Giáo Trình Kế Toán Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Nghề Kế Toán Cao Đẳng

Giáo trình kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa cung cấp kiến thức cần thiết cho sinh viên cao đẳng ngành kế toán, giúp nâng cao kỹ năng nghề nghiệp.

Chuyên ngành

Kế Toán Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2019

104
22
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƢƠNG I: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. Khái niệm và nhiệm vụ của kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2. Nhiệm vụ của kế toán DN nhỏ và vừa

1.3. Nội dung và yêu cầu của công tác kế toán trong DN nhỏ và vừa

1.4. Một số quy định chung

1.5. Tổ chức bộ máy kế toán trong DN nhỏ và vừa

1.6. Nguyên tắc tổ chức bộ máy kế toán

1.7. Kế toán trưởng và bộ máy kế toán

1.8. Tổ chức nghiệp vụ kế toán trong DN Nhỏ và vừa

1.9. Chứng từ kế toán

1.10. Hệ thống tài khoản kế toán

1.11. Hình thức ghi sổ kế toán

2. CHƢƠNG 2: KẾ TOÁN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ - DỤNG CỤ

2.1. Khái niệm, nhiệm vụ của kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ

2.2. Phân loại và phƣơng pháp tính giá VL – CCDC

2.3. Nguyên tắc tính giá và phương pháp tính giá

2.4. Kế toán chi tiết NVL - CCDC

2.5. Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

2.6. Phương pháp hoạch toán kế toán chi tiết NVL – CCDC

2.7. Kế toán tổng hợp NVL - CCDC theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên

2.8. Khái niệm và nguyên tắc kế toán

2.9. Tài khoản sử dụng

2.10. Phương pháp hạch toán

2.11. Phƣơng pháp hạch toán NVL - CCDC theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ

2.12. Khái niệm và nguyên tắc kế toán

2.13. Tài khoản sử dụng

2.14. Phương pháp hạch toán

2.15. Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

2.16. Khái niệm và nguyên tăc kế toán

2.17. Tài khoản sử dụng

2.18. Phương pháp hạch toán

3. CHƢƠNG 3: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

3.1. Tổng quan về tài sản cố định

3.2. Khái niệm, tiêu chuẩn và đặc điểm của TSCĐ

3.3. Nhiệm vụ kế toán TSCĐ

3.4. Phân loại và đánh giá TSCĐ

3.5. Kế toán chi tiết tài sản cố định

3.6. Chứng từ và sổ kế toán sử dụng

3.7. Tổ chức kế toán chi tiết tại phòng kế toán

3.8. Tổ chức kế toán tổng hợp tại nơi sử dụng

3.9. Kế toán tổng hợp tài sản cố định

3.10. Tài khoản sử dụng

3.11. Kế toán tăng tài sản cố định

3.12. Kế toán giảm tài sản cố định

3.13. Kế toán hao mòn tài sản cố định

3.14. Khái niệm và nguyên tắc kế toán

3.15. Cách tính khấu hao

3.16. Phương pháp kế toán khấu hao

3.17. Kế toán sửa chữa tài sản cố định

3.18. Kế toán sửa chữa nhỏ tài sản cố định

3.19. Kế toán sửa chữa lớn tài sản cố định

4. CHƢƠNG 4: KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG

4.1. Ý nghĩa nhiệm vụ của kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng

4.2. Hình thức tiền lƣơng, quỹ lƣơng và các khoản trích theo lƣơng

4.3. Các hình thức tiền lương

4.4. Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

4.5. Kế toán tổng hợp tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng

4.6. Nguyên tắc kế toán

4.7. Chứng từ sổ sách kế toán sử dụng

4.8. Tài khoản sử dụng

4.9. Phương pháp kế toán

5. CHƢƠNG 5: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

5.1. Tổng quan về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

5.2. Chi phí sản xuất. Giá thành sản phẩm

5.3. Phƣơng pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang

5.4. Đánh giá SPLD theo phương pháp CPNVLTT hoặc CP trực tiếp

5.5. Đánh giá SPLD theo sản lương SP hoàn thành tương đương

5.6. Đánh giá SPLD theo CPSX định mức

5.7. Kế toán chi phí sản xuất theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên

5.8. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

5.9. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

5.10. Kế toán chi phí sản xuất chung

5.11. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

5.12. Kế toán chi phí sản xuất theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ

5.13. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

5.14. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

5.15. Kế toán chi phí sản xuất chung

5.16. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

6. CHƢƠNG 6: KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

6.1. Kế toán thành phẩm

6.2. Nhiệm vụ của kế toán

6.3. Tính giá thành phẩm

6.4. Kế toán chi tiết thành phẩm

6.5. Kế toán tổng hợp thành phẩm

6.6. Kế toán bán hàng

6.7. Khái niệm và nhiệm vụ kế toán bán hàng

6.8. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng

6.9. Phương pháp hạch toán kế toán bán hàng

6.10. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

6.11. Tài khoản sử dụng

6.12. Phương pháp hạch toán

6.13. Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính

6.14. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

6.15. Kế toán chi phí hoạt động tài chính

6.16. Kế toán thu nhập và chi phí khác

6.17. Kế toán thu nhập khác

6.18. Kế toán chi phí khác

6.19. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

6.20. Tài khoản sử dụng

6.21. Phương pháp hạch toán

7. CHƢƠNG 7: BÁO CÁO TÀI CHÍNH

7.1. Mục đính và tác dụng của báo cáo tài chính

7.2. Yêu cầu của báo cáo tài chính

7.3. Hệ thống báo cáo tài chính

7.4. Phƣơng pháp lập báo cáo tài chính

7.5. Bảng cân đối tài khoản

7.6. Bảng cân đối kế toán

7.7. Báo cáo kết quả kinh doanh

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Kế Toán Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa

Giáo trình kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa là tài liệu quan trọng giúp người học nắm vững các kiến thức cơ bản về kế toán trong bối cảnh hội nhập kinh tế. Tài liệu này được biên soạn dựa trên Thông tư số 133/2016/TT-BTC, cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách hạch toán các nghiệp vụ kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đặc biệt, giáo trình này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về lý thuyết mà còn áp dụng vào thực tiễn, từ đó nâng cao khả năng làm việc trong môi trường kế toán.

1.1. Khái niệm về Kế Toán Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa

Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa là hệ thống ghi chép, phân tích và báo cáo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp. Theo quy định, doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp có quy mô lao động và doanh thu nhất định, đóng góp quan trọng vào nền kinh tế quốc dân.

1.2. Vai trò của Kế Toán trong Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa

Kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin tài chính chính xác, giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định đúng đắn. Nó cũng giúp doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp luật và quản lý tài chính hiệu quả.

II. Thách thức trong Kế Toán Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa thường gặp nhiều thách thức trong việc tổ chức công tác kế toán. Những khó khăn này có thể đến từ việc thiếu nguồn lực, nhân sự có chuyên môn cao, và áp lực cạnh tranh trong thị trường. Việc áp dụng các quy định kế toán cũng có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp này.

2.1. Thiếu nguồn lực và nhân sự chuyên môn

Nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa không có đủ nguồn lực tài chính để thuê nhân viên kế toán chuyên nghiệp. Điều này dẫn đến việc kế toán thường được thực hiện bởi những người không có chuyên môn, gây ra sai sót trong báo cáo tài chính.

2.2. Khó khăn trong việc tuân thủ quy định pháp luật

Các quy định về kế toán thường xuyên thay đổi, và doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể gặp khó khăn trong việc cập nhật và tuân thủ các quy định này, dẫn đến rủi ro pháp lý.

III. Phương pháp Hạch Toán trong Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa

Để giải quyết các thách thức trong kế toán, doanh nghiệp nhỏ và vừa cần áp dụng các phương pháp hạch toán hiệu quả. Việc lựa chọn phương pháp hạch toán phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời nâng cao độ chính xác trong báo cáo tài chính.

3.1. Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp kê khai thường xuyên cho phép doanh nghiệp ghi nhận các nghiệp vụ kế toán ngay khi phát sinh. Điều này giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của mình.

3.2. Hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ yêu cầu doanh nghiệp thực hiện kiểm kê tài sản và ghi nhận các nghiệp vụ kế toán vào cuối kỳ. Phương pháp này giúp doanh nghiệp dễ dàng kiểm soát hàng tồn kho và tài sản cố định.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của Kế Toán Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa

Việc áp dụng kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệp. Các báo cáo tài chính chính xác sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định đúng đắn và phát triển bền vững.

4.1. Tác động của kế toán đến quyết định kinh doanh

Các báo cáo tài chính từ kế toán cung cấp thông tin cần thiết cho các nhà quản lý trong việc đưa ra quyết định chiến lược. Điều này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động và tăng trưởng.

4.2. Kế toán và khả năng huy động vốn

Doanh nghiệp có báo cáo tài chính minh bạch và chính xác sẽ dễ dàng hơn trong việc thu hút nhà đầu tư và huy động vốn từ các nguồn khác nhau.

V. Kết Luận và Tương Lai của Kế Toán Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa

Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế. Với sự phát triển của công nghệ thông tin, tương lai của kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ ngày càng được cải thiện, giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn.

5.1. Xu hướng công nghệ trong kế toán

Công nghệ thông tin đang thay đổi cách thức thực hiện kế toán. Các phần mềm kế toán hiện đại giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và nâng cao độ chính xác trong công tác kế toán.

5.2. Tương lai của kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

Với sự hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức tài chính, doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ có nhiều cơ hội để phát triển và nâng cao năng lực kế toán, từ đó đóng góp tích cực vào nền kinh tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Giáo trình kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa nghề kế toán doanh nghiệp cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƢỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Ban hành theo theo Quyết định số: 979/QĐ-CĐVX-ĐT, ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng cơ điện xây dựng Việt Xô Ninh Bình, năm 2019 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Trong thời kỳ hội nhập hiện nay, thế giới chúng ta đang kinh doanh và sinh sống ngày càng phẳng hơn, rộng lớn hơn rất nhiều không chỉ trong lĩnh vực kinh tế mà còn trong lĩnh vực văn hóa, xã hội, chính trị, an ninh, quốc phòng… Tham gia các Hiệp định Thƣơng mại Tự do (FTA), các bên tham gia sẽ tự do hơn rất nhiều trong lãnh vực có cam kết theo nguyên tắc bình đẳng cho tất cả các bên mặc dù trình độ phát triển của mỗi nƣớc tham gia rất khác nhau. Trong đó, Việt Nam thuộc nhóm thấp hơn.

Đây là bối cảnh khái quát nhất của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập và trong bối cảnh đó, vai trò vị trí của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Việt Nam sẽ có những nét đặc thù riêng nên chúng ta cần hiểu rõ để có chiến lƣợc và phƣơng thức phát triển phù hợp. Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam hiện nay chiếm khoảng 98 % tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên cả nƣớc, trong đó số doanh nghiệp vừa chỉ chiếm 2,2%, doanh nghiệp nhỏ chiếm 29,6% và còn lại 68,2% là siêu nhỏ. Nhƣng trên thực tế, DNNVV đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. DNNVV là nơi tạo ra việc làm chủ yếu và tăng thu nhập cho ngƣời lao động, giúp huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tƣ phát triển, xóa đói giảm nghèo…Hàng năm các DNNVV đã tạo ra trên một triệu lao động mới; sử dụng tới 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP cho đất nƣớc.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là một trong những thành phần kinh tế quan trọng, góp phần lớn vào sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nƣớc. Do vậy, để hỗ trợ hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là trong lĩnh vực kế toán, quản lý tài chính, thời gian qua Bộ tài chính đã ban hành Thông tƣ số 133/2016/TT- BTC ngày 26/08/2016 hƣớng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và Thông tƣ số 138/2011/TT-BTC). Giáo trình kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa đƣợc biên soạn dựa vào Thông tƣ số 133/2016/TT-BTC gồm cách hạch toán những nghiệp vụ cơ bản của các phần hành kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. 2 Giáo trình này chúng tôi đã cố gắng bổ sung, hoàn chỉnh về cơ bản để giáo trình đáp ứng đƣợc tốt nhất yêu cầu của ngƣời học, song không tránh khỏi những thiếu sót.

Chúng tôi rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp, các nhà nghiên cứu và anh chị em sinh viên. Xin chân thành cảm ơn! Ninh Bình,ngày 30 tháng 7 năm 2019 Tham gia biên soạn 1. Chủ biên: ThS. Lê Thị Điệp Minh 3 MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU.

2 CHƢƠNG I: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG. 9 DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA. Khái niệm và nhiệm vụ của kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nhiệm vụ của kế toán DN nhỏ và vừa.

Nội dung và yêu cầu của công tác kế toán trong DN nhỏ và vừa. Một số quy định chung. Tổ chức bộ máy kế toán trong DN nhỏ và vừa. Nguyên tắc tổ chức bộ máy kế toán.

Kế toán trưởng và bộ máy kế toán. Tổ chức nghiệp vụ kế toán trong DN Nhỏ và vừa. Chứng từ kế toán. Hệ thống tài khoản kế toán.

Hình thức ghi sổ kế toán. 18 CHƢƠNG 2: KẾ TOÁN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ - DỤNG CỤ. Khái niệm, nhiệm vụ của kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ. Phân loại và phƣơng pháp tính giá VL – CCDC.

Nguyên tắc tính giá và phương pháp tính giá. Kế toán chi tiết NVL - CCDC. Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng. Phương pháp hoạch toán kế toán chi tiết NVL – CCDC.

Kế toán tổng hợp NVL - CCDC theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên. Khái niệm và nguyên tắc kế toán. Tài khoản sử dụng. Phương pháp hạch toán.

Phƣơng pháp hạch toán NVL - CCDC theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ. Khái niệm và nguyên tắc kế toán. Tài khoản sử dụng. Phương pháp hạch toán.

Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Khái niệm và nguyên tăc kế toán. Tài khoản sử dụng. Phương pháp hạch toán.

36 CHƢƠNG 3: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH. Tổng quan về tài sản cố định. Khái niệm, tiêu chuẩn và đặc điểm của TSCĐ. Nhiệm vụ kế toán TSCĐ.

Phân loại và đánh giá TSCĐ. Kế toán chi tiết tài sản cố định. Chứng từ và sổ kế toán sử dụng. Tổ chức kế toán chi tiết tại phòng kế toán.

Tổ chức kế toán tổng hợp tại nơi sử dụng. Kế toán tổng hợp tài sản cố định. Tài khoản sử dụng. Kế toán tăng tài sản cố định.

Kế toán giảm tài sản cố định. Kế toán hao mòn tài sản cố định. Khái niệm và nguyên tắc kế toán. Cách tính khấu hao.

Phương pháp kế toán khấu hao. Kế toán sửa chữa tài sản cố định. Kế toán sửa chữa nhỏ tài sản cố định. Kế toán sửa chữa lớn tài sản cố định.

49 CHƢƠNG 4: KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG. Ý nghĩa nhiệm vụ của kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng. Hình thức tiền lƣơng, quỹ lƣơng và các khoản trích theo lƣơng. Các hình thức tiền lương.

Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN. Kế toán tổng hợp tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng. Nguyên tắc kế toán. Chứng từ sổ sách kế toán sử dụng.

Tài khoản sử dụng. Phương pháp kế toán. 57 CHƢƠNG 5: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH. Tổng quan về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Chi phí sản xuất. Giá thành sản phẩm. Phƣơng pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang .1 Đánh giá SPLD theo phương pháp CPNVLTT hoặc CP trực tiếp. Đánh giá SPLD theo sản lương SP hoàn thành tương đương.

Đánh giá SPLD theo CPSX định mức. Kế toán chi phí sản xuất theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

Kế toán chi phí sản xuất chung. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành. Kế toán chi phí sản xuất theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Kế toán chi phí nhân công trực tiếp. Kế toán chi phí sản xuất chung. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành. 63 CHƢƠNG 6: KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ.

Kế toán thành phẩm.Nhiệm vụ của kế toán .Tính giá thành phẩm. Kế toán chi tiết thành phẩm. Kế toán tổng hợp thành phẩm. Kế toán bán hàng.

Khái niệm và nhiệm vụ kế toán bán hàng. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng. Phương pháp hạch toán kế toán bán hàng. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh.

Tài khoản sử dụng. Phương pháp hạch toán. Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính.

Kế toán chi phí hoạt động tài chính. Kế toán thu nhập và chi phí khác. Kế toán thu nhập khác. Kế toán chi phí khác.

Kế toán xác định kết quả kinh doanh. Tài khoản sử dụng. Phương pháp hạch toán. 83 CHƢƠNG 7: BÁO CÁO TÀI CHÍNH.

Mục đính và tác dụng của báo cáo tài chính. Yêu cầu của báo cáo tài chính. Hệ thống báo cáo tài chính. Phƣơng pháp lập báo cáo tài chính.

Bảng cân đối tài khoản. Bảng cân đối kế toán. Báo cáo kết quả kinh doanh. 99 7 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Mã môn học: MH 38 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học: - Vị trí: Môn học kế toán DN nhỏ và vừa là một môn học chuyên ngành, đƣợc học sau các môn kế toán doanh nghiệp, thuế và là kiến thức bổ trợ cho môn học thực hành kế toán tại các cơ sở.

- Tính chất: + Môn học kế toán DN nhỏ và vừa cung cấp những kiến thức về nghiệp vụ kế toán sử dụng trong các DN nhỏ và vừa. + Thông qua kiến thức chuyên môn về kế toán DN nhỏ và vừa, ngƣời học thực hiện đƣợc các nội dung về nghiệp vụ kế toán tại DN nhỏ và vừa. Là một trong những công cụ quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế. Mục tiêu của môn học - Kiến thức: + Vận dụng đƣợc các kiến thức đã học về kế toán DN nhỏ và vừa trong việc thực hiện thực hiện nghiệp vụ kế toán đƣợc giao + Giải quyết đƣợc những vấn đề về chuyên môn kế toán và tổ chức đƣợc công tác kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa; - Kỹ năng: + Tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa + Lập đƣợc chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý chứng từ kế toán ; + Sử dụng đƣợc chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp; + Lập đƣợc các báo cáo tài chính theo quy định + Kiểm tra đánh giá đƣợc công tác kế toán trong DN nhỏ và vừa - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm + Tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành + Có đạo đức lƣơng tâm nghề nghiệp, có ý thức tổ chức kỷ luật, sức khỏe giúp cho ngƣời học sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm kiếm việc làm tại các DN Nội dung của môn học: 8 CHƢƠNG I: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Mã chƣơng: MH 38.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ