CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm, vai trò, nhiệm vụ, yêu cầu của kế toán trong các doanh nghiệp 1. Khái niệm Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế, gắn liền với hoạt động quản lý và xuất hiện cùng với sự hình thành đời sống kinh tế xã hội loài người. Cùng với sự phát triển của xã hội loài người và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, kế toán - một môn khoa học cũng đã có sự thay đổi, phát triển không ngừng về nội dung, phương pháp.
để đáp ứng được yêu cầu quản lý ngày càng cao của nền sản xuất xã hội. Có nhiều định nghĩa, nhận thức về kế toán ở những phạm vi, góc độ khác nhau đã được đưa ra và chúng ta có một số khái niệm như sau: Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFACT) cho rằng: "Kế toán là nghệ thuật ghi chép, phân loại, tổng hợp theo một cách riêng có bằng chứng những khoản tiền, các nghiệp vụ và các sự kiện mà chúng có ít nhất một phần tính chất tài chính và trình bày kết quả của nó". Trong điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước ban hành theo quyết định số 25 khẳng định: "Kế toán là công cụ quan trọng để tính toán, xây dựng và kiểm tra việc chấp hành quản lý các hoạt động, tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo việc chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ động tài chính cho tổ chức, xí nghiệp." Trong Luật kế toán có nêu: " Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian bảo đảm." Các khái niệm về kế toán nêu trên cho ta thấy được những nhận thức, quan niệm về kế toán ở những phạm vi, góc độ khác nhau nhưng đều gắn kế toán với việc phục vụ cho công tác quản lý. Do vậy kế toán là công cụ không thể thiếu được trong hệ thống công cụ quản lý kinh tế, kế toán là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản, các hoạt động kinh tế tài chính trong các đơn vị nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị.
Kế toán có thể được phân loại theo các tiêu thức khác nhau, giúp chúng ta nhận thức được nội dung, mục đích, nhiệm vụ của từng loại kế toán. Tại khoản 1 điều 10 của luật kế toán có quy định: "Kế toán ở đơn vị kế toán bao gồm kế toán tài chính và kế toán quản trị" KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP I 5 TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT - ĐỨC HÀ TĨNH - Kế toán tài chính: là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng sử dụng thông tin của đơn vị kế toán. - Kế toán quản trị: là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán. Cũng tại điều 10 khoản 2 của Luật kế toán có quy định: "Khi thực hiện công việc kế toán tài chính và kế toán quản trị đơn vị kế toán phải thực hiện kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết": - Kế toán tổng hợp: phải thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin tổng quát về hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị.
Kế toán tổng hợp sử dụng đơn vị tìên tệ để phản ánh tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản, tình hình và kết quả hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán. - Kế toán chi tiết: phải thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin chi tiết bằng đơn vị tiền tệ, đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động theo từng đối tượng kế toán cụ thể trong đơn vị kế toán. Kế toán chi tiết minh hoạ cho kế toán tổng hợp. Số liệu kế toán chi tiết phải khớp đúng với số liệu kế toán tổng hợp trong một kỳ kế toán.
Sản phẩm cuối cùng của kế toán tài chính là hệ thống Báo cáo tài chính, trong đó chứa đựng những thông tin cần thiết cho các đối tượng sử dụng đề ra được các quyết định quản lý phù hợp với mục đích sử dụng thông tin của mình. Vai trò Kế toán là nghệ thuật quan sát, ghi chép, phân loại, tổng hợp các hoạt động của Doanh nghiệp và trình bày kết quả của chúng dưới dạng báo cáo nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra các quyết định về kinh tế, chính trị, xã hội và đánh giá hiệu quả của một tổ chức. Chức năng cơ bản của kế toán là cung cấp thông tin về tài chính cho những người ra quyết định. Vì thế đối tượng sử dụng thông tin kế toán không chỉ gói trọn trong nội bộ doanh nghiệp mà còn mở rộng cho những người bên ngoài doanh nghiệp.
Với chức năng thông tin và kiểm tra, kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phục vụ cho các nhu cầu thông tin khác nhau của xã hội. Cụ thể: - Kế toán phục vụ cho các nhà quản lý doanh nghiệp: (Chủ doanh nghiệp, Ban giám đốc, Hội đồng quản trị). Dựa vào thông tin kế toán, các nhà quản lý định ra các kế hoạch, dự án và kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch, các dự án đặt ra. - Kế toán phục vụ các đối tượng có lợi ích trực tiếp (Chủ đầu tư, chủ nợ, các cổ đông, những đối tác liên doanh): căn cứ vào thông tin kế toán, các đối tượng có lợi ích trực tiếp KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP I 6 TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT - ĐỨC HÀ TĨNH nắm được hiệu quả của một thời kỳ kinh doanh và thực trạng tài chính của doanh nghiệp.
Từ đó đề ra các quyết định đầu tư hợp lý, kiểm tra, kiểm soát được tình hình sử dụng vốn đầu tư của doanh nghiệp - Kế toán phục vụ các đối tượng có lợi ích gián tiếp (Cơ quan Thế, Tài chính, Thống kê, Chính phủ…): qua kiểm tra, tổng hợp các số liệu kế toán, các đối tượng này nắm được tình hình chi phí, lợi nhuận của các đơn vị từ đó đề ra chính sách về đầu tư, thuế vụ, hoạch định chính sách, soạn thảo luật lệ thích hợp. Nhiệm vụ Điều 5, Luật kế toán quy định các nhiệm vụ của kế toán bao gồm: 1. Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán 2. Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán 3.
Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán. Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật Căn cứ vào nhiệm vụ quy định cho kế toán nói chung, kế toán tài chính doanh nghiệp xác định các nhiệm vụ cụ thể phù hợp với chức năng, yêu cầu của kế toán tài chính trong doanh nghiệp. Yêu cầu Điều 6, Luật kế toán đưa ra 6 yêu cầu sau: 1. Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và Báo cáo tài chính.
Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán. Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán. Phản ánh trung thực hiện trạng bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế tài chính. Thông tin số liệu kế toán phải liên tục.
Phân loại, sắp xếp thông tin số liệu kế toán theo trình tự, hệ thống. KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP I 7 TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT - ĐỨC HÀ TĨNH 2. Nội dung của công tác kế toán doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, sự vận động của tài sản hình thành nên các nghiệp vụ kinh tế tài chính rất phong phú, đa dạng với nội dung, mức độ tính chất phức tạp khác nhau. Song căn cứ vào đặc điểm hình thành và sự vận động của tài sản cũng như nội dung, tính chất cùng loại của các nghiệp vụ kinh tế - tài chính, toàn bộ công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệp bao gồm những nội dung cơ bản sau: - Kế toán vốn bằng tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn - Kế toán các khoản phải thu và các khoản ứng trước - Kế toán vật liệu và công cụ, dụng cụ - Kế toán tài sản cố định, bất động sản đầu tư và đầu tư dài hạn - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - Kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả - Kế toán các khoản phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu - Kế toán lưu chuyển hàng hoá trong các doanh nghiệp thương mại - Kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản và thương mại dịch vụ - Báo cáo tài chính.
Những nội dung trên của kế toán doanh nghiệp được Nhà nước quy định thống nhất từ việc lập chứng từ các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh, cũng như nội dung phương pháp ghi chép trên các tài khoản kế toán, sổ sách kế toán tổng hợp và việc lập hệ thống báo cáo tài chính phục vụ cho công tác điều hành, quản lý thống nhất trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Luật kế toán quy định nội dung công tác kế toán bao gồm: - Chứng từ kế toán - Tài khoản kế toán và sổ sách kế toán - Báo cáo tài chính - Kiểm tra kế toán - Kiểm kê tài sản, bảo quản lưu trữ tài liệu kế toán - Công việc kế toán trong trường hợp đơn vị chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản. KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP I 8 TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT - ĐỨC HÀ TĨNH 3. Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp 3.
Tổ chức công tác hạch toán ban đầu ở đơn vị cơ sở.