải trả .Nguyên tắc hạch toán .Phƣơng pháp hạch toán.

Kế toán quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm .Phƣơng pháp hạch toán .10 Kế toán dự phòng phải trả .Hạch toán kế toán dự phòng phải trả cần tuân thủ quy định nhƣ sau : .Phƣơng pháp hạch toán. 62 KẾ TOÁN NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU .Tổng quan về nguồn vốn chủ sở hữu .Vốn chủ sở hữu :. Đặc điểm và yêu cầu quản lý .Kế toán nguồn vốn kinh doanh. Chứng từ kế toán.

Tài khoản sử dụng .Phƣơng pháp hạch toán .Kế toán chênh lệch đánh giá lại tài sản .Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái .5 Kế toán lợi nhuận chƣa phân phối. Nội dung phân chia lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Tài khoản sử dụng .Phƣơng pháp hạch toán .Kế toán nguồn vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản .7Kế toán cổ phiếu quỹ .Kế toán các quỹ của doanh nghiệp .Quỹ khen thƣởng phúc lợi .Quỹ dự phòng tài chính.Quỹ đầu tƣ phát triển .Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu. 99 KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH.Kế toán thành phẩm:.

Khái niệm thành phẩm:. Kiểm soát nội bộ .Nhiệm vụ của kế toán:. Đánh giá thành phẩm. Giá thực tế.

Giá hạch toán. Kế toán chi tiết thành phẩm: .Kế toán tổng hợp:. Chứng từ sử dụng. Kế toán nhập xuất kho thành phẩm.

Kế toán bán hàng. Khái niệm và nhiệm vụ kế toán bán hàng. Khái niệm bán hàng:. Nhiệm vụ kế toán:.

Kế toán doanh thu bán hàng hàng:. Khái niệm doanh thu bán hàng:. Điều kiện ghi nhận doanh thu:. Chứng từ sử dụng:.

Kế toán tổng hợp bán hàng. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu. Chiết khấu thƣơng mại .2 Hàng hóa bị trả lại. Giảm giá hàng bán.

Thuế tiêu thụ đặc biệt. Thuế xuất khẩu. Thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp .Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh. Nhiệm vụ kế toán.

Kế toán giá vốn hàng bán. Kế toán chi phí bán hàng. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính.

Kế toán doanh thu họat động tài chính:. Kế toán thu nhập và chi phí khác. Thu nhập khác:. Chi phí khác .Kế toán xác định kết quả kinh doanh .PP hạch toán xác định kết quả kinh doanh:.

165 LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP. Báo cáo tài chính. Khái niệm Báo cáo tài chính .Tác dụng của Báo cáo tài chính. Hệ thống báo cáo tài chính.Khái quát về hệ thống báo cáo tài chính :.

Thời hạn nộp báo cáo tài chính. Đối với doanh nghiệp nhà nƣớc. Đối với các loại doanh nghiệp khác. Nơi nhận báo cáo tài chính.

PP lập bảng cân đối kế toán .Mục đích của Bảng cân đối kế toán.Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán .PP lập các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán. Nội dung và PP lập các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán:. Kết cấu và nội dung của báo cáo kết quả kinh doanh. Nguồn gốc số liệu để lập báo cáo: .PP lập các chỉ tiêu.

PP lập báo cáo lƣu chuyển tiền tệ:.Mục đích của báo cáo lƣu chuyển tiền tệ. Nội dung báo cáo lƣu chuyển tiền tệ. PP lập báo cáo lƣu chuyển tiền tệ theo PP trực tiếp. Lập báo cáo lƣu chuyển tiền tệ theo PP gián tiếp.

PP lập Thuyết minh báo cáo tài chính. 216 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Stt Chữ viết tắt Viết đầy đủ 1 BCTC Báo cáo tài chính 2 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp 3 BHXH Bảo hiểm xã hội 4 BHYT Bảo hiểm y tế 5 CBCNV Cán bộ công nhân viên 6 CĐKT Cân đối kế toán 7 DN Doanh nghiệp 8 DT Doanh thu 9 GTGT Giá trị gia tăng 10 HĐ Hóa đơn 11 HSSV Học sinh sinh viên 12 K/C Kết chuyển 13 KPCĐ Kinh phí công đoàn 14 NVKD Nghiệp vụ kinh doanh 15 NVKT Nghiệp vụ kinh tế 16 PC Phiếu chi 17 PP Phƣơng pháp 18 PXSX Phân Xƣởng sản xuất 19 QLDN Quản lý doanh nghiệp 20 SP Sản phẩm 21 TGHN Tiền gởi ngân hàng 22 TK Tài khoản 23 TMDV Thƣơng mại dịch vụ 24 TNDN Thu nhập doanh nghiệp 25 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 26 TSCĐ Tài sản cố định 27 XDCB Xây dựng cơ bản 28 XK Xuất kho 29 XN Xí nghiệp Ch1: KẾ TOÁN THANH TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP Chƣơng 1 KẾ TOÁN THANH TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP Mục đích: Trọng tâm của chương này là tổ chức kế toán về các khoản phải thu, phải trả trong quan hệ kinh tế giữa các đơn vị kế toán. Sau khi nghiên cứu chương này HSSV phân biệt được các khoản phải thu, phải trả. Giúp quản lý chặt chẽ, xử lý và ghi nhận vào sổ kế toán các giao dịch trong Doanh nghiệp.

Phương pháp kiểm tra và đối chiếu các khoản phải thu, phải trả giữa các đơn vị nội bộ, quan hệ khách hàng có quan hệ thanh toán. Trình bày các chỉ tiêu phải thu, phải trả trên báo cáo tài chính A.KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU 1.Tổng quan về kế toán các khoản nợ phải thu Nội dung : Nợ phải thu là một bộ phận quan trọng trong tài sản của Doanh nghiệp phát sinh trong quá trình hoạt động của Doanh nghiệp khi thực hiện việc cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ nhƣng chƣa đƣợc khách hàng thanh toán sẽ hình thành khoản nợ phải thu. Ngoài ra nợ phải thu phát sinh trong các trƣờng hợp bắt bồi thƣờng, cho mƣợn vốn tạm thời, khoản ứng trƣớc tiền cho ngƣời bán, các khoản tạm ứng, các khoản ký quỹ, ký cƣợc… Phân loại nợ phải thu theo thời hạn thanh toán chia làm 2 loại : − Nợ ngắn hạn thời 12 tháng hoặc 1 chu kỳ kinh doanh − Nợ dài hạn thời hạn lớn hơn 12 tháng Nguyên tắc hạch toán − Nợ phải thu cần đƣợc hạch toán chi tiết từng đối tƣợng phải thu, theo dõi thời hạn thanh toán, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn. − Các khoản nợ phải thu nếu có liên quan đến vàng bạc, đá quý phải đƣợc theo dõi chi tiết theo số lƣợng, chất lƣợng, quy cách và giá trị theo quy định.

− Định kỳ tiến hành đối chiếu công nợ, xác định đƣợc các loại nợ trả đúng hạn, khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi hoặc có khoản nợ không đòi đƣợc để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và xử lý đối với khoản nợ không đòi đƣợc 1 Ch1: KẾ TOÁN THANH TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 1.Kế toán phải thu khách hàng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ