Bài 2: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH Mã bài: MĐ29.02 Giới thiệu: Quản lý vốn bằng tiền trong doanh nghiệp hiệu quả là chìa khóa giúp doanh nghiệp hoạt động tốt. Đầu tư tài chính là hoạt động khai thác, sử dụng nguồn lực, tiền nhàn rỗi của doanh nghiệp để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp, nhằm tăng thu nhập và nâng cao được hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Theo đó, đầu tư tài chính là hoạt động rất được chú trọng trong doanh nghiệp. Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm hoạt động đầu tư tài chính - Trình bày được phương pháp hạch toán kế toán các khoản đầu tư tài chính - Xác định, lập được các chứng từ kế toán kế toán các khoản đầu tư tài chính - Thực hiện được các nghiệp vụ kế toán các khoản đầu tư tài chính - Ghi được sổ chi tiết và tổng hợp theo bài thực hành ứng dụng - Trung thực nghiêm túc, tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp Nội dung chính: 1.
Khái niệm và nguyên tắc kế toán 1. Khái niệm Hoạt động đầu tư là quá trình bỏ tài sản, tiền vốn vào hoạt động kinh doanh trong hiện tại với mục đích là thu lợi nhuận trong tương lai. Hoạt động đầu tư trong DN bao gồm đầu tư bên trong và đầu tư ra bên ngoài DN. - Đầu tư bên trong là việc bỏ tài sản, tiền vốn nhằm thực hiện các nhiệm vụ SXKD của DN như đổi mới công nghệ, đổi mới tăng cường cơ sở VC- KT phục vụ SXKD làm tăng giá trị TS của DN.
- Đầu tư ra bên ngoài là việc DN đem tài sản, tiền vốn đầu tư vào DN hoặc tổ chức kinh tế khác nhằm thu lợi nhuận và được gọi là hoạt động đầu tư tài chính. Nguyên tắc kế toán - Giá trị các khoản đầu tư tài chính phải được ghi sổ theo giá gốc - Cuối niên độ kế toán, nếu giá trị các khoản đầu tư tài chính bị giảm xuống thấp hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng Khóa n. Kế toán chứng khoán kinh doanh 2. Khái niệm và nguyên tắc kế toán 2.
Khái niệm Chứng khoán kinh doanh là các loại chứng khoán theo quy định của pháp luật nắm giữ vì mục đích kinh doanh (kể cả chứng khoán có thời gian đáo hạn trên 12 tháng mua vào, bán ra để kiếm lời). Chứng khoán kinh doanh bao gồm: - Cổ phiếu, trái phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán; - Các loại chứng khoán và công cụ tài chính khác. Tài khoản này không phản ánh các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, như: Các khoản cho vay theo khế ước giữa 2 bên, tiền gửi ngân hàng, trái phiếu, thương phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu,.nắm giữ đến ngày đáo hạn. Nguyên tắc kế toán - Giá trị các loại chứng khoán phải được ghi sổ theo giá gốc = giá mua + chi phí môi giới + thuế, lệ phí, phí của ngân hàng.
- Cuối niên độ kế toán, nếu giá trị thị trường của chứng khoán kinh doanh bị giảm xuống thấp hơn giá gốc, kế toán được lập dự phòng giảm giá. - DN phải hạch toán đầy đủ, kịp thời các khoản thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán kinh doanh. Khoản cổ tức được chia cho giai đoạn trước ngày đầu tư được ghi giảm giá trị khoản đầu tư. Khi nhà đầu tư nhận được thêm cổ phiếu mà không phải trả tiền do công ty cổ phần sử dụng thặng dư vốn cổ phần, các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (chia cổ tức bằng cổ phiếu) để phát hành thêm cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm trên thuyết minh Báo cáo tài chính, không ghi nhận giá trị cổ phiếu được nhận, không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính và không ghi nhận tăng giá trị khoản đầu tư vào công ty cổ phần.
- Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi chi tiết từng loại chứng khoán kinh doanh mà DN đang nắm giữ (theo từng loại chứng khoán; theo từng đối tượng, mệnh giá, giá mua thực tế, từng loại nguyên tệ sử dụng để đầu tư…). - Khi thanh lý, nhượng bán chứng khoán kinh doanh (tính theo từng loại chứng khoán), giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền di động (bình quân gia quyền theo từng lần mua). Chứng từ và sổ kế toán - Chứng từ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, các chứng từ khác có liên quan. - Sổ kế toán: Sổ chi tiết đầu tư chứng khoán 2.
TK sử dụng: TK 121- “Chứng khoán kinh doanh” Bên Nợ: Giá trị chứng khoán kinh doanh mua vào. Bên Có: Giá trị ghi sổ chứng khoán kinh doanh khi bán. Số dư bên Nợ: Giá trị chứng khoán kinh doanh tại thời điểm báo cáo. 54 Tài khoản 121 có 3 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 1211 - Cổ phiếu - Tài khoản 1212 - Trái phiếu - Tài khoản 1218 - Chứng khoán và công cụ tài chính khác 2.
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 1. Khi mua chứng khoán kinh doanh Nợ TK 121 Có các TK 111, 112, 331, 141, 244 2. Định kỳ thu lãi trái phiếu và các chứng khoán khác - Nếu nhận tiền lãi và sử dụng tiền lãi tiếp tục mua bổ sung trái phiếu, tín phiếu Nợ TK 121 Có TK 515 - Nếu nhận lãi bằng tiền Nợ các TK 111, 112, 138. Có TK 515 - Nếu nhận lãi đầu tư bao gồm cả khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi mua lại khoản đầu tư đó thì phải phân bổ số tiền lãi này.
Chỉ ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính phần tiền lãi của các kỳ mà DN mua khoản đầu tư này; Khoản tiền lãi dồn tích trước khi DN mua lại khoản đầu tư được ghi giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó Nợ các TK 111, 112, 138. Kế toán cổ tức, lợi nhuận được chia - Trường hợp nhận cổ tức cho giai đoạn sau ngày đầu tư Nợ các TK 111, 112. Nợ TK 138 (chưa thu được tiền ngay) Có TK 515 - Trường hợp nhận cổ tức của giai đoạn trước ngày đầu tư Nợ các TK 111, 112, 138. - Trường hợp nhận được phần cổ tức, lợi nhuận đã được dùng để đánh giá tăng vốn Nhà nước, DN cổ phần hoá không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính mà ghi giảm giá trị khoản đầu tư tài chính Nợ các TK 112, 138 55 Có TK 121 4.
Khi chuyển nhượng chứng khoán kinh doanh, căn cứ vào giá bán chứng khoán Nợ các TK 111, 112, 131. (tổng giá thanh toán) Nợ TK 635 (chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá vốn) Có TK 121 (giá vốn bình quân gia quyền) Có TK 515 (chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn) Các chi phí về bán chứng khoán Nợ TK 635 Có các TK 111, 112, 331. Thu hồi hoặc thanh toán chứng khoán kinh doanh đã đáo hạn Nợ các TK 111, 112, 131 Có TK 121 Có TK 515 6. Trường hợp DN nhượng bán chứng khoán kinh doanh dưới hình thức hoán đổi cổ phiếu, DN phải xác định giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về tại thời điểm trao đổi Nợ TK 121 (giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về) Nợ TK 635 (nếu lỗ) Có TK 121 (giá trị ghi sổ của CP mang đi trao đổi theo PP BQGQ) Có TK 515 (nếu lãi) 7.
Đánh giá lại số dư các loại chứng khoán thỏa mãn định nghĩa các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (như trái phiếu, thương phiếu bằng ngoại tệ…) - Trường hợp lãi Nợ TK 121 (1212,1218 ) Có TK 413 - Trường hợp lỗ Nợ TK 413 Có TK 121 (1212,1218 ). Thực hành Đầu kỳ doanh nghiệp có 1.000 cổ phiếu giá 100.000 (đồng)/cổ phiếu trong kỳ phát sinh các nghiệp vụ sau: 1) Bán 700 cổ phiếu thu bằng chuyển khoản giá bán 110.000 (đồng/cổ phiếu), hoa hồng trả cho người môi giới 1%/giá bán bằng tiền mặt. 2) Nhận thông báo chia cổ tức cho 300 cổ phiếu đang sở hữu còn lại. tỷ lệ chia cổ tức là 20%/ mệnh giá, biết mệnh giá cổ phiếu là: 15.
3) Doanh nghiệp bán 100 cổ phiếu thu bằng chuyển khoản giá 120. hoa hông môi giới là 1.000 (đồng) trả bằng tiền mặt. 56 4) Doanh nghiệp mua thêm 500 cổ phiếu giá 90.000 (đồng/cổ phiếu), chưa thanh toán cho người bán, chi phí môi giới là 1.000 (đồng) trả bằng chuyển khoản. 5) Bán 300 cổ phiếu giá bán 120.000(đồng/cổ phiếu) thu bằng chuyển khoản, chi phí trả 1%/ giá bán cho người môi giới bằng tiền mặt.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Biết doanh nghiệp xuất theo phương pháp bình quân gia quyền di động. Kế toán đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 3. Khái niệm và nguyên tắc kế toán 3.
Khái niệm Đầu tư ngắn hạn khác là những khoản đầu tư tài chính gồm các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (bao gồm cả các loại tín phiếu, kỳ phiếu), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác. Nguyên tắc kế toán - Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn theo từng kỳ hạn, từng đối tượng, từng loại nguyên tệ, từng số lượng.Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ vào kỳ hạn còn lại (dưới 12 tháng hay từ 12 tháng trở lên kể từ thời điểm báo cáo) để trình bày là tài sản ngắn hạn hoặc dài hạn. - DN phải hạch toán đầy đủ, kịp thời doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản đầu tư như lãi tiền gửi, lãi cho vay, lãi, lỗ khi thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn. - Đối với các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, nếu chưa được lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật, kế toán phải đánh giá khả năng thu hồi.
Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được, kế toán phải ghi nhận số tổn thất vào chi phí tài chính trong kỳ. Trường hợp số tổn thất không thể xác định được một cách đáng tin cậy, kế toán có thể không ghi giảm khoản đầu tư nhưng phải thuyết minh trên Báo cáo tài chính về khả năng thu hồi của khoản đầu tư. Chứng từ và sổ kế toán: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, các chứng từ khác có liên quan… 3.