BÁO CÁO HỌC THUẬT VÀ MÔ TẢ THƯ MỤC GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN HỢP TÁC XÃ
Tổng quan về giáo trình
- Tên môn học: Kế toán Hợp tác xã
- Mã môn học: MH 31
- Trình độ đào tạo: Cao đẳng
- Nghề đào tạo: Kế toán doanh nghiệp
- Cơ quan ban hành: Trường Cao đẳng nghề An Giang (Ủy ban Nhân dân Tỉnh An Giang) theo Quyết định của Hiệu trưởng, năm 2020
- Chủ biên: ThS. Phan Thị Kim Hên
Vị trí và thời lượng môn học
Môn học Kế toán Hợp tác xã (Mã môn: MH 31) thuộc nhóm các môn học chuyên môn của chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp. Môn học được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành các môn học cơ sở ngành kế toán. Tổng quỹ thời gian đào tạo là 60 giờ, trong đó phân bổ:
- Lý thuyết: 30 giờ
- Thực hành, thảo luận và bài tập: 27 giờ
- Kiểm tra: 3 giờ
Mục tiêu học tập (Learning Outcomes)
- Về kiến thức:
- Trình bày nội dung tổ chức công tác kế toán trong mô hình hợp tác xã (HTX).
- Phân tích các nguyên tắc quản lý tài chính và quy định pháp lý đối với hoạt động của HTX.
- Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo chế độ kế toán hiện hành.
- Lập và phân tích hệ thống báo cáo tài chính cùng các báo cáo công khai tài chính của HTX.
- Về kỹ năng:
- Lập, kiểm tra, phân loại, luân chuyển và xử lý hệ thống chứng từ kế toán.
- Sử dụng chứng từ kế toán để ghi sổ chi tiết và sổ tổng hợp theo các hình thức sổ quy định.
- Kiểm tra, đánh giá và kiểm soát công tác kế toán tài chính trong nội bộ HTX.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Tuân thủ quy định pháp luật và chế độ kế toán tài chính do Nhà nước ban hành.
- Thực hiện trách nhiệm nghề nghiệp và ý thức tổ chức kỷ luật trong công tác quản lý tài chính.
Cấu trúc và cách tiếp cận
Giáo trình được cấu trúc thành 6 chương chính và 3 phụ lục nghiệp vụ. Nội dung tiếp cận từ các nguyên lý tổ chức công tác kế toán tổng quát, đi sâu vào từng phần hành kế toán chuyên biệt và kết thúc bằng quy trình tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính.
Điểm đặc sắc của giáo trình
Tài liệu tập trung hệ thống hóa các nguyên tắc tài chính đặc thù của mô hình kinh tế tập thể, đặc biệt là quy trình hạch toán và kiểm soát hoạt động tín dụng nội bộ, xử lý nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước và trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
Chương 1: Những vấn đề chung và tổ chức công tác kế toán Hợp tác xã (2 giờ: 1 LT, 1 TH)
- Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTX theo Luật Hợp tác xã.
- Nội dung, trách nhiệm, hình thức và thời hạn công khai tài chính hàng năm (thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính).
- Tổ chức công tác kế toán: quy trình thu thập, xử lý, đo lường, ghi nhận và báo cáo thông tin; trình tự luân chuyển, kiểm tra chứng từ (Phụ lục 01).
- Phương pháp mở sổ, ghi sổ, khóa sổ trên 4 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính (Phụ lục 02).
- Hệ thống 10 loại tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tư 24/2017/TT-BTC và định hướng áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với HTX quy mô lớn (Phụ lục 03).
- Tổ chức kiểm kê tài sản định kỳ, bất thường và 3 mô hình tổ chức bộ máy kế toán: tập trung, phân tán, hỗn hợp.
Chương 2: Kế toán hoạt động đầu tư tài chính và tín dụng nội bộ (12 giờ: 6 LT, 5 TH, 1 KT)
- Kế toán đầu tư tài chính: Đầu tư chứng khoán, tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn, góp vốn liên doanh, liên kết thông qua Tài khoản 121 (1211, 1218), ghi nhận thu nhập từ lãi, cổ tức (Tài khoản 558) hoặc chi phí chuyển nhượng (Tài khoản 658).
- Quy chế và 8 điều kiện thực hiện hoạt động tín dụng nội bộ: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nghị quyết đại hội thành viên, sản xuất kinh doanh có lãi 3 năm liền kề, vốn điều lệ thực có, cơ sở vật chất, năng lực cán bộ quản trị.
- Kế toán các khoản phải thu tín dụng nội bộ: Sử dụng Tài khoản 132 (chi tiết 13211 - Phải thu về gốc cho vay, 13212 - Phải thu về lãi cho vay, 1322 - Phải thu khác) và theo dõi tài sản đảm bảo qua Tài khoản ngoài bảng 006.
- Kế toán các khoản phải trả tín dụng nội bộ: Sử dụng Tài khoản 332 (chi tiết 33211 - Phải trả về gốc vay, 33212 - Phải trả về lãi vay, 3322).
- Kế toán doanh thu tín dụng nội bộ (Tài khoản 546) và Chi phí hoạt động tín dụng nội bộ (Tài khoản 646) theo các phương thức thu/trả lãi: trả định kỳ, trả trước (phân bổ qua Tài khoản 338, Tài khoản 242) hoặc trả sau.
- Kế toán trích lập và sử dụng Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng (Tài khoản 359), quy định trích tối thiểu 50% số tiền chênh lệch giữa thu lãi cho vay và chi phí thực tế, hạch toán xóa nợ và theo dõi lãi quá hạn khó thu qua Tài khoản ngoài bảng 008.
Chương 3: Kế toán các khoản thanh toán (8 giờ: 4 LT, 4 TH)
- Kế toán các khoản phải thu của khách hàng: Sử dụng Tài khoản 131 để phản ánh quan hệ thanh toán với thành viên và khách hàng bên ngoài; hạch toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán (Tài khoản 521), chiết khấu thanh toán (Tài khoản 658).
- Xử lý nợ phải thu khó đòi thông qua trích lập dự phòng (Tài khoản 229), ghi nhận chi phí quản lý kinh doanh (Tài khoản 642) và theo dõi nợ đã xử lý qua Tài khoản ngoài bảng 004.
- Hạch toán thanh toán bằng ngoại tệ: tỷ giá giao dịch thực tế, xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái (Tài khoản 558, Tài khoản 658) và theo dõi nguyên tệ trên Tài khoản ngoài bảng 007.
- Kế toán nợ phải trả người bán: Theo dõi chi tiết trên Tài khoản 331 theo từng đối tượng và từng lần thanh toán.
Chương 4: Kế toán tài sản cố định (8 giờ: 4 LT, 4 TH)
- Tiêu chuẩn nhận biết, phân loại và nguyên tắc đánh giá tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình và TSCĐ vô hình trong HTX.
- Hạch toán biến động tăng, giảm TSCĐ (Tài khoản 211: 2111, 2113) do mua sắm, nhận vốn góp liên doanh, được Nhà nước cấp hoặc chuyển quyền sở hữu từ tài sản đảm bảo.
- Phương pháp trích khấu hao và hạch toán hao mòn tài sản cố định (Tài khoản 214: 2141, 2143).
Chương 5: Kế toán hàng tồn kho (16 giờ: 8 LT, 7 TH, 1 KT)
- Nguyên tắc đánh giá và phân loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa trong HTX.
- Kế toán tổng hợp nhập - xuất - tồn vật liệu, công cụ dụng cụ (Tài khoản 152).
- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (Tài khoản 154).
Chương 6: Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh (14 giờ: 7 LT, 6 TH, 1 KT)
- Kế toán nhập, xuất kho thành phẩm và hàng hóa (Tài khoản 156, Tài khoản 157).
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tài khoản 511), các khoản giảm trừ doanh thu (Tài khoản 521), giá vốn hàng bán (Tài khoản 632).
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (Tài khoản 642), thu nhập khác (Tài khoản 558), chi phí khác (Tài khoản 658) và chi phí thuế TNDN (Tài khoản 659).
- Kế toán tập hợp doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh qua Tài khoản 911; phân phối lợi nhuận sau thuế (Tài khoản 421) và trích lập các quỹ HTX (Tài khoản 418, Tài khoản 353).
- Quy trình lập hệ thống Báo cáo tài chính (B01-HTX, B02-HTX, B09-HTX, F01-HTX, F02-HTX, F03-HTX, F04-HTX) và công khai tài chính.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
- Cơ sở lý luận kinh tế tập thể: Bản chất kinh tế, nguyên tắc sở hữu tập thể, cơ chế quản lý vốn góp của thành viên theo quy định của Luật Hợp tác xã.
- Khung pháp lý kế toán hiện hành: Chế độ kế toán Hợp tác xã ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT-BTC ngày 28/03/2017 của Bộ Tài chính và quy chế kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
- Nguyên tắc hạch toán đối ứng và tài khoản kép: Phương pháp hạch toán trên các tài khoản nội bảng từ Loại 1 đến Loại 9; phương pháp ghi đơn trên các tài khoản ngoài bảng Loại 0 (001 đến 008).
- Cơ chế tài chính tín dụng nội bộ: Nguyên tắc huy động vốn, cho vay, quản lý lãi suất trần theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và phương pháp phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật nghiệp vụ: Lập và kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ (mẫu từ 01a-LĐTL đến 06-TSCĐ); mở, ghi và khóa các mẫu sổ tổng hợp và chi tiết (S01-HTX đến S37-HTX).
- Kỹ năng hạch toán định khoản: Xử lý nghiệp vụ tài chính phát sinh về đầu tư tài chính, huy động tiền gửi, cho vay thành viên, thanh toán công nợ, khấu hao TSCĐ, tính giá thành và xác định kết quả kinh doanh.
- Kỹ năng lập và phân tích báo cáo: Lập bảng cân đối kế toán (B01-HTX), báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-HTX), thuyết minh BCTC (B09-HTX) và các báo cáo nghiệp vụ tín dụng (F03-HTX, F04-HTX).
Phương pháp giảng dạy và học tập
Tiếp cận sư phạm
Chương trình đào tạo áp dụng phương pháp tiếp cận kết hợp giữa lý thuyết nghiệp vụ và thực hành mô phỏng theo tỷ lệ 50% lý thuyết (30 giờ), 45% thực hành/bài tập (27 giờ) và 5% kiểm tra (3 giờ).
Bài tập và nghiên cứu tình huống
Giáo trình thiết kế chuỗi ví dụ minh họa và bài tập tình huống kế toán gắn liền với các đơn vị giả định đại diện cho các loại hình HTX sản xuất, kinh doanh và dịch vụ:
- Ví dụ 1, 2, Bài 1, Bài 2, Bài 3: Tình huống hạch toán mua bán cổ phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, chuyển nhượng vốn góp liên doanh và đánh giá lại tài sản tại HTX Tiến Phát, HTX Phú Thạnh, HTX Hòa Bình, HTX Kim Thanh, HTX Tiến An.
- Ví dụ 3, 4, 5, Bài 4, Bài 5, Bài 6, Bài 7: Tình huống thực hiện nghiệp vụ huy động vốn, cho vay từng kỳ hạn, xử lý thu lãi trước/sau, chuyển nợ quá hạn, trích lập và xử lý xóa nợ bằng Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng tại HTX Thanh Niên, HTX Hải An, HTX Bình Minh, HTX An Lạc, HTX Tân Tiến, HTX Hưng Phú.
- Bài tập định khoản chương 3: Tình huống bán hàng nông nghiệp, giống lúa, phân bón, cung ứng dịch vụ bơm tưới cho thành viên có chiết khấu và đối trừ công nợ tại HTX Bình An.
Phương pháp đánh giá
- Đánh giá quá trình: Kiểm tra việc thực hiện bài tập định khoản, phản ánh vào sơ đồ chữ T các tài khoản (TK 121, TK 131, TK 132, TK 332, TK 359), lập chứng từ kế toán và mở sổ theo dõi chi tiết.
- Đánh giá định kỳ: Thực hiện 3 giờ kiểm tra định kỳ phân bổ tại các mốc kết thúc nhóm kiến thức trọng tâm (Chương 2, Chương 5, Chương 6).
- Đánh giá kết thúc môn học: Thi lý thuyết tổng hợp kết hợp thực hành giải bài toán kế toán tổng hợp trên số liệu thực tế của một kỳ kế toán HTX.
Hướng dẫn tự học
- Người học nghiên cứu trước nội dung bài học dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật được trích dẫn (Luật Kế toán, Luật Hợp tác xã, Thông tư 24/2017/TT-BTC).
- Đối chiếu bài tập với hệ thống danh mục chứng từ (Phụ lục 1), danh mục sổ kế toán (Phụ lục 2) và danh mục tài khoản (Phụ lục 3) để thực hành độc lập việc lập báo cáo tài chính.
Điểm nổi bật và cập nhật
Chuẩn hóa theo chế độ kế toán hiện hành
Nội dung giáo trình cập nhật hoàn toàn theo Chế độ kế toán Hợp tác xã ban hành tại Thông tư số 24/2017/TT-BTC ngày 28/03/2017 của Bộ Tài chính (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018). Đồng thời, tài liệu cung cấp chỉ dẫn chuyển tiếp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC đối với các đơn vị HTX quy mô lớn.
Tích hợp quy chuẩn hoạt động tín dụng nội bộ
Giáo trình phân tích chi tiết quy trình kế toán hoạt động tín dụng nội bộ theo khung pháp lý của Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản và mẫu biểu được thiết kế riêng biệt để theo dõi:
- Phải thu gốc và lãi cho vay thành viên (TK 13211, TK 13212).
- Phải trả gốc và lãi tiền gửi thành viên (TK 33211, TK 33212).
- Ghi nhận doanh thu tín dụng nội bộ (TK 546) và chi phí tín dụng nội bộ (TK 646).
- Trích lập, hạch toán và hoàn nhập Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng (TK 359).
- Theo dõi tài sản thế chấp (TK 006) và nợ lãi quá hạn khó thu (TK 008).
Ứng dụng thực tế trong quản lý HTX
Giáo trình chuẩn hóa 37 mẫu sổ kế toán áp dụng cho HTX nông nghiệp (từ S01-HTX đến S37-HTX), hỗ trợ trực tiếp công tác hạch toán chi tiết các chỉ tiêu đặc thù như: Sổ theo dõi vốn góp của thành viên (S31-HTX), Sổ theo dõi cung cấp dịch vụ cho các hộ (S33-HTX), Sổ chi tiết và tổng hợp cho thành viên vay (S34-HTX, S37-HTX), Sổ theo dõi tiền gửi tiết kiệm của thành viên (S35-HTX, S36-HTX).
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên đào tạo chính quy: Sinh viên trình độ Cao đẳng nghề Kế toán doanh nghiệp tại các trường Cao đẳng nghề và cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
- Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần cơ sở chuyên ngành bao gồm Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính căn bản trước khi học môn học Kế toán Hợp tác xã (MH 31).
- Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn hóa theo đề cương môn học 60 giờ, phục vụ thiết kế bài giảng lý thuyết, bài tập tình huống thực hành và xây dựng ngân hàng đề thi.
- Cán bộ nghiệp vụ tại Hợp tác xã: Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho kế toán viên, kế toán trưởng, kiểm soát viên và ban quản trị HTX trong việc tổ chức bộ máy kế toán, thiết lập hệ thống sổ sách và thực hiện công khai tài chính theo Luật Hợp tác xã.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình được biên soạn phục vụ người học trình độ Cao đẳng nghề Kế toán doanh nghiệp, giảng viên giảng dạy môn Kế toán Hợp tác xã và cán bộ phụ trách công tác kế toán, quản lý tài chính tại các Hợp tác xã.
2. Cần kiến thức nền nào để học?
Người học cần có kiến thức nền tảng về nguyên lý kế toán, phương pháp hạch toán ghi sổ kép, quy trình luân chuyển chứng từ và nguyên tắc tính giá các đối tượng kế toán cơ bản trước khi tiếp cận môn học.
3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?
Giáo trình tập trung chuyên sâu vào loại hình kinh tế tập thể theo Thông tư 24/2017/TT-BTC, có chương trình chi tiết về hoạt động đầu tư tài chính và tín dụng nội bộ với hệ thống tài khoản đặc thù (TK 132, 332, 546, 646, 359, 442, 342) và hệ thống mẫu biểu sổ sách riêng (S01-HTX đến S37-HTX).
4. Làm sao để tự học hiệu quả?
Người học cần nghiên cứu nội dung lý thuyết song song với việc phân tích các ví dụ mẫu; hoàn thành hệ thống bài tập thực hành từ Bài 1 đến Bài 7; đối chiếu định khoản với Danh mục hệ thống tài khoản (Phụ lục 3) và Danh mục mẫu sổ kế toán (Phụ lục 2).
5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?
Giáo trình tích hợp 3 phụ lục nghiệp vụ hoàn chỉnh gồm:
- Phụ lục 01: Danh mục chứng từ kế toán áp dụng cho HTX (Lao động tiền lương, Hàng tồn kho, Bán hàng, Tiền tệ, TSCĐ).
- Phụ lục 02: Danh mục 37 mẫu sổ kế toán áp dụng cho HTX.
- Phụ lục 03: Danh mục hệ thống tài khoản kế toán đầy đủ theo Thông tư số 24/2017/TT-BTC.
Kết luận
Giá trị cốt lõi của giáo trình
Giáo trình Kế toán Hợp tác xã (MH 31) xác lập chuẩn kiến thức chuyên môn về công tác kế toán tài chính trong mô hình hợp tác xã. Nội dung gắn kết trực tiếp giữa khung pháp lý hiện hành (Luật Hợp tác xã, Thông tư 24/2017/TT-BTC) với các phần hành nghiệp vụ phát sinh trong thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh và tín dụng nội bộ.
Lộ trình học tập khuyến nghị (Learning Pathway)
Tài nguyên tham khảo bổ sung
- Luật Hợp tác xã năm 2012 và Luật Kế toán năm 2015.
- Thông tư số 24/2017/TT-BTC ngày 28/03/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Hệ thống quy chế hoạt động tín dụng nội bộ do Ngân hàng Nhà nước và cơ quan quản lý ban hành.