Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Kế hoạch sản xuất do các tác giả Vũ Mạnh Hùng và Đặng Văn Hải biên soạn, được lưu hành nội bộ tại Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh (Bộ Công Thương) vào năm 2015. Về vị trí trong chương trình đào tạo, tài liệu được xây dựng theo đề cương chi tiết của học phần "Học phần chuyên sâu thay thế 2 - Kế hoạch sản xuất", dành cho sinh viên bậc đại học ngành Khai thác Mỏ hầm lò và đã được Bộ môn Khai thác hầm lò thông qua. Nội dung giáo trình kế thừa kinh nghiệm nghiên cứu, giảng dạy nhiều năm của Khoa Mỏ & Công trình cùng các tài liệu chuyên ngành khai thác than.

Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị cho người học hệ thống kiến thức toàn diện về công tác kế hoạch hóa doanh nghiệp, phương pháp luận hoạch định chiến lược kinh doanh, cơ sở và quy trình lập kế hoạch sản xuất cấp mỏ và cấp phân xưởng khai thác than. Đồng thời, giáo trình xác lập các phương pháp tính toán chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và các điều kiện tổ chức, kỹ thuật, an toàn để bảo đảm thực hiện kế hoạch.

Giáo trình được cấu trúc theo phương pháp tiếp cận từ tổng quan đến chi tiết, từ lý luận quản lý kinh tế chung đến quy trình kỹ thuật đặc thù của ngành mỏ. Điểm đặc sắc của tài liệu là sự kết hợp chặt chẽ giữa khoa học quản trị kinh doanh với các bài toán công nghệ khai thác mỏ hầm lò, gắn liền công tác lập kế hoạch sản xuất với các kế hoạch an toàn bắt buộc như kế hoạch thông gió và kế hoạch thủ tiêu sự cố theo quy chuẩn ngành.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình được phân chia thành 3 chương với logic phát triển từ cấp độ chiến lược doanh nghiệp đến cấp độ điều hành tác nghiệp tại hiện trường:

  • Chương 1: Tổng quan về công tác kế hoạch: Trình bày khái niệm, phân loại kế hoạch (theo độ dài thời gian, phân đoạn cuốn chiếu - kỳ đoạn, tính chất chiến lược - tác nghiệp, mức độ chi tiết thô - tinh, cấp quản lý và lĩnh vực hoạt động); vai trò của kế hoạch trong điều phối nguồn lực và kiểm tra; phương pháp luận kế hoạch hóa (căn cứ, nguyên tắc, hệ thống chỉ tiêu và quy trình 6 bước hoạch định). Chương này phân tích chi tiết quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh dựa trên quan điểm của các học giả (STEYNER, Michael Porter, Alain Thretar, Glueck, Alfred Chandler), phân tích môi trường kinh doanh (quốc tế, vĩ mô, cạnh tranh ngành), phân tích nội bộ, dự báo chiến lược bằng phương pháp hệ số, toán tương quan, chuyên gia, và lựa chọn phương án kinh doanh (PAKD) thông qua phương pháp tổng mức, chỉ tiêu trung bình, cận biên và điểm hòa vốn.

  • Chương 2: Lập kế hoạch sản xuất của mỏ: Giới thiệu lưu đồ và nội dung hệ thống kế hoạch kinh tế - xã hội gồm 17 bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp mỏ. Trình bày phương pháp xác định kế hoạch sản lượng tiêu thụ và sản xuất, mối quan hệ cân đối giữa sản lượng than sạch và than nguyên khai theo công thức:

    $$Q_{\text{nguyên khai}} = (1{,}1 \div 1{,}2) \times Q_{\text{than sạch}}$$

    Chương này cung cấp phương pháp xác định Năng lực sản xuất tổng hợp (NLSXTH) theo nguyên tắc khâu yếu nhất:

    $$P_{\text{dc}} = \min(P_{k1}, P_{k2}, \dots, P_{kn})$$

    Đồng thời, chương 2 chuẩn hóa quy trình 6 bước phối hợp giữa các phòng ban (Phòng ĐTM, Phòng Kỹ thuật công nghệ, Ban Lãnh đạo công ty và Tập đoàn than), hồ sơ kỹ thuật (bản đồ địa hình tỷ lệ 1:1000, 1:2000, mặt cắt địa chất), cùng các kế hoạch kinh tế - kỹ thuật phụ trợ trọng yếu: kế hoạch vật tư, lao động, tài chính, kế hoạch thủ tiêu sự cố và kế hoạch thông gió mỏ.

  • Chương 3: Lập kế hoạch sản xuất của phân xưởng: Tập trung vào đặc điểm của kế hoạch sản xuất phân xưởng mỏ, phương pháp lập lịch trình thi công các công trình đào lò, lập kế hoạch khai thác lò chợ, hệ thống bài tập ví dụ tính toán số liệu cụ thể, dự báo thuận lợi khó khăn và các giải pháp điều hành thực hiện kế hoạch tại hiện trường sản xuất.

Progression logic của giáo trình đi từ cơ sở lý luận quản trị vĩ mô $\rightarrow$ Hoạch định phương án sản xuất kinh doanh cấp công ty mỏ $\rightarrow$ Triển khai chi tiết kế hoạch tác nghiệp tại phân xưởng và các biện pháp kỹ thuật - an toàn hỗ trợ.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Fundamental theories: 4 chức năng quản lý cốt lõi (lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra); lý thuyết kế hoạch hóa trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa (Điều 15 Hiến pháp 1992); lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter; quy luật kinh tế theo quy mô và mô hình điểm hòa vốn.
  • Core principles: Các nguyên tắc xây dựng kế hoạch gồm tính pháp lý, tính tiến công (tiên tiến), tính hiện thực (khả thi), tính dự phòng, tính cân đối và toàn diện, tính liên tục kế thừa, và nguyên tắc xác định năng lực dây chuyền theo khâu xung yếu.
  • Essential frameworks: Lưu đồ hệ thống 17 kế hoạch kinh tế - xã hội của doanh nghiệp mỏ than; mô hình hoạch định chiến lược 4 bước / 5 giai đoạn; quy trình tính toán NLSXTH chuỗi công nghệ khép kín (Khai thác lò chợ $\rightarrow$ Vận tải tàu điện $\rightarrow$ Quang lật $\rightarrow$ Nhà sàng tuyển); khung quy định pháp lệnh về tiến độ giao kế hoạch theo quý, tháng, tuần.

Kỹ năng phát triển

  • Technical skills: Tính toán năng lực sản xuất của từng mắt xích công nghệ (lò chợ, đoàn tàu điện, giếng nghiêng, quang lật, sàng tuyển); lập bản đồ kế hoạch khai thác (tỷ lệ 1:1000, 1:2000); tính toán và phân phối lưu lượng gió mỏ theo Quy chuẩn 01-2011/BCT; xây dựng sơ đồ thông gió và lập phương án hành động thủ tiêu sự cố hầm lò.
  • Analytical skills: Phân tích ma trận môi trường kinh doanh PEST và môi trường cạnh tranh ngành; đánh giá năng lực nội bộ doanh nghiệp qua bảng điểm thế mạnh - điểm yếu; phân tích cân đối sản lượng sản xuất ($Q_{\text{sx}}$) thỏa mãn đồng thời ba điều kiện:

$$Q_{\text{hv}} \le Q_{\text{sx}} \le Q_{\text{nlsxth}} \quad \text{và} \quad Q_{\text{sx}} = Q_{\text{tt}} - Q_{\text{đk}} + Q_{\text{ck}}$$

  • Practical competencies: Chuyển hóa chỉ tiêu chiến lược năm thành kế hoạch tác nghiệp tháng/tuần cho từng phân xưởng; điều phối tiến độ phối hợp giữa các phòng ban chức năng; xử lý bài toán kinh tế lựa chọn phương án qua hệ thống chỉ tiêu giá thành ($z = Z/Q$), năng suất lao động ($N = D/H$) và thời gian thu hồi vốn đầu tư.

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Pedagogical approach: Phương pháp giảng dạy tích hợp giữa thuyết giảng lý thuyết kinh tế quản lý với phương pháp mô hình hóa kỹ thuật - toán kinh tế. Lý thuyết kế hoạch được minh họa trực tiếp bằng chuỗi dây chuyền công nghệ khai thác mỏ than thực tế, giúp sinh viên nắm bắt được mối liên hệ hữu cơ giữa chỉ tiêu kinh tế và điều kiện địa chất - mỏ.
  • Bài tập và case studies: Giáo trình đưa vào các bài tập tình huống thực tế, điển hình là bài toán tính toán NLSXTH của Dây chuyền sản xuất than I thuộc Doanh nghiệp A với đầy đủ sơ đồ dòng sản phẩm từ Lò chợ 1, Lò chợ 2, qua 3 tuyến tàu điện vận chuyển than, hệ thống Bunke, Quang lật 1, Quang lật 2 và Nhà sàng.
  • Practical exercises: Thực hành xử lý bảng số liệu địa chất và công nghệ:
    • Tính toán năng suất lò chợ theo chiều dài ($L$), tiến độ chu kỳ ($r_{\text{ck}}$), chiều cao khai thác ($m$), tỷ trọng than ($\gamma$), hệ số khai thác ($C$), số chu kỳ ($n_{\text{ck}}$) và hệ số hoàn thành ($K$).
    • Tính toán khâu vận tải than theo số đầu tàu ($n_{\text{đt}}$), số goòng ($n_{\text{g}}$), tải trọng ($Q_{\text{g}}$), hệ số chất đầy ($K_{\text{cđ}}$), hệ số làm việc không đều ($K_{\text{kđ}}$), thời gian ca ($T_{\text{ca}}$), thời gian chuẩn kết ($T_{\text{ck}}$), cung độ vận chuyển ($L$) và tốc độ kỹ thuật ($v$).
    • Tính toán năng lực khâu sàng tuyển và quang lật dựa trên hiệu suất công tác và thời gian dỡ tải.
  • Assessment methods: Kiểm tra mức độ nắm vững lý thuyết hoạch định; đánh giá kỹ năng giải bài tập định lượng tính NLSXTH; kiểm tra khả năng lập thuyết minh kế hoạch sản xuất mỏ và lập hồ sơ kỹ thuật (bản vẽ, sơ đồ thông gió, kế hoạch thủ tiêu sự cố) theo đúng quy định chuyên ngành.
  • Self-study guidelines: Sinh viên cần nghiên cứu tài liệu theo trình tự từ các nguyên lý chung ở Chương 1, sau đó tự thực hiện lại toàn bộ các bước tính toán trong bài tập mẫu ở Chương 2 và Chương 3; tra cứu đối chiếu số liệu định mức kinh tế - kỹ thuật và quy chuẩn an toàn mỏ hiện hành.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Bối cảnh đổi mới công tác kế hoạch hóa: Giáo trình phân tích sự chuyển dịch từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu bao cấp (giai đoạn trước năm 1989) sang cơ chế kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo tinh thần Điều 15 Hiến pháp năm 1992. Công tác kế hoạch được định vị lại với yêu cầu linh hoạt, bảo đảm tính tiên tiến gắn liền với tính khả thi và hiệu quả kinh tế.
  • Tích hợp công nghệ thông tin: Tài liệu đề cập đến vai trò của việc ứng dụng công nghệ tin học vào công tác kế hoạch hóa nhằm nâng cao năng suất của người làm kế hoạch, rút ngắn thời gian tính toán và gia tăng độ chính xác trong dự báo chiến lược.
  • Gắn kết thực tiễn và tiêu chuẩn an toàn ngành: Giáo trình trích xuất trực tiếp các quy định từ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác than hầm lò (QCVN 01:2011/BCT) để xây dựng nội dung cho Kế hoạch thông gió và Kế hoạch thủ tiêu sự cố. Các thông số kiểm soát như độ thoát khí Mêtan, bụi nổ, hiện tượng phụt khí bất ngờ, bục nước, và tính toán lưu lượng gió bằng màu quy ước (màu đỏ cho tính toán, màu đen cho thực tế) được quy chuẩn hóa chi tiết.
  • Industry connections: Quy trình lập kế hoạch thể hiện rõ mối liên kết phân cấp và phối hợp nghiệp vụ giữa các đơn vị thành viên với Công ty than, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, cũng như sự phối hợp bắt buộc với Trung tâm cấp cứu mỏ chuyên nghiệp (TTCCM) trong việc phê duyệt phương án cứu nạn trước 15 ngày áp dụng.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học: Sinh viên năm thứ 4 hoặc năm cuối ngành Khai thác Mỏ hầm lò sử dụng tài liệu cho học phần "Học phần chuyên sâu thay thế 2 - Kế hoạch sản xuất"; sinh viên các ngành Xây dựng công trình ngầm và Mỏ, Kinh tế mỏ có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên ngành.
  • Prerequisites (Kiến thức tiên quyết): Người học cần hoàn thành các học phần cơ sở và chuyên ngành mỏ trước khi tiếp cận giáo trình, bao gồm: Địa chất mỏ, Khai thác than hầm lò, Vận tải mỏ, Thông gió và An toàn mỏ, Kinh tế doanh nghiệp mỏ.
  • Giảng viên: Làm tài liệu giảng dạy chính thức, cung cấp khung bài giảng, ngân hàng bài tập tính toán năng lực sản xuất mỏ và định hướng nội dung cho sinh viên thực hiện đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp kỹ sư mỏ.
  • Kỹ sư và cán bộ quản lý: Kỹ sư mỏ, cán bộ phụ trách công tác kế hoạch tại Phòng Kế hoạch, Phòng Kỹ thuật công nghệ, Phòng Địa chất - Trắc địa (ĐTM), và quản đốc các phân xưởng khai thác than hầm lò sử dụng làm tài liệu tra cứu nghiệp vụ lập kế hoạch sản xuất định kỳ và xây dựng phương án an toàn mỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên bậc đại học chuyên ngành Khai thác Mỏ hầm lò, giảng viên giảng dạy nhóm ngành mỏ, cùng các kỹ sư và cán bộ làm công tác kế hoạch, kỹ thuật tại các doanh nghiệp khai thác than.

2. Cần kiến thức nền nào để học tốt giáo trình?

Người học cần có kiến thức nền tảng về công nghệ khai thác mỏ hầm lò, hệ thống thiết bị vận tải mỏ, mạng thông gió mỏ, địa chất mỏ và các nguyên lý cơ bản của kinh tế doanh nghiệp và quản trị học.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các giáo trình kế hoạch kinh doanh thông thường là gì?

Giáo trình không dừng lại ở lý thuyết quản trị kinh doanh chung mà đi sâu vào các giải pháp kỹ thuật mỏ đặc thù: tích hợp tính toán năng lực dây chuyền công nghệ khép kín (lò chợ - vận tải - sàng tuyển), thiết lập bản đồ kế hoạch khai thác tỷ lệ 1:1000/1:2000, và bắt buộc gắn liền với Kế hoạch thông gió mỏ và Kế hoạch thủ tiêu sự cố theo Quy chuẩn QCVN 01:2011/BCT.

4. Làm sao để tự học và nắm vững kiến thức trong giáo trình hiệu quả?

Người học nên tiếp cận tuần tự theo 3 chương: nắm vững khung lý luận và công thức ở Chương 1, giải chi tiết các bài tập mẫu tính NLSXTH ở Chương 2, sau đó thực hành xây dựng các biểu mẫu kế hoạch phân xưởng và phương án an toàn sự cố ở Chương 3.

5. Có những tài liệu và biểu mẫu kỹ thuật nào được quy định kèm theo giáo trình?

Tài liệu quy định hệ thống biểu mẫu đồng bộ gồm: Bảng thuyết minh kế hoạch mỏ, Bản đồ địa hình 1:1000 và 1:2000, Mặt cắt địa chất điển hình vỉa than, Sơ đồ thông gió toàn mỏ, Sơ đồ khu khai thác và Sơ đồ thu nhỏ hầm lò phục vụ công tác cấp cứu sự cố mỏ.


Kết luận

Giáo trình Kế hoạch sản xuất của Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh là tài liệu học thuật chuyên khảo hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận quản trị và phương pháp tính toán định lượng trong kế hoạch hóa sản xuất mỏ hầm lò. Tài liệu xác lập mối liên kết chặt chẽ giữa mục tiêu sản lượng, hiệu quả tài chính và các yêu cầu kỹ thuật - an toàn mỏ bắt buộc. Lộ trình học tập khuyến nghị là đi từ nắm vững nguyên lý hoạch định chiến lược kinh tế, làm chủ các công thức xác định năng lực dây chuyền sản xuất than, đến triển khai kế hoạch tác nghiệp và các phương án dự phòng sự cố tại hiện trường mỏ. Sinh viên và bạn đọc có thể kết hợp nghiên cứu giáo trình cùng Quy chuẩn QCVN 01:2011/BCT và các dự án khai thác mỏ thực tế để hoàn thiện năng lực chuyên môn.