UBND TỈNH KHÁNH HÒA TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: HUYẾT HỌC TRUYỀN MÁU NGÀNH: XÉT NGHIỆM TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐYT ngày…….năm 2018 của Hiệu Trưởng trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa Khánh Hòa, năm 2018 1 Tham gia biên soạn: ThS. Đậu Thị Thạch - Giảng viên trường CĐ Y tế Khánh Hòa 2 MỤC LỤC BÀI 1: HỆ NHÓM MÁU ABO, RHESSUS MỘT SỐ HỆ NHÓM MÁU KHÁC.5 BÀI 2: NGƯỜI CHO MÁU TÌNH NGUYỆN: TIÊU CHUẨN TUYỂN CHỌN,QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM.14 BÀI 3: SÀNG LỌC CÁC BỆNH NHIỄM TRÙNG.19 BÀI 4: CÁC CHẾ PHẨM MÁU:ĐẶC ĐIỂM, ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN VÀ CHỈ ĐỊNH SỬ DỤNG. 30 BÀI 5: AN TOÀN TRUYỀN MÁU VÀ CÁC BIỆN PHÁP ĐỂ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRUYỀN MÁU. 37 BÀI 6: TAI BIẾN DO TRUYỀN MÁU.41 BÀI 7: KỸ THUẬT SẢN XUẤT HỒNG CẦU MẪU.47 BÀI 8: KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM ĐỊNH NHÓM MÁU ABO.49 BÀI 9: KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM ĐỊNH NHÓM MÁU RHESUS.53 BÀI 10: KỸ THUẬT LÀM PHẢN ỨNG CHÉO.54 BÀI 11: NGHIỆM PHÁP COOMBS.57 Tài liệu tham khảo:.59 3 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: HUYẾT HỌC TRUYỀN MÁU Mã môn học: 6160205 Vị trí, tính chất của môn học: - Vị trí: là môn học chuyên nghành đào tạo cho sinh viên năm thứ 3, nghành xét nghiệm - Tính chất: Môn học này là môn học thuộc Khoa Kỹ Thuật Y học – Bộ Môn Xét Nghiệm, thuộc danh mục môn học bắt buộc.
Gồm có 2 phần: + Phần lý thuyết: Nội dung của phần lý thuyết là giới thiệu về kháng nguyên kháng thể hệ nhóm máu hồng cầu, tiêu chuẩn của một người được hiến máu, các biện pháp trong an toàn truyền máu. Giới thiệu về các chế phẩm máu và các phản ứng bất lợi xẩy ra khi truyền máu. + Phần thực hành: Nội dung phần thực hành là hướng dẫn sinh viên thao tác một số kỹ thuật xét nghiệm trong truyền máu. Hình thành và rèn luyện tác phong nghiêm túc, thận trọng, chính xác, khoa học trong thực hành tại phòng thực tập.
Mục tiêu môn học: - Kiến thức + Trình bày được hệ nhóm máu hồng cầu, các biện pháp an toàn trong truyền máu + Trình bày được các chế phẩm máu, tai biến trong truyền máu - Kỹ năng + Thực hiện được các kỹ thuật xét nghiệm trong truyền máu - Thái độ + Hình thành và rèn luyện được tác phong nghiêm túc, tỷ mỉ, chính xác khoa học khi làm xét nghiệm cho bệnh nhân. 4 BÀI 1: HỆ NHÓM MÁU ABO, RHESSUS MỘT SỐ HỆ NHÓM MÁU KHÁC MỤC TIÊU HỌC TẬP: 1. Trình bày đặc điểm kháng nguyên kháng thể nhóm máu hệ ABO 2. Trình bày đặc điểm hệ nhóm máu Rhesus và một số nhóm máu khác.
HỆ NHÓM MÁU ABO 1. Đại cương - Năm 1900, Karl Landsteiner (Áo, giải Nobel Y học 1930) phát hiện ra nhóm máu A (có kháng nguyên A trên hồng cầu), nhóm máu B (có kháng nguyên B trên hồng cầu), và nhóm máu O (không có kháng nguyên A và B trên hồng cầu) - Năm 1902, Decastello và Sturli phát hiện ra nhóm máu AB (có KN A và KN B trên hồng cầu và bị ngưng kết bởi KT chống A và chống B). - Các KN nhóm máu hệ ABO được quy định bởi các allele A, B, O, trong đó allele A và B là trội so với allele O, 2 allele A và B là đồng trội. Kháng nguyên hệ ABO 2.
Cấu trúc và sự tổng hợp kháng nguyên A, B, H - Các gen ABO không trực tiếp tạo ra kháng nguyên mà tạo ra men glycosyltransferase để tổng hợp nên kháng nguyên. Sơ đồ: Các giai đoạn tổng hợp KN nhóm máu hệ ABO AA/AO KN A N-acetylgalactosaminyltransferase BB/BO HH/Hh KN B Tiền chất KN H D-galactosaminyltransferase L-fucosyltransferase OO KN H AB KN A, B N-acetylgalactosaminyltransferase D-galactosaminyltransferase - Kháng nguyên hệ ABO (gồm các KN ABH; H là KN nền của hệ KN ABO), bắt đầu hình thành từ ngày thứ 37 của thai kỳ và phát triển hoàn toàn khi 3 tuổi. Hồng cầu của trẻ sơ sinh chỉ có khoảng 25-50% số vị điểm KN so với người lớn. Sự bộc lộ kháng 5 nguyên hệ ABO còn phụ thuộc vào chủng tộc, tình trạng bệnh lý và tương tác với các gen của NM khác như Lewis, Ii, P… - Ngoài HC, KN ABH còn tìm thấy trên các TB biểu mô, tuỷ xương, thận, tinh trùng, TB nước ối, Lymphocyte, Tiểu cầu…Không có KN ABH trên BC hạt, TB thần kinh, TB gan, TB Malpighi… - Về mặt di truyền: Hệ nhóm máu ABH được quy định bởi 2 hệ thống gen di truyền độc lập nhau là ABO và Hh.
+ Người nhóm máu O: chỉ có gen H mà không có gen A và gen B, do đó trên bề mặt HC chỉ có kháng nguyên H. + Người nhóm máu A: có cả gen H và gen A, do đó trên bề mặt HC có cả kháng nguyên H và kháng nguyên A. + Người nhóm máu B: có cả gen H và gen B, do đó trên bề mặt HC có cả kháng nguyên H và kháng nguyên B. + ở người không có gen H (đồng hợp tử hh) thì trên bề mặt HC không có kháng nguyên H.
Nhóm máu này được gọi là NM O Bombay (Oh). - Oh hiếm gặp.000 người Taiwan, 1/10.000 người Ấn độ, 1/1triệu người ở châu âu. Di truyền của nhóm máu hệ ABO Gen ABO nằm trên NST số 9, có 3 allele là A, B, O và di truyền theo định luật Mendel. Allele A, B là đồng trội, Allele O là gen lặn.
Tần suất của hệ nhóm máu ABO Tần suất nhóm máu ABO khác nhau giữa các cộng đồng dân cư và các chủng tộc trên thế giới. Các phân nhóm ABO 2. Nhóm máu A - Có 2 dưới nhóm chính là A1 và A2 (chiếm 99% nhóm máu A, tương ứng với 2 allele A1 và A2) và các nhóm A yếu (chiếm 1% còn lại). Gen A1 tạo ra enzyme glycosyltransferase hiệu quả hơn gen A2 do đó hồng cầu A1 có nhiều vị điểm KN hơn và cũng ít KN H hơn hồng cầu A2 Anti-A (từ người nhóm máu B) có cả 2 loại kháng thể anti-A và anti-A1, vì thế nó phản ứng với cả hồng cầu A1 và hồng cầu A2.
Anti-A1 (được tách từ anti-A của người máu B hay triết xuất từ đậu Dolichos biflorus) chỉ phản ứng với hồng cầu A1. 6 - Phần lớn trẻ em mới sinh ra là nhóm máu A2 (do kháng nguyên ABO chưa phát triển đầy đủ trong thời gian này), tuy nhiên sau vài tháng thì đa số hồng cầu A2 sẽ chuyển sang hồng cầu A1. - Ở người Việt Nam theo nghiên cứu của Trần Văn Bé nhóm A1 chiếm 91%, A2 chiếm khoảng 9%, còn theo nghiên cứu của Cazal (1984) tiến hành trên những nhân viên công tác tại bệnh viện Bạch Mai thì 100% là A1. - Tương tự nhóm máu AB cũng có 2 phân nhóm là A1B và A2B.
Có khoảng 22-35% người mang nhóm máu A2B có anti-A1. - Các nhóm A yếu: đó là những nhóm máu có phản ứng yếu hơn phản ứng của A2 đối với anti-A. Phần lớn các nhóm A yếu là do các biến thể allele đột biến từ allele A (A3, Ax.), một vài nhóm máu hiếm thì do tác dụng của một gen khác với gen ABO ức chế sự hình thành KN A (Ay) 2. Nhóm máu B - Gen B tạo ra enzyme galactosetransferase có tác dụng gắn galactose vào chất H.
Người ta đã tìm thấy có 2 enzyme B khác nhau, hoạt động tối ưu ở pH 6,5 và cần sự có mặt của đồng yếu tố Mn++. Cả 2 enzyme này đều chuyển galactose từ UDP-Gal vào chất H. Tuỳ dạng chất H mà hình thành 4 KN B là B1, B2, B3, B4. - Các nhóm B yếu: các KN phản ứng với anti-B yếu hơn bình thường được gọi là nhóm B yếu gồm có B3, Bx, Bm, Bel.
Nhóm B yếu rất hiếm gặp. Nhóm máu Bombay - Do Bhende phát hiện năm 1952 ở thành phố Bombay, có kiểu gen là hh do đó không tạo thành chất H (có khoảng 130 trường hợp đã được báo cáo) - Một số tính chất của NM Bombay (Oh) + Không có KN A, B, H trên hồng cầu, không ngưng kết với anti-A, anti-B, anti-A,B hoặc anti-H + Trong huyết thanh có anti-A, anti-B và anti-H (anti-H có thể hoạt động ở 37oC) + Không có KN A, B, H trong dịch tiết + Không có men fucosyltransferase trong huyết thanh và hồng cầu + Có thể có enzyme N-acetylgalactosaminyltransferase hay galactosaminyltransferase tuỳ theo cơ thể có gen A hay B - Do những đặc tính cơ bản trên mà người ta ký hiệu như sau: oh: không có gen H, A, B 7 oA: không có gen H và B. Có gen A nhưng không có KN A OhB: không có gen H và A. Có gen B nhưng không có KN B O hAB: không có gen H.
Có gen A và B nhưng không có KN A, B Tần suất nhóm máu Bombay rất thấp (ở Ấn Độ khoảng 0,0066%) 3. Kháng thể hệ ABO 3.Kháng thể tự nhiên - Gồm anti-A ở người NM B, anti-B ở người NM A, anti-A và B ở người NM O, anti- A1 ở người NM A2, A2B, anti-H ở người NM Bombay. - Đây là những kháng thể xuất hiện không thông qua một quá trình miễn dịch rõ ràng - Các kháng thể thường xuất hiện sau khi sinh vài tháng, trong khoảng 3 đến 6 tháng đầu các KT này có chuẩn độ rất thấp không thể phát hiện được. Đôi khi có thể tìm thấy KT ở trẻ sơ sinh, nhưng phần lớn các trường hợp này là do KT của mẹ truyền qua nhau thai.
- Sự sản suất KT cao nhất ở 5-10 tuổi, sau đó thì giảm dần theo thời gian. Người trên 65 tuổi thường có chuẩn độ KT thấp nên cũng có thể không phát hiện được. - Sự vắng mặt anti-A, anti-B ở người bình thường (trừ nhóm máu AB) là rất hiếm, tần suất <0,01%. Ngoài sự hiện diện trong huyết tương, còn tìm thấy các KT trong sữa, dịch màng bụng, nước bọt, nước mắt.
- Các KT tự nhiên thường là IgM, hoạt động tối ưu ở 4-200C, nhưng vẫn có thể hoạt động ở 0-370C và ở môi trường NaCl 0,9%, bị phân huỷ ở 700C trong 10 phút, không qua được nhau thai, kết hợp với bổ thể. - Đa số anti-A và anti-B là IgM, một phần nhỏ là IgG và IgA - Trong nhóm máu O không chỉ có anti-A, anti-B mà còn có anti-A,B. Anti-A,B thường là hỗn hợp IgM, IgG hoặc IgM, IgG và IgA. - Các kháng thể tự nhiên hệ ABO có chuẩn độ khác nhau: Anti-A (máu O) > anti-A (máu B) Anti-A (máu B) > anti-B (máu A) Anti-A,B (máu O) > anti-A (máu B), anti-B (máu A) do đó anti-A,B thường dùng để phát hiện các kháng nguyên ABO yếu.