BỘ CÔNG THƢƠNG TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGÀNH/ NGHỀ: KẾ TOÁN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG - TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số: 819 /QĐ-CĐCNNĐ ngày 01 tháng 10 năm2020 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Nam Định, năm 2020 BỘ CÔNG THƢƠNG TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH NGÀNH/ NGHỀ: KẾ TOÁN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP (Lƣu hành nội bộ) CHỦ BIÊN: BÙI THỊ TÌNH Nam Định, năm 2020 LỜI GIỚI THIỆU Môn học kế toán xác định kết quả kinh doanh và báo cáo tài chính cung cấp những kiến thức về nghiệp vụ kế toán, là môn chuyên môn chính của nghề kế toán doanh nghiệp. Thông qua kiến thức chuyên môn về kế toán doanh nghiệp, ngƣời học thực hiện đƣợc các nội dung về nghiệp vụ kế toán. Môn học kế toán doanh nghiệp có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế. Môn học trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về: Kế toán thành sản phẩm, kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả, lập các báo cáo tài chính.
Nhằm tạo điều kiện cho sinh viên Khoa Kinh tế - Trƣờng Cao đẳng Công nghiệp Nam Định tất cả các chuyên ngành khối kinh tế học tập và thực hành kế toán xác định kết quả kinh doanh và báo cáo tài chính, nhóm biên soạn khoa kinh tế đã biên soạn cuốn giáo trình “Kế toán xác định kết quả kinh doanh và báo cáo tài chính”. Nội dung trình bày trong giáo trình gồm 15 bài, bố cục của từng bài đƣợc trình bày theo nội dung chính: Mục tiêu của bài Nội dung Câu hỏi thảo luận, bài tập ứng dụng Trong quá trình biên soạn, tập thể tác giả đã cố gắng tập hợp đầy đủ những nội dung của môn học. Tuy nhiên, đây là một môn học có phạm vi rộng và phức tạp nên không thể tránh khỏi những khiếm khuyết. Rất mong đƣợc sự đóng góp ý kiến của các thầy các cô! Tập thể tác giả 1 MỤC LỤC Contents LỜI GIỚI THIỆU .2 BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ.
KHÁI NIỆM, CÁC PHƢƠNG THỨC TIÊU THỤ .2 Các phƣơng thức tiêu thụ. CÁC PHƢƠNG PHÁP TÍNH GIÁ XUẤT KHO THÀNH PHẨM. Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo PP kê khai thƣờng xuyên. Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo PP kiểm kê định kỳ .9 BÀI 2: KẾ TOÁN THÀNH PHẨM.
NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN. CHỨNG TỪ KẾ TOÁN. TÀI KHOẢN VÀ SỔ KẾ TOÁN. PHƢƠNG PHÁP HẠCH TOÁN .12 BÀI 3: KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM.
NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN. CHỨNG TỪ KẾ TOÁN. TÀI KHOẢN VÀ SỔ KẾ TOÁN. PHƢƠNG PHÁP HẠCH TOÁN.
Trƣờng hợp bán hàng theo phƣơng thức tiêu thụ trực tiếp. Trƣờng hợp bán hàng theo phƣơng thức gửi hàng đi bán, giao đại lý, ký gửi. Trƣờng hợp bán hàng theo phƣơng thức trả góp. Trƣờng hợp bán hàng theo phƣơng thức hàng đổi hàng.
Trƣờng hợp sử dụng sản phẩm, hàng hoá để biếu, tặng cho cán bộ công nhân viên đƣợc trang trải bằng quỹ khen thƣởng, phúc lợi: .20 BÀI 4: KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG. NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN. CHỨNG TỪ KẾ TOÁN. TÀI KHOẢN VÀ SỔ KẾ TOÁN.
PHƢƠNG PHÁP HẠCH TOÁN .24 BÀI 5: KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP. NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN. CHỨNG TỪ KẾ TOÁN. TÀI KHOẢN VÀ SỔ KẾ TOÁN.
PHƢƠNG PHÁP HẠCH TOÁN. NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN. CHỨNG TỪ KẾ TOÁN. TÀI KHOẢN VÀ SỔ KẾ TOÁN.
PHƢƠNG PHÁP HẠCH TOÁN .32 BÀI 7: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN LỢI NHUẬN VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN. XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP. PHƢƠNG THỨC PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN. NHIỆM VỤ KẾ TOÁN .38 BÀI 8: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN DOANH THU, THU NHẬP.
NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN. CHỨNG TỪ KẾ TOÁN. TÀI KHOẢN VÀ SỔ KẾ TOÁN. PHƢƠNG PHÁP HẠCH TOÁN .1 Kế toán doanh thu bán hàng.
Kế toán các khoản thu nhập .44 BÀI 9: KẾ TOÁN GIÁ VỐN VÀ CÁC KHOẢN CHI PHÍ. NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN. CHỨNG TỪ KẾ TOÁN. TÀI KHOẢN VÀ SỔ KẾ TOÁN.
PHƢƠNG PHÁP HẠCH TOÁN. Hạch toán giá vốn hàng bán .2 Hạch toán các khoản chi phí .49 BÀI 10: KẾ TOÁN LỢI NHUẬN. NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN LỢI NHUẬN. CHỨNG TỪ KẾ TOÁN.
TÀI KHOẢN VÀ SỔ KẾ TOÁN. PHƢƠNG PHÁP HẠCH TOÁN .54 BÀI 11: KẾ TOÁN PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN. NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN. CHỨNG TỪ KẾ TOÁN.
TÀI KHOẢN VÀ SỔ KẾ TOÁN. PHƢƠNG PHÁP HẠCH TOÁN .57 BÀI 12: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN. NGUYÊN TẮC LẬP BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN. NỘI DUNG VÀ KẾT CẤU BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN.
PHƢƠNG PHÁP LẬP BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN. Bảng cân đối kế toán năm của doanh nghiệp hoạt động liên tục. Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục. Phƣơng pháp lập bảng cân đối kế toán .71 BÀI 13: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.
NGUYÊN TẮC LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH. NỘI DUNG VÀ KẾT CẤU BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH. PHƢƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH. NGUYÊN TẮC LẬP BÁO CÁO LƢU CHUYỂN TIỀN TỆ.
NỘI DUNG VÀ KẾT CẤU BÁO CÁO LƢU CHUYỂN TIỀN TỆ. PHƢƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO LƢU CHUYỂN TIỀN TỆ. Lập báo cáo lƣu chuyển tiền tệ theo phƣơng pháp trực tiếp. Lập báo cáo lƣu chuyển tiền tệ theo phƣơng pháp gián tiếp .86 BÀI 15: THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH.
NGUYÊN TẮC LẬP THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH. NỘI DUNG VÀ KẾT CẤU THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH. PHƢƠNG PHÁP LẬP THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH. Cơ sở lập báo cáo tài chính.
Phƣơng pháp lập thuyết minh báo cáo tài chính. Quy định lập bản thuyết minh báo cáo tài chính .92 TÀI LIỆU THAM KHẢO .93 4 BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ 1. Mục tiêu - Phân biệt đƣợc các phƣơng thức tiêu thụ trong doanh nghiệp. - Hiểu đƣợc các phƣơng pháp tính giá xuất kho thành phẩm.
- Hiểu đƣợc nhiệm vụ kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ 2. KHÁI NIỆM, CÁC PHƢƠNG THỨC TIÊU THỤ 1. Khái niệm Thành phẩm: Là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến do các bộ phận sản xuất của DN sản xuất hoặc thuê ngoài gia công xong đã đƣợc kiểm nghiệm phù hợp với những tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật quy định và đƣợc nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng. Bán thành phẩm (nửa thành phẩm): Là những sản phẩm mới kết thúc 1 hay 1 số công đoạn trong quy trình công nghệ sản xuất (trừ công đoạn cuối cùng) đƣợc nhập kho hay chuyển sang giai đoạn sau để tiếp tục chế biến.
Doanh thu bán hàng: Là tống giá trị của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán, đã cung cấp cho khách hàng (giá bán có thuế hoặc chƣa có thuế tuỳ theo phƣơng pháp tính thuế DN áp dụng). Chiết khấu thƣơng mại: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ghi trên hoá đơn do khách hàng mua với số lƣợng lớn. Giảm giá hàng bán: Là số tiền mà DN giảm trừ cho ngƣời mua trên giá bán đã thoả thuận do hàng kém phẩm chất, sai quy cách hoặc do giao hàng chậm thời gian quy định… ở mức độ mà ngƣời mua chấp nhận đƣợc. Hàng bán bị trả lại: Là giá trị của sản phẩm hàng hoá đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do vi phạm cam kết: sai quy cách, phẩm chất, thời hạn cung cấp.
ở mức độ mà ngƣời mua không chấp nhận đƣợc. Doanh thu thuần: Là doanh thu đã trừ các khoản ghi giảm doanh thu: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp chiết khấu thƣơng mại, giá trị hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán. Thu nhập của DN: Là số thu từ các hoạt động của DN. Ngoài thu từ bán hàng (doanh thu bán hàng) tức là thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính, DN còn có thu nhập từ các hoạt động khác nhƣ thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập hoạt động khác.2 Các phương thức tiêu thụ Phương thức bán buôn 5 Theo phƣơng thức này, doanh nghiệp bán trực tiếp cho ngƣời mua, do bên mua trực tiếp đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán hoặc tại địa điểm mà doanh nghiệp đã quy định.
Thời điểm bán hàng là thời điểm ngƣời mua đã ký nhận hàng, còn thời điểm thanh toán tiền bán hàng phụ thuộc vào điều kiện thuận lợi của hợp đồng. Cụ thể bán buôn có hai hình thức: - Bán buôn qua kho gồm bán trực tiếp và bán chuyển hàng - Bán buôn vận chuyển thẳng gồm thanh toán luôn và nợ lại. Phương thức bán lẻ Khách hàng mua hàng tại công ty, cửa hàng giao dịch của công ty và thanh toán ngay cho nên sản phẩm hàng hoá đƣợc ghi nhận doanh thu của đơn vị một cách trực tiếp. Phương thức bán hàng trả góp Là phƣơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần và ngƣời mua thƣờng phải chịu một phần lãi suất trên số trả chậm.
Và thực chất, quyền sở hữu chỉ chuyển giao cho ngƣời mua khi họ thanh toán hết tiền, nhƣng về mặt hạch toán, khi hàng chuyển giao cho ngƣời mua thì đƣợc coi là tiêu thụ. Số lãi phải thu của bên mua đƣợc ghi vào thu nhập hoạt động tài chính, còn doanh thu bán hàng vẫn tính theo giá bình thƣờng. Phương thức bán hàng thông qua đại lý Là phƣơng thức bên chủ hàng xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi để bán và thanh toán thù lao bán hàng dƣới hành thức hoa hồng đại lý. Bên đại lý sẽ ghi nhận hoa hồng đƣợc hƣởng vào doanh thu tiêu thụ.
Hoa hồng đại lý có thể đƣợc tính trên tổng giá thanh toán hay giá bán (không có VAT) của lƣợng hàng tiêu thụ. Khi bên mua thông báo đã bán đƣợc số hàng đó thì tại thời điểm đó kế toán xác định là thời điểm bán hàng. Phương thức bán hàng theo hợp đồng thương mại Theo phƣơng thức này bên bán chuyển hàng đi để giao cho bên mua theo địa chỉ ghi trong hợp đồng.