Tổng quan về giáo trình
Giáo trình mô đun Kế toán doanh nghiệp 3 (Mã mô đun: MĐ25) là tài liệu học tập chuyên ngành bắt buộc thuộc chương trình đào tạo nghề Kế toán doanh nghiệp ở trình độ Trung cấp, do Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô (thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) biên soạn và ban hành kèm theo Quyết định số 979/QĐ-CĐVX-ĐT ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hiệu trưởng nhà trường. Giáo trình do Thạc sỹ kinh tế Nguyễn Thị Hoài, giáo viên Khoa Kinh tế, làm chủ biên.
Trong tiến trình đào tạo của ngành Kế toán doanh nghiệp, mô đun Kế toán doanh nghiệp 3 được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành mô đun Kế toán doanh nghiệp 1 (MĐ23) và mô đun Kế toán doanh nghiệp 2 (MĐ24). Kiến thức và kỹ năng trong mô đun này là cơ sở trực tiếp để học sinh, sinh viên tiếp thu mô đun Kế toán doanh nghiệp 4 cũng như tham gia học phần thực tập tốt nghiệp tại các đơn vị kinh tế.
Mục tiêu học tập (learning outcomes) của giáo trình bao gồm ba nhóm chuẩn đầu ra:
- Về kiến thức: Trình bày được hệ thống khái niệm, nguyên tắc hạch toán, chứng từ, sổ sách và phương pháp kế toán đối với hai phần hành: kế toán nợ phải thu và kế toán thành phẩm, tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh.
- Về kỹ năng: Lập và xử lý được hệ thống chứng từ kế toán liên quan; định khoản thành thạo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; ghi chép được sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết và sổ kế toán tổng hợp theo các hình thức ghi sổ kế toán hiện hành.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính trung thực, cẩn thận, ý thức tuân thủ các quy định của Luật Kế toán và các chế độ tài chính - kế toán do Nhà nước ban hành.
Cấu trúc giáo trình được thiết kế theo hướng tiếp cận nghiệp vụ gắn liền với hệ thống tài khoản và biểu mẫu ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, bao gồm hai bài học lớn: Bài 1 tập trung vào phần hành thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh; Bài 2 trình bày chi tiết về kế toán các khoản phải thu.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Nội dung của giáo trình Kế toán doanh nghiệp 3 được kết cấu thành 2 bài học chuyên đề lớn với logic chuyển tiếp từ khâu quản lý tài sản hình thành sau sản xuất đến khâu tiêu thụ, thu hồi công nợ và xác định lợi nhuận:
[Nhập kho Thành phẩm (TK 155)]
[Chi phí Bán hàng & QLDN] [Chi phí & Thu nhập khác, HĐ Tài chính]
(TK 641, 642) (TK 515, 635, 711, 811)
[Kế toán Thuế TNDN (TK 8211, 8212)]
Bài 1: Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh (Mã bài: MĐ25.01)
Nội dung bài học bao gồm 7 phần hành nghiệp vụ:
- Kế toán thành phẩm: Trình bày khái niệm, nhiệm vụ; phương pháp tính giá nhập kho (theo giá thành sản xuất, chi phí gia công, giá liên doanh) và giá xuất kho (bình quân cả kỳ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập, FIFO, giá thực tế đích danh); phương pháp kế toán chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư); phương pháp kế toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX - TK 1551, TK 1557) và phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK - TK 155, TK 157, TK 631, TK 632).
- Kế toán tiêu thụ: Phân tích các khái niệm doanh thu, doanh thu thuần, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán, giá vốn hàng bán, lãi gộp, lãi thuần; 5 điều kiện ghi nhận doanh thu theo Chuẩn mực kế toán số 14; phương pháp hạch toán theo các phương thức bán hàng: bán trực tiếp tại kho, chuyển hàng chờ chấp nhận, bán trả chậm - trả góp (TK 3387, TK 515), bán hàng đại lý đúng giá hưởng hoa hồng, bán hàng nội bộ, tiêu thụ theo phương thức hàng đổi hàng và gia công.
- Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính: Hạch toán các khoản doanh thu cổ tức, lãi vay, lãi chênh lệch tỷ giá (TK 515) và các chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ bán ngoại tệ, trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán (TK 635, TK 2291, TK 2292, TK 343).
- Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Phản ánh các yếu tố chi phí phục vụ tiêu thụ và quản trị; phân loại chi tiết 7 tài khoản cấp 2 của TK 641 (TK 6411 đến TK 6418) và 8 tài khoản cấp 2 của TK 642 (TK 6421 đến TK 6428); hạch toán trích trước và chi phí bảo hành (TK 352), dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293).
- Kế toán chi phí khác và thu nhập khác: Hạch toán các khoản nghiệp vụ bất thường như nhượng bán, thanh lý tài sản cố định (TK 211, TK 214, TK 811, TK 711), thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, hoàn nhập thuế, xử lý nợ không xác định được chủ nợ.
- Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211, TK 3334) phát sinh theo quý và quyết toán năm; hạch toán chi phí thuế TNDN hoãn lại (TK 8212, tài sản thuế hoãn lại TK 243, thuế hoãn lại phải trả TK 347).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Nguyên tắc đối trừ doanh thu thuần, thu nhập thuần với giá vốn và các loại chi phí qua TK 911 để kết chuyển lãi hoặc lỗ sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
- Đi kèm hệ thống bài tập thực hành nghiệp vụ tổng hợp của Bài 1 (trang 51).
Bài 2: Kế toán các khoản phải thu
Trình bày nguyên tắc, chứng từ, sổ sách, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán của các phần hành:
- Kế toán phải thu của khách hàng (TK 131).
- Kế toán thuế GTGT được khấu trừ (TK 133).
- Kế toán phải thu nội bộ (TK 136).
- Kế toán các khoản phải thu khác (TK 138).
- Kế toán dự phòng phải thu khó đòi (TK 2293).
- Kế toán tạm ứng (TK 141).
- Kế toán các khoản cầm cố, ký cược, ký quỹ (TK 244).
- Kế toán chi phí trả trước (TK 242).
- Đi kèm hệ thống bài tập thực hành nghiệp vụ của Bài 2 (trang 113 đến trang 127).
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình xây dựng khối kiến thức nền tảng dựa trên các căn cứ pháp lý và nguyên tắc kế toán quy chuẩn:
- Chuẩn mực và văn bản pháp lý: Căn cứ trực tiếp theo Luật Kế toán Việt Nam, Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác), Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
- 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo VAS 14:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Nguyên tắc hạch toán giá vốn và kết chuyển chi phí: Phân biệt rõ sự khác nhau giữa phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 155, TK 157, ghi nhận giá vốn ngay khi xuất kho) và phương pháp Kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 631, TK 632, kết chuyển tồn kho đầu kỳ và kiểm kê xác định giá vốn cuối kỳ).
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo bản chất giao dịch: Phân định rõ giữa giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại (ghi giảm doanh thu qua TK 521) với chiết khấu thanh toán (tính vào chi phí tài chính qua TK 635); ghi nhận lãi bán hàng trả chậm qua tài khoản Doanh thu chưa thực hiện (TK 3387) trước khi phân bổ định kỳ vào Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515).
Kỹ năng phát triển
Nội dung giáo trình rèn luyện 3 nhóm kỹ năng chuyên môn:
- Kỹ năng định khoản nghiệp vụ (Technical skills): Thực hiện đúng các bút toán đối ứng phức tạp thuộc hệ thống tài khoản loại 1 đến loại 9; hạch toán chính xác các nghiệp vụ phát sinh trong nhiều phương thức bán hàng (bán buôn, bán lẻ, gửi đại lý, bán trả góp, hàng đổi hàng, tiêu dùng nội bộ); tính toán và kết chuyển các bút toán khóa sổ cuối kỳ (TK 511, TK 515, TK 711, TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 811, TK 821 sang TK 911 và TK 421).
- Kỹ năng phân tích và xử lý số liệu (Analytical skills): Phân tích và lựa chọn phương pháp tính giá xuất kho phù hợp (bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước FIFO, đích danh); phân bổ chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định qua TK 242; xác định mức trích lập hoặc hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá đầu tư (TK 2291, 2292), dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293) và dự phòng bảo hành (TK 352).
- Kỹ năng lập chứng từ và ghi chép sổ sách (Practical competencies): Nhận diện, lập và kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Phiếu xuất hàng gửi bán đại lý, Bảng thanh toán tiền lương, Tờ khai thuế TNDN tạm tính và quyết toán); thực hành ghi chép sổ kế toán chi tiết theo mẫu chuẩn Thông tư 200/2014/TT-BTC (Thẻ kho mẫu S12-DN, Sổ chi tiết bán hàng mẫu S35-DN, Sổ chi phí sản xuất kinh doanh mẫu S36-DN) và tổng hợp số liệu lên Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình Kế toán doanh nghiệp 3 được biên soạn theo phương pháp tiếp cận quy trình nghiệp vụ (process-based approach), kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết định khoản và kỹ năng thực hành chứng từ, biểu mẫu.
Cấu trúc mỗi nội dung học phần được triển khai thống nhất theo 4 bước logic:
- Trình bày khái niệm, nguyên tắc kế toán và các căn cứ pháp lý liên quan.
- Liệt kê hệ thống chứng từ kế toán và sổ sách kế toán cần sử dụng.
- Giới thiệu kết cấu tài khoản kế toán cấp 1 và cấp 2.
- Trình bày phương pháp hạch toán chi tiết từng nghiệp vụ kinh tế chủ yếu kèm theo sơ đồ tài khoản đối ứng.
Về phương pháp thực hành, giáo trình cung cấp hệ thống bài tập thực hành độc lập ở cuối mỗi bài:
- Bài tập thực hành Bài 1 (trang 51): Cung cấp các tình huống kinh tế giả định liên quan đến xuất nhập kho thành phẩm, các phương thức tiêu thụ hàng hóa, phát sinh chi phí bán hàng, chi phí quản lý, xác định thuế TNDN và yêu cầu người học thực hiện định khoản, khóa sổ kế toán xác định lãi/lỗ.
- Bài tập thực hành Bài 2 (trang 113 - 127): Tập hợp chuỗi nghiệp vụ thực tế về thanh toán công nợ khách hàng, theo dõi thuế GTGT đầu vào, tạm ứng, thế chấp ký quỹ và trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
Giáo trình hướng dẫn chi tiết quy trình tổ chức ghi sổ chi tiết thành phẩm theo 3 phương pháp với sơ đồ đối chiếu luân chuyển số liệu cụ thể:
- Phương pháp thẻ song song: Thủ kho ghi chỉ tiêu số lượng trên Thẻ kho; phòng kế toán mở Sổ chi tiết thành phẩm theo dõi cả số lượng và giá trị dựa trên phiếu nhập/xuất kho; cuối tháng đối chiếu số liệu giữa Sổ chi tiết và Thẻ kho, lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để đối chiếu với Kế toán tổng hợp.
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho; phòng kế toán lập Bảng kê nhập, Bảng kê xuất và chỉ ghi vào Sổ đối chiếu luân chuyển mỗi tháng một lần vào thời điểm cuối tháng theo cả chỉ tiêu số lượng và giá trị.
- Phương pháp sổ số dư: Thủ kho ghi số lượng trên Thẻ kho và Sổ số dư; phòng kế toán lập Bảng kê nhập/xuất, Bảng lũy kế nhập/xuất và tính giá trị tồn kho vào Sổ số dư vào cuối tháng để đối chiếu với Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.
Phương pháp đánh giá kết quả học tập của mô đun tập trung vào:
- Đánh giá khả năng định khoản đúng tài khoản và đối ứng tài khoản.
- Đánh giá kỹ năng lập, kiểm tra chứng từ kế toán và kê khai biểu mẫu.
- Đánh giá khả năng ghi chép, khóa sổ và đối chiếu giữa sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo kết quả kinh doanh.
Điểm nổi bật và cập nhật
Nội dung giáo trình Kế toán doanh nghiệp 3 thể hiện các cập nhật kỹ thuật kế toán theo hệ thống văn bản pháp lý hiện hành tại thời điểm biên soạn:
- Chuẩn hóa hệ thống tài khoản theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC:
- Tài khoản 155 (Thành phẩm) được phân định rõ thành 2 tài khoản cấp 2: TK 1551 (Thành phẩm nhập kho) và TK 1557 (Thành phẩm bất động sản).
- Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán).
- Hệ thống tài khoản chi phí thời kỳ được quy định chi tiết: TK 641 mở 7 tài khoản cấp 2 (TK 6411 đến TK 6418) và TK 642 mở 8 tài khoản cấp 2 (TK 6421 đến TK 6428), hỗ trợ công tác kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp.
- Cập nhật phương pháp hạch toán giao dịch thương mại đa dạng:
- Hạch toán giao dịch hàng khuyến mại, quảng cáo theo hai trường hợp: khuyến mại không kèm điều kiện (tính vào chi phí bán hàng theo chi phí sản xuất) và khuyến mại có kèm điều kiện mua hàng (phân bổ doanh thu cho cả hàng khuyến mại, giá trị hàng khuyến mại tính vào giá vốn hàng bán).
- Hạch toán tiêu dùng nội bộ, sản phẩm trả lương cho người lao động, sản phẩm biếu tặng trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi (TK 353) theo doanh thu và giá vốn tương đương giao dịch thông thường.
- Xử lý chi tiết giao dịch bán hàng trả chậm, trả góp: tách biệt giá bán thu tiền ngay và phần chênh lệch lãi trả chậm qua TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện), định kỳ kết chuyển vào TK 515.
- Hạch toán giao dịch xuất khẩu, mua bán ngoại tệ, xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm tài chính.
- Quy trình hạch toán thuế TNDN hoãn lại: Cập nhật phương pháp xử lý tài sản thuế thu nhập hoãn lại (TK 243) và thuế thu nhập hoãn lại phải trả (TK 347), hạch toán vào TK 8212 để phản ánh các khoản chênh lệch tạm thời giữa kế toán và luật thuế.
- Tích hợp các mẫu sổ kế toán tiêu chuẩn: Cung cấp mẫu biểu Thẻ kho (Mẫu số S12-DN), Sổ chi tiết bán hàng (Mẫu số S35-DN), Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Mẫu số S36-DN) ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Học sinh, sinh viên: Sinh viên theo học hệ Trung cấp và Cao đẳng nghề Kế toán doanh nghiệp; sinh viên các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh cần học tập học phần kế toán tài chính doanh nghiệp.
- Yêu cầu về kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành mô đun Kế toán doanh nghiệp 1 (MĐ23) và mô đun Kế toán doanh nghiệp 2 (MĐ24), nắm vững nguyên lý kế toán, kế toán vốn bằng tiền, kế toán vật tư - công cụ dụng cụ, kế toán tiền lương và kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm.
- Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng giáo trình làm tài liệu giảng dạy chuẩn, làm căn cứ biên soạn đề cương chi tiết, giáo án lý thuyết, bài tập thực hành và đề kiểm tra, đánh giá mô đun Kế toán doanh nghiệp 3.
- Người tự học và cán bộ kế toán thực tế: Cung cấp tài liệu tham khảo hệ thống hóa về phương pháp lập chứng từ, quy trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng, quản lý công nợ phải thu, trích lập dự phòng và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho học sinh, sinh viên trình độ Trung cấp và Cao đẳng nghề Kế toán doanh nghiệp thuộc khối ngành kinh tế, đồng thời là tài liệu tham khảo cho người học các ngành quản trị, tài chính có học phần kế toán tài chính.
2. Cần kiến thức nền nào để học mô đun này?
Người học bắt buộc phải hoàn thành hai mô đun tiên quyết là Kế toán doanh nghiệp 1 và Kế toán doanh nghiệp 2, nắm vững nguyên tắc kế toán cơ bản, phương pháp lập chứng từ và quy trình hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm.
3. Điểm khác biệt về nội dung của giáo trình Kế toán doanh nghiệp 3 so với các mô đun khác?
Mô đun 3 tập trung chuyên sâu vào giai đoạn cuối của chu trình sản xuất kinh doanh: kế toán quản lý thành phẩm nhập/xuất kho, kế toán quá trình tiêu thụ hàng hóa theo nhiều phương thức, theo dõi các khoản nợ phải thu và các khoản chi phí thời kỳ, kết thúc bằng quy trình khóa sổ xác định kết quả kinh doanh và thuế TNDN.
4. Làm sao để tự học và thực hành hiệu quả với giáo trình?
Người học nên tiếp cận theo trình tự từng chuyên đề: nghiên cứu nguyên tắc kế toán và điều kiện ghi nhận (như 5 điều kiện theo VAS 14), ghi nhớ kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán, nghiên cứu kỹ các biểu mẫu sổ kế toán (S12-DN, S35-DN, S36-DN) và tự giải toàn bộ hệ thống bài tập thực hành ở trang 51 và trang 113-127.
5. Giáo trình căn cứ vào những văn bản pháp lý và tài liệu tham khảo nào?
Giáo trình căn cứ vào Luật Kế toán Việt Nam, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, kết hợp tham khảo các giáo trình Kế toán tài chính của các trường đại học khối kinh tế trong nước.
Kết luận
Giáo trình mô đun Kế toán doanh nghiệp 3 (Mã mô đun: MĐ25) do Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô ban hành cung cấp hệ thống lý thuyết chuẩn mực và phương pháp hạch toán thực hành đối với các phần hành kế toán thành phẩm, tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh và các khoản nợ phải thu trong doanh nghiệp.
Việc hoàn thành mô đun này là điều kiện tiên quyết giúp người học hoàn thiện khối kiến thức chuyên ngành kế toán tài chính, tạo nền tảng trực tiếp để tiếp tục học tập mô đun Kế toán doanh nghiệp 4 và thực hiện học phần thực tập tốt nghiệp. Người học có thể tham khảo thêm văn bản Thông tư số 200/2014/TT-BTC và hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) để tra cứu chi tiết các quy định kế toán chuyên sâu.