ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-CĐCĐ ngày tháng năm 2017 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp) MÔN HỌC/ MÔ ĐUN: HÓA PHÂN TÍCH ĐẠI CƢƠNG NGÀNH, NGHỀ: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Đồng Tháp, năm 2017 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm LỜI GIỚI THIỆU Học xong môn học này, ngƣời học sẽ có khả năng: - Về kiến thức: Học phần này đƣợc tích hợp từ môn hóa đại cƣơng và hóa phân tích giúp ngƣời học tiếp thu những kiến thức tối thiểu cần có về hóa phân tích, có cách nhìn khái quát về các loại liên kết hóa học, dung dịch chất điện ly, dung dịch keo, pH dung dịch,các phƣơng pháp phân tích định tính và định lƣợng, đồng thời nắm bắt đƣợc những phản ứng đặc trƣng và dấu hiệu nhận biết các cation, các anion, các phƣơng pháp chuẩn độ (axit-bazơ, oxi hóa khử, kết tủa). - Về kỹ năng: có năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng và vận dụng thí nghiệm, tăng khả năng quan sát, mô tả, giải thích các hiện tƣợng xảy ra, góp phần rèn luyện phƣơng pháp suy luận khoa học, phƣơng pháp nghiên cứu thực nghiệm. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Việc tiếp cận đƣợc những trang thiết bị máy móc phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và kỹ năng thực hành, bƣớc đầu giúp hình thành và phát triển tƣ duy nghiên cứu, làm việc độc lập, có khả năng ứng dụng hóa học vào giải quyết các bài toán thực tế trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xã hội.
Có ý thức và trách nhiệm trong việc sử dụng hóa chất trong đời sống. + Qua môn học vừa có lý thuyết, bài tập ứng dụng của môn học này sẽ giúp ngƣời học yêu thích vì nó là môn khoa học rất hữu dụng cho kiến thức chuyên ngành của các môn Phân tích chất lƣợng nƣớc, môn Hóa học thực phẩm, môn Kiểm nghiệm,. Phương pháp giảng dạy: Giảng + Seminar + Thảo luận + Bài tập nhóm + Thực hành Đánh giá môn học: - Chuyên cần: 10% - Kiểm tra thực hành: 20% - Kiểm tra học phần: 20 - Thi kết thúc học phần: 50% Chúng tôi biên soạn tài liệu này bám sát theo yêu cầu của chƣơng trình đào tạo nhằm giúp cho SV có những kiến thức cơ sở làm nền tảng học tốt cho các môn chuyên ngành. Trong quá trình biên soạn, chúng tôi không thể tránh khỏi những sai sót, hi vọng ngƣời học sẽ góp ý, chúng tôi chân thành ghi nhận những ý kiến dóng góp để điều chỉnh tài liệu để ngày một hoàn thiện hơn.
Đồng Tháp, ngày 01 tháng 8 năm 2017 Tác giả 1 MỤC LỤC BÀI 1: DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI .1 Thuyết điện li. Dung dịch điện li .1 Thuyết điện li .2 Sự điện li .3 Phân loại các chất điện li.2 Hằng số điện li acid – baz.1 Hằng số điện li của acid Ka .2 Hằng số điện li của baz Kb .3 pH của dung dịch .1 Sự điện li của nước .2 pH của dung dịch .3 Dung dịch đệm pH .4 Chất chỉ thị màu pH (chất chỉ thị màu acid-baz) .4 Tính pH của các dung dịch acid, baz, muối .1 pH của dung dịch acid mạnh, baz mạnh .2 pH của dung dịch baz mạnh .3 pH của dung dịch acid yếu .4 pH của dung dịch baz yếu .5 pH của dung dịch muối .5 Cân bằng trong dung dịch chất điện li ít tan .1 Tích số tan .2 Mối quan hệ giữa tích số tan (Tt) và độ tan (S) .3 Điều kiện tạo thành kết tủa và hòa tan kết tủa. 21 Câu hỏi ôn tập. 22 BÀI 2: DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ .1 Khái niệm về dung dịch .1 Các hệ phân tán và dung dịch .2 Trạng thái dung dịch .3 Chất tan và dung môi.
Dung dịch loãng, đậm đặc, chưa bão hòa, quá bão hòa, độ tan. Các nồng độ của dung dịch. Nồng độ % khối lượng .5 Nồng độ đương lượng (CN) .3 Dung dịch keo. Khái niệm và phân loại hệ keo .2 Tính chất của hệ keo.3 Phân loại hệ keo .4 Cấu tạo hạt keo .5 Phương pháp điều chế keo .6 Sự keo tụ.
27 Câu hỏi ôn tập. 28 Bài 3 : Đ I CƯ NG VỀ PH N T CH ĐỊNH LƯ NG. Đối tượng của phân tích định lượng. Các phương pháp phân tích định lượng.
Nguy n t c chung của các phương pháp d ng trong phân tích định lượng 29 3. Chuyển mẫu phân tích thành dung dịch. Chọn phương pháp phân tích. Chuyển chất cần phân tích thành dạng đo.
Phương pháp đo. Tính toán và biểu diễn kết quả phân tích. Các công th c cần d ng trong phân tích định lượng. Khối lượng mol.
Mol dương lượng (đƣơng lƣợng gam) D. Nồng độ ban đầu và nồng độ cân bằng. Nồng độ và hoạt độ. Cân bằng hóa học.
33 Bài 4: PHƯ NG PHÁP CHUẨN ĐỘ ACID-BAZ. Chất chỉ thị acid – bazơ. Khoảng đổi màu của chỉ thị. Chỉ số chuẩn độ pT.
Các phương pháp chuẩn độ acid-bazơ. Chuẩn độ acid mạnh bằng độ bazơ mạnh. Chuẩn độ bazơ mạnh bằng acid mạnh. 39 Bài 5: PHƯ NG PHÁP CHUẨN ĐỘ OXY H A – KHỬ.
Thế điện cực:. Cách cân bằng một phản ng oxy hóa khử theo phương pháp ion bằng electron. Hằng số cân bằng của các phản ng oxy hóa khử. Chất chỉ thị oxi hóa khử.
Phương pháp chuẩn độ oxy hóa khử. Nội dung của phương pháp:. Đường định phân trong phương pháp oxy hóa – khử. 47 Bài 6 : PHƯ NG PHÁP CHUẨN ĐỘ K T TỦA.
Tích số tan và độ tan của các chất ít tan trong H2O. Điều kiện xuất hiện kết tủa. Chuẩn độ kết tủa. Phương pháp định lượng bạc.
54 PHẦN 2: THỰC HÀNH. 59 Bài 1: CHẤT CHỈ THỊ MÀU-DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI .2 Phương tiện, vật tư, hóa chất. 59 Thí nghiệm 1: Lập thang màu đo pH của dung dịch acid. 59 Thí nghiệm 2: Khảo sát khả năng đệm của hệ đệm acid.
59 Thí nghiệm 3: Xác định pH của dung dịch bằng chỉ thị. 59 Thí nghiệm 4: Xác định hằng số điện li của dung dịch axit yếu. 59 Thí nghiệm 5: Lập thang màu đo pH của dung dịch bazơ. 59 Thí nghiệm 6: Khảo sát khả năng đệm của hệ đệm bazơ.
59 Thí nghiệm 7: Xác định pH của dung dịch bằng chỉ thị. 60 3 Thí nghiệm 8: Xác định hằng số điện li của dung dịch bazơ yếu. 60 Bài 2: ĐIỀU CH HỆ KEO VÀ XÁC ĐỊNH NGƯỠNG KEO TỤ, T NH CHẤT CỦA HỆ KEO .2 Phương tiện, vật tư, hóa chất. 61 Thí nghiệm 1: Điều chế sol AgI bằng phản ng trao đổi.
61 Thí nghiệm 2: Chế tạo keo Fe(OH)3 bằng phương pháp thuỷ phân. 61 Thí nghiệm 3: Xác định ngưỡng keo tụ chính xác. 62 Bài 3: C N BẰNG H A HỌC TRONG DUNG DỊCH .1 Dụng cụ và hóa chất .2 Cơ sở phương pháp. Xác định tỉ lệ chiều cao của dung dịch chuẩn với dung dịch cần đo để tính hằng số cân bằng nồng độ Kc.
Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ đến cân bằng. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến cân bằng. 66 Bài 4: PHA CH CÁC DUNG DỊCH. Error! Bookmark not defined.1 Dụng cụ và hóa chất .2 Cơ sở phương pháp.
Pha dung dịch từ chất r n sang dung dịch .2 Pha dung dịch từ dung dịch có nồng độ cao sang dung dịch có nồng độ thấp hơn.3 Thí nghiệm pha chế một số dung dịch. Pha dung dịch NaCl 0,1 N. Pha dung dịch K2Cr2O7 0,1N. Pha 10ml dung dịch HCl 2N.
664 Bài 5 : PHA CH VÀ CHUẨN ĐỘ DUNG DỊCH NaOH. Dụng cụ và hóa chất. Pha dung dịch gốc acid oxalic 0,1N. Pha 100 ml dung dịch NaOH 0,1 N.
Xác định lại nồng độ dung dịch NaOH. 688 Bài 6: CHUẨN ĐỘ DUNG DỊCH K2Cr2O7 BẰNG DUNG DỊCH KMnO4 0,1N. Nội dung bài. Dụng cụ và hóa chất.
Câu hỏi và bài tập. 70 Bài 7 : ĐỊNH PH N DUNG DỊCH NaCl BẰNG DUNG DỊCH AgNO3 0,1 N. Nội dung bài. Dụng cụ và hóa chất.
Câu hỏi và bài tập. 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Error! Bookmark not defined. 5 CHƯ NG TRÌNH MÔN HỌC T n môn học: Hóa phân tích đại cương Mã môn học: CCB201 Thời gian thực hiện môn học: 48 giờ; (Lý thuyết:12 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 34 giờ; Kiểm tra 2 giờ) I.
Vị trí, tính chất của môn học: - Vị trí: Môn học đƣợc phân b là môn cơ sở, đƣợc bố trí học trƣớc khi học các môn chuyên ngành. - Tính chất: Là môn học chung bắt buộc II. Mục ti u môn học: Học xong môn học này ngƣời học sẽ có khả năng: - Về kiến thức: Học phần này đƣợc tích hợp từ môn hóa đại cƣơng và hóa phân tích giúp ngƣời học tiếp thu những kiến thức tối thiểu cần có về hóa phân tích, có cách nhìn khái quát về các loại liên kết hóa học, dung dịch chất điện ly, dung dịch keo, pH dung dịch,các phƣơng pháp phân tích định tính và định lƣợng, đồng thời nắm bắt đƣợc những phản ứng đặc trƣng và dấu hiệu nhận biết các cation, các anion, các phƣơng pháp chuẩn độ (axit-bazơ, oxi hóa khử, kết tủa). - Về kỹ năng: có năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng và vận dụng thí nghiệm, tăng khả năng quan sát, mô tả, giải thích các hiện tƣợng xảy ra, góp phần rèn luyện phƣơng pháp suy luận khoa học, phƣơng pháp nghiên cứu thực nghiệm.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Việc tiếp cận đƣợc những trang thiết bị máy móc phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và kỹ năng thực hành, bƣớc đầu giúp hình thành và phát triển tƣ duy nghiên cứu, làm việc độc lập, có khả năng ứng dụng hóa học vào giải quyết các bài toán thực tế trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xã hội. Có ý thức và trách nhiệm trong việc sử dụng hóa chất trong đời sống.