Giáo trình học tiếng Trung dễ hiểu cho xuất khẩu - Hướng dẫn phát âm, phiên âm và giao tiếp cơ bản

Giáo trình học tiếng Trung đi xuất khẩu dễ học nhất giúp bạn chinh phục ngôn ngữ, tự tin làm việc tại nước ngoài. Học hiệu quả, ứng dụng thực tế.

Chuyên ngành

Tiếng Trung

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
45
15
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. Bài 1: Phiên âm

1.1. I: Cách phát âm trong tiếng trung

1.2. II: Âm tiết trong tiếng Hán

1.3. 1: Thanh mẫu

1.4. 2: Vận mẫu

1.4.1. A. Vận mẫu đơn:

1.4.2. B. Vận mẫu kép

1.5. 3: Thanh điệu :( dấu )

2. BÀI 2: CHÀO HỎI, CẢM ƠN, XIN LỖI

2.1. I. TỪ MỚI

2.2. 1.CÁCH CHÀO THÔNG THƯỜNG

2.3. 2.你呢 Nǐ ne nỉ nơ Còn bạn thì sao?

2.4. 3. 組合會話 HỘI THOẠI TỔNG HỢP

2.5. II. CẢM ƠN

2.6. III. XIN LỖI

2.7. IV. MỜI

2.8. V. YÊU CẦU, ĐỀ NGHI

3. BÀI 3: CHỮ SỐ

3.1. I. SỐ ĐẾM

3.2. II. PHÂN SỐ

3.3. III. SỐ THỨ TỰ

3.4. IV. SỐ PHẦN TRĂM

3.5. V. SỐ THẬP PHÂN

4. BÀI 4: THỜI GIAN : SỨ CHIEN

4.1. I. TỪ MỚI

4.2. II. MẪU CÂU

4.3. III. HỘI THOẠI

5. BÀI 5: CHIỀU CAO CÂN NẶNG

5.1. I. 生詞 TỪ MỚI

5.2. II. 句形 MẪU CÂU

5.3. III. 綜合會話 HỘI THOẠI TỔNG HỢP

6. BÀI 6: HỎI TÊN, ĐỊA CHỈ, QUỐC TỊCH

6.1. I. 生詞 TỪ MỚI

Tóm tắt

I. Giáo trình tiếng Trung xuất khẩu Tổng quan Lợi ích vượt trội

Giáo trình tiếng Trung xuất khẩu đóng vai trò then chốt trong việc trang bị cho người lao động kỹ năng ngôn ngữ cần thiết để làm việc hiệu quả tại các thị trường sử dụng tiếng Trung. Khác với các giáo trình tiếng Trung thông thường, giáo trình tiếng Trung xuất khẩu tập trung vào các tình huống giao tiếp thực tế trong công việc, giúp học viên nhanh chóng làm quen với môi trường làm việc và văn hóa doanh nghiệp. Một giáo trình tiếng Trung dễ học cho mục đích xuất khẩu cần được thiết kế khoa học, dễ tiếp thu, và bám sát nhu cầu của người học. Nó cần cung cấp đủ vốn từ vựng, ngữ pháp và các mẫu câu giao tiếp thông dụng trong các ngành nghề phổ biến như sản xuất, dịch vụ, xây dựng,... Đồng thời, giáo trình cũng cần chú trọng đến việc rèn luyện kỹ năng nghe nói, giúp học viên tự tin giao tiếp với đồng nghiệp, cấp trên và đối tác.

1.1. Tầm quan trọng của giáo trình tiếng Trung xuất khẩu

Việc sở hữu một giáo trình tiếng Trung xuất khẩu chất lượng giúp người lao động tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động, mở ra nhiều cơ hội việc làm tốt hơn với mức lương hấp dẫn hơn. Ngoài ra, việc thành thạo tiếng Trung còn giúp người lao động hòa nhập dễ dàng hơn với môi trường làm việc mới, giảm thiểu các rào cản về văn hóa và ngôn ngữ. Đầu tư vào việc học tiếng Trung thông qua giáo trình chuyên biệt cho xuất khẩu là một quyết định sáng suốt, mang lại lợi ích lâu dài cho sự nghiệp.

1.2. Ưu điểm của giáo trình tiếng Trung dễ học cho người mới bắt đầu

Giáo trình tiếng Trung dễ học cho người mới bắt đầu cần có cấu trúc bài học rõ ràng, nội dung được trình bày một cách hệ thống và dễ hiểu. Các bài học nên được chia nhỏ thành các phần nhỏ hơn, tập trung vào một chủ đề cụ thể. Đồng thời, giáo trình cần cung cấp nhiều ví dụ minh họa, bài tập thực hành và các hoạt động tương tác để giúp học viên nắm vững kiến thức và kỹ năng.

II. Thách thức khi chọn giáo trình tiếng Trung xuất khẩu phù hợp

Việc lựa chọn một giáo trình tiếng Trung xuất khẩu phù hợp có thể gặp nhiều khó khăn do sự đa dạng của các loại giáo trình trên thị trường. Một trong những thách thức lớn nhất là tìm được một giáo trình đáp ứng đúng nhu cầu và trình độ của người học. Nhiều giáo trình tập trung quá nhiều vào ngữ pháp mà bỏ qua các tình huống giao tiếp thực tế, hoặc sử dụng các từ vựng, ngữ pháp quá cao siêu, gây khó khăn cho người mới bắt đầu. Ngoài ra, một số giáo trình lại thiếu tính cập nhật, không phản ánh được những thay đổi trong ngôn ngữ và văn hóa giao tiếp hiện đại.

2.1. Xác định nhu cầu và trình độ học tiếng Trung

Trước khi bắt đầu tìm kiếm giáo trình, cần xác định rõ mục tiêu học tiếng Trung là gì, trình độ hiện tại ở mức nào, và thời gian có thể dành cho việc học mỗi ngày là bao nhiêu. Việc xác định rõ những yếu tố này sẽ giúp thu hẹp phạm vi tìm kiếm và lựa chọn được giáo trình phù hợp nhất.

2.2. Đánh giá chất lượng và tính phù hợp của giáo trình

Khi đánh giá chất lượng và tính phù hợp của giáo trình, cần xem xét các yếu tố như nội dung, cấu trúc, phương pháp giảng dạy, tính cập nhật, và tính thực tế. Nên tham khảo ý kiến của những người đã học qua giáo trình đó, hoặc tìm kiếm các bài đánh giá, nhận xét trên mạng.

III. Cách chọn giáo trình tiếng Trung xuất khẩu dễ học và hiệu quả

Để chọn được giáo trình tiếng Trung xuất khẩu dễ học và hiệu quả, cần tuân thủ một số nguyên tắc nhất định. Đầu tiên, nên chọn các giáo trình được biên soạn bởi các nhà xuất bản uy tín, có kinh nghiệm trong lĩnh vực giảng dạy tiếng Trung cho người nước ngoài. Thứ hai, nên chọn các giáo trình có cấu trúc bài học rõ ràng, nội dung được trình bày một cách hệ thống và dễ hiểu. Thứ ba, nên chọn các giáo trình có nhiều bài tập thực hành, ví dụ minh họa và các hoạt động tương tác để giúp học viên nắm vững kiến thức và kỹ năng. Cuối cùng, nên chọn các giáo trình có kèm theo file nghe, video để rèn luyện kỹ năng nghe nói.

3.1. Tìm kiếm và đánh giá giáo trình tiếng Trung online

Hiện nay, có rất nhiều giáo trình tiếng Trung online miễn phí hoặc trả phí. Tuy nhiên, không phải giáo trình nào cũng có chất lượng tốt. Khi tìm kiếm giáo trình online, cần xem xét các yếu tố như nguồn gốc, tác giả, nội dung, và đánh giá của người dùng.

3.2. Sử dụng ứng dụng học tiếng Trung xuất khẩu

Các ứng dụng học tiếng Trung xuất khẩu là một công cụ hữu ích giúp người học tiếp cận kiến thức một cách linh hoạt và hiệu quả. Nhiều ứng dụng cung cấp các bài học tương tác, trò chơi, và các công cụ hỗ trợ học từ vựng, ngữ pháp. Tuy nhiên, cần lựa chọn các ứng dụng có nội dung phù hợp với mục tiêu học tập và trình độ của bản thân.

IV. Top 5 giáo trình tài liệu học tiếng Trung xuất khẩu tốt nhất

Để giúp bạn đọc dễ dàng hơn trong việc lựa chọn, chúng tôi xin giới thiệu top 5 giáo trình và tài liệu học tiếng Trung xuất khẩu được đánh giá cao hiện nay. Các giáo trình này đều đáp ứng các tiêu chí về tính dễ học, tính thực tế, và tính cập nhật. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng mỗi giáo trình có những ưu nhược điểm riêng, và sự lựa chọn cuối cùng phụ thuộc vào nhu cầu và sở thích cá nhân.

4.1. Giáo trình Hán ngữ 6 quyển

Giáo trình Hán ngữ (6 quyển) là một bộ giáo trình kinh điển được sử dụng rộng rãi trong các trường đại học và trung tâm ngoại ngữ. Giáo trình này cung cấp một nền tảng kiến thức vững chắc về ngữ pháp và từ vựng, đồng thời chú trọng đến việc rèn luyện kỹ năng nghe nói. Tuy nhiên, giáo trình này có thể hơi khô khan và thiếu tính thực tế đối với những người học tiếng Trung xuất khẩu.

4.2. Boya Chinese Bộ giáo trình

Boya Chinese là một bộ giáo trình hiện đại, được thiết kế đặc biệt cho người nước ngoài học tiếng Trung. Giáo trình này có nội dung phong phú, đa dạng, và bám sát các tình huống giao tiếp thực tế. Đồng thời, giáo trình cũng cung cấp nhiều bài tập thực hành và hoạt động tương tác để giúp học viên nắm vững kiến thức và kỹ năng.

4.3. Giáo trình 301 câu đàm thoại tiếng Hán

Giáo trình 301 câu đàm thoại tiếng Hán là giáo trình được biên soạn dành cho người mới bắt đầu, đi sâu vào các tình huống giao tiếp cơ bản và thiết thực, giúp người học tự tin giao tiếp trong thời gian ngắn nhất.

V. Phương pháp học tiếng Trung xuất khẩu nhanh và hiệu quả nhất

Để học tiếng Trung xuất khẩu nhanh nhất, cần kết hợp nhiều phương pháp học khác nhau. Ngoài việc học theo giáo trình, cần chủ động luyện tập giao tiếp với người bản xứ, xem phim, nghe nhạc, đọc báo bằng tiếng Trung. Đồng thời, cần tạo ra một môi trường học tập tích cực, có động lực, và kiên trì theo đuổi mục tiêu.

5.1. Luyện phát âm chuẩn tiếng Trung

Phát âm chuẩn là yếu tố then chốt để giao tiếp hiệu quả bằng tiếng Trung. Cần chú trọng luyện tập phát âm các thanh mẫu, vận mẫu, và thanh điệu. Có thể sử dụng các phần mềm luyện phát âm, hoặc tìm kiếm các video hướng dẫn trên mạng.

5.2. Mở rộng vốn từ vựng tiếng Trung chuyên ngành xuất khẩu

Để giao tiếp hiệu quả trong công việc, cần mở rộng vốn từ vựng tiếng Trung chuyên ngành xuất khẩu. Có thể học từ vựng thông qua sách báo, tài liệu chuyên ngành, hoặc sử dụng các ứng dụng học từ vựng.

VI. Kết luận Đầu tư vào giáo trình tiếng Trung chìa khóa thành công

Việc lựa chọn và sử dụng một giáo trình tiếng Trung phù hợp là một bước quan trọng trên con đường chinh phục ngôn ngữ này. Đầu tư vào việc học tiếng Trung thông qua giáo trình chuyên biệt cho xuất khẩu là một quyết định sáng suốt, mang lại lợi ích lâu dài cho sự nghiệp và cuộc sống. Chúc các bạn thành công trên con đường học tiếng Trung!

6.1. Tương lai của giáo trình tiếng Trung xuất khẩu

Giáo trình tiếng Trung xuất khẩu sẽ tiếp tục phát triển và đổi mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động. Xu hướng trong tương lai là các giáo trình sẽ tích hợp nhiều hơn các công nghệ mới, như trí tuệ nhân tạo, thực tế ảo, để tạo ra trải nghiệm học tập cá nhân hóa và hiệu quả hơn.

6.2. Lời khuyên cho người học tiếng Trung xuất khẩu

Hãy kiên trì, nỗ lực, và tạo ra một môi trường học tập tích cực. Đừng ngại mắc lỗi, hãy coi mỗi sai lầm là một cơ hội để học hỏi và tiến bộ. Chúc các bạn thành công trên con đường chinh phục tiếng Trung!

16/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Bài 1: Phiên âm I: Cách phát âm trong tiếng trung II: Âm tiết trong tiếng Hán Hay nói cách khác : 1 phiên âm trong tiếng Hán gồm có công thức như sau : Thanh mẫu ( phụ âm )+ vận mẫu ( nguyên âm )+ thanh điệu ( dấu ) Ví dụ : nì - n: thanh mẫu - i: vận mẫu - ` : thanh điệu 1: Thanh mẫu : gồm 21 thanh mẫu - b (p): đọc→ pua - p (p bật hơi): đọc → pua ( bật hơi) - m (m): đọc → mua - f : đọc → phua - d (t): đọc → tưa - t (th): đọc → thưa - n : đọc → nưa - l : đọc → lưa - g(c) : đọc → cưa - k(kh) : đọc → khưa ( bật hơi ) - h(kh) : đọc → khưa - j (ch): đọc → chi (bẹt miệng ra) - q(ch bật hơi) : đọc→ chi( bật hơi) - x : đọc → xi (bẹt miệng ra) - z : đọc → chư - c : đọc → chư ( bật hơi ) - s(x) : đọc → xư - zh : đọc → trư(uốn lưỡi) - ch : đọc → trư ( bật hơi ) - sh : → sư - r : đọc như rư 2: Vận mẫu A. Vận mẫu đơn: • a → a (mở to khẩu hình và cổ họng) • o → ua (tròn môi) • e → ưa/ơ (mở to cổ họng) • i có 2 cách đọc là i và ư. Bình thường sẽ đọc là i. Nhưng i sẽ đọc là ư khi i đi với 7 thanh mẫu ( s,sh,c,ch,z,zh,r ) Ví dụ : ri ; shi • u : đọc→ u • ü : đọc → uy (chu môi như huýt sáo) • er: đọc → ơ(uốn lưỡi) B.

Vận mẫu kép - ai: đọc là ai - ao → ao - an → an - ang → ang - en → ân - eng → âng - ong →ung - ei → ây - ou → âu - in → in - ing → ing - iong → i+ung - ia → i+a - ie → i+ê - iao → i+eo - iu → y+êu - ian → i+en - iang → i+ang - - ua → oa - uo → u+ô - uai → oai - un → uân - uan → oan - uang → u+ang (oang) - ueng → u+âng - ui → u+ây - ün → uyn - üan →u+en 3: Thanh điệu :( dấu ) - trong tiếng Hán có 4 thanh cơ bản và 1 thanh nhẹ ( thanh nhẹ thì đọc nhẹ ) - Thanh 2 : Thanh sắc “ ⟋ “ đọc như dấu sắc trong tiếng việt. Thanh 1: Thanh bằng “ ‒ “ đọc như không dấu trong tiếng việt. - - Thanh 4: Thanh huyền “ ∖ “ đọc nặng hơn thanh 1 Thanh 3: Thanh hỏi “ ⌵ ” đọc như dấu hỏi trong tiếng việt. - - Thanh nhẹ ( thanh không ) đọc nhẹ.

⊛ chú ý : • y → i W→u • khi 2 thanh hỏi đi liền nhau thì thanh hỏi thứ nhất đọc thành thanh sắc. VD : Nǐ hǎo → ní hảo • khi ü đi với j(chi) , q(chi) bật hơi , x(xi) thì vẫn đọc là uy nhưng dấu 2 chấm bị mất đi. VD: Qù ; Xū • Biến âm của “Yī “ và “ bù “. Khi “Yī “ và “ bù “ đi với âm tiết mang thanh huyền thì : “Yī “ đọc là “Yí “ ; “ bù “ đọc là “ bú Tập đọc :- bā , bá , bǎ , bà , ba bái , bàng , bìng - Mā ma , Míng zi , - dàn , dòng , diǎn , dà xué - Lián , Liǎn , Liǎng , Liú xué , - Guò , guàn , guàng - Sì , sàn , sòng , Suì , Suǒ yǐ - Zài , Xiàn zài , Zì jǐ , - Rén , ràng - Shěng , Shàng kè , Chū shēng ,Shí jiān - Jīn nián , Jiā , Jiè shào , - Tái wān , Yuè nán , Yào - Xué xí, Xiǎng,Xǐ huān ,Xī wàng BÀI 2: CHÀO HỎI, CẢM ƠN, XIN LỖI I.

TỪ MỚI 我 Wǒ ủa Tôi 你 Nǐ Nỉ Bạn 他,她 Tā, tā Tha Anh ấy, chị ấy, nó 您 Nín Nín Ông, bà, ngài 我們 Wǒ men ủa mân Chúng tôi 你們 Nǐ men Nỉ mân Các bạn 他們 Tā men Tha mân Các bạn, các anh 先生 Xiān shēng Xen sâng Ông, ngài 太太 tàitài Thai thai bà, quý bà 小姐 Xiǎo jiě Xéo chỉa Tiểu thư, cô, chị 總經理 Zǒng jīng lǐ Chủng ching lỷ Tổng giám đốc 經理 Jīng lǐ Chinh lỷ Giám đốc 副經理 Fù jīng lǐ Phu chinh lỷ phó giám đốc 組長 Zǔ zhǎng chú trảng Tổ trưởng 警衛 Jǐng wèi Chỉnh uây Bảo vệ 領班 Lǐng bān/ bān Lỉnh pan/pan trảng Ca trưởng zhǎng 克長 Kè zhǎng Khưa trảng Trưởng phòng 福克長 Fu kè zhǎng Phu khưa trảng Phó phòng 老師 Lǎo shī Lảo sư Cô giáo, thầy giáo 大家 dà jiā Ta cha Mọi người 各位 Gè wèi Cơ uây Các vị, các ông bà 認識 Rèn shi Rân sư Quen biết 高興 Gāo xìng Cao xinh Vui mừng 早安 Zǎo ān Chảo an Chào buổi sáng 午安 Wǔ ān ủ an Chào buổi trưa 晚安 Wǎn ān Oản an Chào buổi tối; chúc ngủ ngon 好嗎? hǎo ma? hảo ma? khỏe không?/ ổn không? 還好 Hái hǎo Hái hảo Vẫn khỏe 好 hǎo hảo Tốt, khỏe 身體 Shēn tǐ Sân thỉ Thân thể, sức khỏe 很好 hěn hǎo hấn hảo, rất khỏe/ rất tốt, rất ổn 累 Lèi Lây Mệt 不 Bù Pu Không 不累 Bù lèi Pu lây Không mệt 謝謝 Xiè xiè xiê xiê Cảm ơn 再見 Zài jiàn chai chen Tạm biệt 拜拜 Bài bài pai pai Tạm biệt 不太好 Bù tài hǎo pu thai hảo Không khỏe lắm, không tốt lắm 走 zǒu chẩu đi ( động từ) 慢走 Màn zǒu man chẩu Đi cẩn thận 打招呼 Dǎ zhāo hū Tả trao hu Chào hỏi 誰 shuí Suấy Ai 誰的 Shuí de Suấy tợ Của ai 我的 wǒ de ủa tợ của tôi 你的 nǐ de Nỉ tợ của bạn 他們的 Tā men de Tha mân tợ Của Các bạn, các anh 1.CÁCH CHÀO THÔNG THƯỜNG A+好 ( Trong đó A là đối tượng cần chào ) 例如 Ví dụ 你好 Nǐ hǎo ní hảo Chào bạn 老闆,您好 Lǎo bǎn, nín hǎo Láo pản, nín Chào ông chủ hảo 先生,您好 Xiān shēng, nín Xen sâng, nín Xin chào ông hǎo hảo 阮先生,您 Ruǎn Xiān Ruản Xen sâng, Xin chào ông Nguyễn shēng, nín hǎo nín hảo 好 老師早安 Lǎo shī zǎo ān Lảo sư chảo an Chào cô giáo ( vào buổi sáng) 老闆晚安 Lǎo bǎn wǎn ān Láo pản oản an Chào ông chủ ( vào buổi tối) 2.你呢 Nǐ ne nỉ nơ Còn bạn thì sao? HỎI THĂM SỨC KHỎE Nǐ hǎo ma? Ní hảo ma? Bạn có khỏe không? A:你好嗎? B : 老闆好嗎? Lǎo bǎn hǎo ma? Láo pản hảo ma? Ông chủ có khỏe không? A: 我很好,謝 Wǒ hěn hǎo, xiè ủa hấn hảo, xiề xiề Tôi rất khỏe, cám ơn xiè 謝 B : 謝謝,我很 Xiè xiè, wǒ hěn xiề xiề, ủa hẩn Cám ơn, tôi rất khỏe hǎo hảo. 好 組長再見 Zǔ zhǎng zài jiàn chú trảng chai Tạm biệt tổ trưởng chen 再見,我走 Zà jiàn, wǒ zǒu a chai chen, úa Tạm biệt ông, tôi đi đây chẩu a 啊 您走啊,慢 Nín zǒu a, màn nín chẩu a, man Anh đi nhé, đi cẩn thận zǒu chẩu nhé 走 3. 組合會話 HỘI THOẠI TỔNG HỢP A 組長,你好! Zǔ zhǎng, nǐ hǎo! chú trảng, ní hảo Chào tổ trưởng B 你好! Nǐ hǎo! ní hảo Chào chị A 你好嗎? Nǐ hǎo ma? ní hảo ma ? Ông có khỏe không? B 謝謝,我還 Xiè xiè, wǒ hái xiê xiê, ủa hái Cảm ơn, tôi vẫn khỏe, hǎo, nǐ ne? hảo, nỉ nơ còn chị? 好,你呢? A 我很好,謝謝 Wǒ hěn hǎo, xiè ủa hấn hảo, xiê Tôi rất khỏe, cảm ơn xiè xiê B 我走啊,再見 Wǒ zǒu a, zài jiàn úa chẩu a, chai Tôi đi đây, tạm biệt chen A 你慢走啊,再 Nǐ màn zǒu a, zài nỉ man chẩu a, Ông đi cẩn thận nhé, jiàn chai chen tạm biệt 見 II. CẢM ƠN 謝謝 Xiè xiè Xia xia Cảm ơn Gǎnxiè Cản xia Cảm ơn /cảm tạ duōxiè Tua xia Rất cảm ơn/ đa tạ Bié kè qi Pía khơ chi Đừng khách sáo bú kè qì Pú khơ chi Không cần khách sáo bù huì Pú huây Không biết bú yòng xiè Pú dung xia Không cần cảm ơn III.

XIN LỖI 對不起 Dùi bù qǐ Tuây bu chỉ Xin lỗi 請原諒 Qǐng yuán liàng Chỉnh doén leng Xin tha lôi/ xin thông cảm 不好意思 Bù hǎo yì sī Bu hảo y xư Ngại quá, ngại lắm 麻煩你了 Má fán nǐ le Má phán nỉ lơ Làm phiền bạn quá 我很抱歉 Wǒ hěn bào qìan Úa hẩn Pao chen Tôi rất áy náy 不好意思、 打擾 Bù hǎo yì sī/ dǎ Bú hảo y sư/ tá Ngại quá làm phiền bạn rǎo nǐ le rảo nỉ lơ 你了 對不起, 下次不會 Dùi bù qǐ,xìa cì Tuây bu chỉ, xe Xin lỗi lần sau sẽ không chư bú huây trơ như thế nữa 這樣 bù hùi zhè yàng giang 沒什麽 Méi shén me Mấy sấn mơ Không có gì 沒關係 Méi guān xì Mấy quan xi Không sao 沒問題,沒事 Méi wèn tí/Méi shì Mấy uân thí, Không vấn đề gì mấy sư IV. MỜI 請進 Qǐng jìn Chỉnh chin Mời vào 請坐 Qǐng zuò Chỉnh chua Mời ngồi 請吃飯 Qǐng chī fàn Chỉnh trư phan Mời ăn cơm V. YÊU CẦU, ĐỀ NGHI 請問 qǐngwèn Chỉnh uân Xin hỏi 請坐 Qǐng zuò Chỉnh chua Mời ngồi 請稍等 Qǐng SAO DENG Chỉnh sao tẩng Xin vui lòng đợi 請告 訴 我 Qǐng gào su wǒ Chỉnh cao su ủa Xin cho tôi biết/ nói với tôi/ bảo tôi 請 您 再 說一邊 Qǐng nín zài Shuō Chỉnh nín chai Xin ngài nói lại một lần Yī Biàn sua ý pen nữa 麻煩幫我一下 Má fan bāng wǒ yī Má phán pang Xin giúp tôi một chút xià ủa ý xa 請大聲一點 Qǐng dà shēng yī Chỉnh ta sâng y Xin nói to hơn một chút diǎn tẻn 我 要出去一下 Wǒ yào chū qù yī ủa giao tru chuy Tôi muốn ra ngoài một xià ý xa chút 我去廁所 Wǒ qù cè suǒ ủa chuy chơ xủa Tôi đi vệ sinh BÀI 3: CHỮ SỐ I.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ