Giáo trình Hóa phân tích đại cương ngành Công nghệ thực phẩm tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

Giáo trình hóa phân tích đại cương cung cấp kiến thức cần thiết cho sinh viên ngành công nghệ thực phẩm tại trường cao đẳng cộng đồng Đồng Tháp.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2017

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. BÀI 1: DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI

1.1. Thuyết điện li. Dung dịch điện li

1.2. Hằng số điện li acid – bazơ

1.3. pH của dung dịch

1.4. Tính pH của các dung dịch acid, bazơ, muối

1.5. Cân bằng trong dung dịch chất điện li ít tan

1.6. Câu hỏi ôn tập

2. BÀI 2: DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ

2.1. Khái niệm về dung dịch

2.2. Các hệ phân tán và dung dịch

2.3. Dung dịch keo

2.4. Câu hỏi ôn tập

3. BÀI 3: ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG

3.1. Đối tượng của phân tích định lượng

3.2. Các phương pháp phân tích định lượng

3.3. Nguyên tắc chung của các phương pháp dùng trong phân tích định lượng

3.4. Các công thức cần dùng trong phân tích định lượng

4. BÀI 4: PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ ACID-BAZ

4.1. Chất chỉ thị acid – bazơ

4.2. Khoảng đổi màu của chỉ thị

4.3. Chỉ số chuẩn độ pT

4.4. Các phương pháp chuẩn độ acid-bazơ

4.5. Chuẩn độ acid mạnh bằng độ bazơ mạnh

4.6. Chuẩn độ bazơ mạnh bằng acid mạnh

5. BÀI 5: PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ OXY HÓA – KHỬ

5.1. Thế điện cực

5.2. Cách cân bằng một phản ứng oxy hóa khử theo phương pháp ion bằng electron

5.3. Hằng số cân bằng của các phản ứng oxy hóa khử

5.4. Chất chỉ thị oxi hóa khử

5.5. Phương pháp chuẩn độ oxy hóa khử

5.6. Nội dung của phương pháp

5.7. Đường định phân trong phương pháp oxy hóa – khử

6. BÀI 6: PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ KẾT TỦA

6.1. Tích số tan và độ tan của các chất ít tan trong H2O

6.2. Điều kiện xuất hiện kết tủa

6.3. Chuẩn độ kết tủa

6.4. Phương pháp định lượng bạc

PHẦN 2. THỰC HÀNH

1. Bài 1: CHẤT CHỈ THỊ MÀU-DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI

1.1. Phương tiện, vật tư, hóa chất

1.2. Thí nghiệm 1: Lập thang màu đo pH của dung dịch acid

1.3. Thí nghiệm 2: Khảo sát khả năng đệm của hệ đệm acid

1.4. Thí nghiệm 3: Xác định pH của dung dịch bằng chỉ thị

1.5. Thí nghiệm 4: Xác định hằng số điện li của dung dịch axit yếu

1.6. Thí nghiệm 5: Lập thang màu đo pH của dung dịch bazơ

1.7. Thí nghiệm 6: Khảo sát khả năng đệm của hệ đệm bazơ

1.8. Thí nghiệm 7: Xác định pH của dung dịch bằng chỉ thị

1.9. Thí nghiệm 8: Xác định hằng số điện li của dung dịch bazơ yếu

2. Bài 2: ĐIỀU CHẾ HỆ KEO VÀ XÁC ĐỊNH NGƯỠNG KEO TỤ, TÍNH CHẤT CỦA HỆ KEO

2.1. Phương tiện, vật tư, hóa chất

2.2. Thí nghiệm 1: Điều chế sol AgI bằng phản ứng trao đổi

2.3. Thí nghiệm 2: Chế tạo keo Fe(OH)3 bằng phương pháp thủy phân

2.4. Thí nghiệm 3: Xác định ngưỡng keo tụ chính xác

3. Bài 3: CÂN BẰNG HÓA HỌC TRONG DUNG DỊCH

3.1. Dụng cụ và hóa chất

3.2. Cơ sở phương pháp

3.3. Xác định tỉ lệ chiều cao của dung dịch chuẩn với dung dịch cần đo để tính hằng số cân bằng nồng độ Kc

3.4. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ đến cân bằng

3.5. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến cân bằng

4. Bài 4: PHA CHẾ CÁC DUNG DỊCH

4.1. Dụng cụ và hóa chất

4.2. Cơ sở phương pháp

4.3. Pha dung dịch từ chất rắn sang dung dịch

4.4. Pha dung dịch từ dung dịch có nồng độ cao sang dung dịch có nồng độ thấp hơn

4.5. Thí nghiệm pha chế một số dung dịch

4.6. Pha dung dịch NaCl 0,1 N

4.7. Pha dung dịch K2Cr2O7 0,1N

4.8. Pha 10ml dung dịch HCl 2N

5. Bài 5: PHA CHẾ VÀ CHUẨN ĐỘ DUNG DỊCH NaOH

5.1. Dụng cụ và hóa chất

5.2. Pha dung dịch gốc acid oxalic 0,1N

5.3. Pha 100 ml dung dịch NaOH 0,1 N

5.4. Xác định lại nồng độ dung dịch NaOH

5.5. Câu hỏi và bài tập

6. Bài 6: CHUẨN ĐỘ DUNG DỊCH K2Cr2O7 BẰNG DUNG DỊCH KMnO4 0,1N

6.1. Nội dung bài

6.2. Dụng cụ và hóa chất

6.3. Câu hỏi và bài tập

7. Bài 7: ĐỊNH LƯỢNG NaCl BẰNG DUNG DỊCH AgNO3 0,1 N

7.1. Nội dung bài

7.2. Dụng cụ và hóa chất

7.3. Câu hỏi và bài tập

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình Hóa phân tích cho công nghệ thực phẩm

Giáo trình Hóa phân tích cho công nghệ thực phẩm là tài liệu quan trọng giúp sinh viên nắm vững kiến thức cơ bản về hóa học và các phương pháp phân tích hóa học. Tài liệu này không chỉ cung cấp lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành, giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế. Nội dung giáo trình được thiết kế để đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ thực phẩm.

1.1. Mục tiêu của giáo trình Hóa phân tích

Mục tiêu chính của giáo trình là cung cấp cho sinh viên kiến thức về các phương pháp phân tích hóa học, từ đó giúp họ có khả năng áp dụng vào thực tiễn trong ngành công nghệ thực phẩm. Sinh viên sẽ được trang bị kiến thức về các loại liên kết hóa học, dung dịch chất điện ly, và các phương pháp phân tích định tính và định lượng.

1.2. Cấu trúc của giáo trình Hóa phân tích

Giáo trình được chia thành nhiều phần, bao gồm lý thuyết và thực hành. Mỗi phần đều có các bài tập ứng dụng giúp sinh viên củng cố kiến thức. Nội dung được sắp xếp hợp lý, từ cơ bản đến nâng cao, giúp sinh viên dễ dàng tiếp thu.

II. Vấn đề và thách thức trong Hóa phân tích cho công nghệ thực phẩm

Trong quá trình học tập và nghiên cứu Hóa phân tích, sinh viên thường gặp phải nhiều thách thức. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu kiến thức và ứng dụng vào thực tiễn. Việc hiểu rõ các vấn đề này sẽ giúp sinh viên có cách tiếp cận hiệu quả hơn.

2.1. Khó khăn trong việc hiểu các khái niệm hóa học

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc hiểu các khái niệm hóa học cơ bản như pH, dung dịch điện ly, và các phương pháp phân tích. Điều này có thể dẫn đến việc áp dụng sai kiến thức trong thực hành.

2.2. Thiếu kinh nghiệm thực hành

Việc thiếu kinh nghiệm thực hành có thể làm giảm khả năng áp dụng lý thuyết vào thực tế. Sinh viên cần có cơ hội thực hành thường xuyên để nâng cao kỹ năng và tự tin hơn trong việc thực hiện các thí nghiệm.

III. Phương pháp phân tích trong giáo trình Hóa phân tích

Giáo trình Hóa phân tích cung cấp nhiều phương pháp phân tích khác nhau, từ phân tích định tính đến định lượng. Những phương pháp này rất quan trọng trong việc xác định chất lượng thực phẩm và đảm bảo an toàn thực phẩm.

3.1. Phân tích định tính

Phân tích định tính giúp xác định sự hiện diện của các chất trong mẫu. Các phương pháp như thử nghiệm với chất chỉ thị màu và phản ứng hóa học được sử dụng để nhận biết các ion và hợp chất trong thực phẩm.

3.2. Phân tích định lượng

Phân tích định lượng cho phép xác định nồng độ của các chất trong mẫu. Các phương pháp chuẩn độ, như chuẩn độ acid-bazơ và chuẩn độ oxy hóa-khử, là những kỹ thuật quan trọng trong phân tích định lượng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Hóa phân tích trong công nghệ thực phẩm

Hóa phân tích có nhiều ứng dụng thực tiễn trong công nghệ thực phẩm, từ kiểm tra chất lượng nguyên liệu đến đảm bảo an toàn thực phẩm. Việc áp dụng các phương pháp phân tích giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

4.1. Kiểm tra chất lượng thực phẩm

Các phương pháp phân tích được sử dụng để kiểm tra chất lượng thực phẩm, đảm bảo rằng sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn và chất lượng. Việc này rất quan trọng trong ngành công nghiệp thực phẩm.

4.2. Đảm bảo an toàn thực phẩm

Hóa phân tích giúp phát hiện các chất độc hại và ô nhiễm trong thực phẩm. Điều này không chỉ bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng mà còn giúp các nhà sản xuất tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm.

V. Kết luận và tương lai của Hóa phân tích trong công nghệ thực phẩm

Hóa phân tích đóng vai trò quan trọng trong công nghệ thực phẩm và sẽ tiếp tục phát triển trong tương lai. Việc nâng cao chất lượng giáo trình và phương pháp giảng dạy sẽ giúp sinh viên có nền tảng vững chắc để ứng dụng vào thực tiễn.

5.1. Tương lai của Hóa phân tích

Với sự phát triển của công nghệ, Hóa phân tích sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn trong việc đảm bảo chất lượng thực phẩm. Các phương pháp mới sẽ được phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.2. Cải tiến giáo trình Hóa phân tích

Cần có sự cải tiến liên tục trong giáo trình Hóa phân tích để đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên. Việc cập nhật kiến thức mới và phương pháp giảng dạy sẽ giúp sinh viên tự tin hơn trong việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

16/08/2025
Giáo trình hóa phân tích đại cương nghề công nghệ thực phẩm cao đẳng trường cao đẳng cộng đồng đồng tháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-CĐCĐ ngày tháng năm 2017 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp) MÔN HỌC/ MÔ ĐUN: HÓA PHÂN TÍCH ĐẠI CƢƠNG NGÀNH, NGHỀ: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Đồng Tháp, năm 2017 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm LỜI GIỚI THIỆU Học xong môn học này, ngƣời học sẽ có khả năng: - Về kiến thức: Học phần này đƣợc tích hợp từ môn hóa đại cƣơng và hóa phân tích giúp ngƣời học tiếp thu những kiến thức tối thiểu cần có về hóa phân tích, có cách nhìn khái quát về các loại liên kết hóa học, dung dịch chất điện ly, dung dịch keo, pH dung dịch,các phƣơng pháp phân tích định tính và định lƣợng, đồng thời nắm bắt đƣợc những phản ứng đặc trƣng và dấu hiệu nhận biết các cation, các anion, các phƣơng pháp chuẩn độ (axit-bazơ, oxi hóa khử, kết tủa). - Về kỹ năng: có năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng và vận dụng thí nghiệm, tăng khả năng quan sát, mô tả, giải thích các hiện tƣợng xảy ra, góp phần rèn luyện phƣơng pháp suy luận khoa học, phƣơng pháp nghiên cứu thực nghiệm. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Việc tiếp cận đƣợc những trang thiết bị máy móc phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và kỹ năng thực hành, bƣớc đầu giúp hình thành và phát triển tƣ duy nghiên cứu, làm việc độc lập, có khả năng ứng dụng hóa học vào giải quyết các bài toán thực tế trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xã hội.

Có ý thức và trách nhiệm trong việc sử dụng hóa chất trong đời sống. + Qua môn học vừa có lý thuyết, bài tập ứng dụng của môn học này sẽ giúp ngƣời học yêu thích vì nó là môn khoa học rất hữu dụng cho kiến thức chuyên ngành của các môn Phân tích chất lƣợng nƣớc, môn Hóa học thực phẩm, môn Kiểm nghiệm,.  Phương pháp giảng dạy: Giảng + Seminar + Thảo luận + Bài tập nhóm + Thực hành  Đánh giá môn học: - Chuyên cần: 10% - Kiểm tra thực hành: 20% - Kiểm tra học phần: 20 - Thi kết thúc học phần: 50% Chúng tôi biên soạn tài liệu này bám sát theo yêu cầu của chƣơng trình đào tạo nhằm giúp cho SV có những kiến thức cơ sở làm nền tảng học tốt cho các môn chuyên ngành. Trong quá trình biên soạn, chúng tôi không thể tránh khỏi những sai sót, hi vọng ngƣời học sẽ góp ý, chúng tôi chân thành ghi nhận những ý kiến dóng góp để điều chỉnh tài liệu để ngày một hoàn thiện hơn.

Đồng Tháp, ngày 01 tháng 8 năm 2017 Tác giả 1 MỤC LỤC  BÀI 1: DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI .1 Thuyết điện li. Dung dịch điện li .1 Thuyết điện li .2 Sự điện li .3 Phân loại các chất điện li.2 Hằng số điện li acid – baz.1 Hằng số điện li của acid Ka .2 Hằng số điện li của baz Kb .3 pH của dung dịch .1 Sự điện li của nước .2 pH của dung dịch .3 Dung dịch đệm pH .4 Chất chỉ thị màu pH (chất chỉ thị màu acid-baz) .4 Tính pH của các dung dịch acid, baz, muối .1 pH của dung dịch acid mạnh, baz mạnh .2 pH của dung dịch baz mạnh .3 pH của dung dịch acid yếu .4 pH của dung dịch baz yếu .5 pH của dung dịch muối .5 Cân bằng trong dung dịch chất điện li ít tan .1 Tích số tan .2 Mối quan hệ giữa tích số tan (Tt) và độ tan (S) .3 Điều kiện tạo thành kết tủa và hòa tan kết tủa. 21 Câu hỏi ôn tập. 22 BÀI 2: DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ .1 Khái niệm về dung dịch .1 Các hệ phân tán và dung dịch .2 Trạng thái dung dịch .3 Chất tan và dung môi.

Dung dịch loãng, đậm đặc, chưa bão hòa, quá bão hòa, độ tan. Các nồng độ của dung dịch. Nồng độ % khối lượng .5 Nồng độ đương lượng (CN) .3 Dung dịch keo. Khái niệm và phân loại hệ keo .2 Tính chất của hệ keo.3 Phân loại hệ keo .4 Cấu tạo hạt keo .5 Phương pháp điều chế keo .6 Sự keo tụ.

27 Câu hỏi ôn tập. 28 Bài 3 : Đ I CƯ NG VỀ PH N T CH ĐỊNH LƯ NG. Đối tượng của phân tích định lượng. Các phương pháp phân tích định lượng.

Nguy n t c chung của các phương pháp d ng trong phân tích định lượng 29 3. Chuyển mẫu phân tích thành dung dịch. Chọn phương pháp phân tích. Chuyển chất cần phân tích thành dạng đo.

Phương pháp đo. Tính toán và biểu diễn kết quả phân tích. Các công th c cần d ng trong phân tích định lượng. Khối lượng mol.

Mol dương lượng (đƣơng lƣợng gam) D. Nồng độ ban đầu và nồng độ cân bằng. Nồng độ và hoạt độ. Cân bằng hóa học.

33 Bài 4: PHƯ NG PHÁP CHUẨN ĐỘ ACID-BAZ. Chất chỉ thị acid – bazơ. Khoảng đổi màu của chỉ thị. Chỉ số chuẩn độ pT.

Các phương pháp chuẩn độ acid-bazơ. Chuẩn độ acid mạnh bằng độ bazơ mạnh. Chuẩn độ bazơ mạnh bằng acid mạnh. 39 Bài 5: PHƯ NG PHÁP CHUẨN ĐỘ OXY H A – KHỬ.

Thế điện cực:. Cách cân bằng một phản ng oxy hóa khử theo phương pháp ion bằng electron. Hằng số cân bằng của các phản ng oxy hóa khử. Chất chỉ thị oxi hóa khử.

Phương pháp chuẩn độ oxy hóa khử. Nội dung của phương pháp:. Đường định phân trong phương pháp oxy hóa – khử. 47 Bài 6 : PHƯ NG PHÁP CHUẨN ĐỘ K T TỦA.

Tích số tan và độ tan của các chất ít tan trong H2O. Điều kiện xuất hiện kết tủa. Chuẩn độ kết tủa. Phương pháp định lượng bạc.

54 PHẦN 2: THỰC HÀNH. 59 Bài 1: CHẤT CHỈ THỊ MÀU-DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI .2 Phương tiện, vật tư, hóa chất. 59 Thí nghiệm 1: Lập thang màu đo pH của dung dịch acid. 59 Thí nghiệm 2: Khảo sát khả năng đệm của hệ đệm acid.

59 Thí nghiệm 3: Xác định pH của dung dịch bằng chỉ thị. 59 Thí nghiệm 4: Xác định hằng số điện li của dung dịch axit yếu. 59 Thí nghiệm 5: Lập thang màu đo pH của dung dịch bazơ. 59 Thí nghiệm 6: Khảo sát khả năng đệm của hệ đệm bazơ.

59 Thí nghiệm 7: Xác định pH của dung dịch bằng chỉ thị. 60 3 Thí nghiệm 8: Xác định hằng số điện li của dung dịch bazơ yếu. 60 Bài 2: ĐIỀU CH HỆ KEO VÀ XÁC ĐỊNH NGƯỠNG KEO TỤ, T NH CHẤT CỦA HỆ KEO .2 Phương tiện, vật tư, hóa chất. 61 Thí nghiệm 1: Điều chế sol AgI bằng phản ng trao đổi.

61 Thí nghiệm 2: Chế tạo keo Fe(OH)3 bằng phương pháp thuỷ phân. 61 Thí nghiệm 3: Xác định ngưỡng keo tụ chính xác. 62 Bài 3: C N BẰNG H A HỌC TRONG DUNG DỊCH .1 Dụng cụ và hóa chất .2 Cơ sở phương pháp. Xác định tỉ lệ chiều cao của dung dịch chuẩn với dung dịch cần đo để tính hằng số cân bằng nồng độ Kc.

Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ đến cân bằng. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến cân bằng. 66 Bài 4: PHA CH CÁC DUNG DỊCH. Error! Bookmark not defined.1 Dụng cụ và hóa chất .2 Cơ sở phương pháp.

Pha dung dịch từ chất r n sang dung dịch .2 Pha dung dịch từ dung dịch có nồng độ cao sang dung dịch có nồng độ thấp hơn.3 Thí nghiệm pha chế một số dung dịch. Pha dung dịch NaCl 0,1 N. Pha dung dịch K2Cr2O7 0,1N. Pha 10ml dung dịch HCl 2N.

664 Bài 5 : PHA CH VÀ CHUẨN ĐỘ DUNG DỊCH NaOH. Dụng cụ và hóa chất. Pha dung dịch gốc acid oxalic 0,1N. Pha 100 ml dung dịch NaOH 0,1 N.

Xác định lại nồng độ dung dịch NaOH. 688 Bài 6: CHUẨN ĐỘ DUNG DỊCH K2Cr2O7 BẰNG DUNG DỊCH KMnO4 0,1N. Nội dung bài. Dụng cụ và hóa chất.

Câu hỏi và bài tập. 70 Bài 7 : ĐỊNH PH N DUNG DỊCH NaCl BẰNG DUNG DỊCH AgNO3 0,1 N. Nội dung bài. Dụng cụ và hóa chất.

Câu hỏi và bài tập. 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Error! Bookmark not defined. 5 CHƯ NG TRÌNH MÔN HỌC T n môn học: Hóa phân tích đại cương Mã môn học: CCB201 Thời gian thực hiện môn học: 48 giờ; (Lý thuyết:12 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 34 giờ; Kiểm tra 2 giờ) I.

Vị trí, tính chất của môn học: - Vị trí: Môn học đƣợc phân b là môn cơ sở, đƣợc bố trí học trƣớc khi học các môn chuyên ngành. - Tính chất: Là môn học chung bắt buộc II. Mục ti u môn học: Học xong môn học này ngƣời học sẽ có khả năng: - Về kiến thức: Học phần này đƣợc tích hợp từ môn hóa đại cƣơng và hóa phân tích giúp ngƣời học tiếp thu những kiến thức tối thiểu cần có về hóa phân tích, có cách nhìn khái quát về các loại liên kết hóa học, dung dịch chất điện ly, dung dịch keo, pH dung dịch,các phƣơng pháp phân tích định tính và định lƣợng, đồng thời nắm bắt đƣợc những phản ứng đặc trƣng và dấu hiệu nhận biết các cation, các anion, các phƣơng pháp chuẩn độ (axit-bazơ, oxi hóa khử, kết tủa). - Về kỹ năng: có năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng và vận dụng thí nghiệm, tăng khả năng quan sát, mô tả, giải thích các hiện tƣợng xảy ra, góp phần rèn luyện phƣơng pháp suy luận khoa học, phƣơng pháp nghiên cứu thực nghiệm.

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Việc tiếp cận đƣợc những trang thiết bị máy móc phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và kỹ năng thực hành, bƣớc đầu giúp hình thành và phát triển tƣ duy nghiên cứu, làm việc độc lập, có khả năng ứng dụng hóa học vào giải quyết các bài toán thực tế trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xã hội. Có ý thức và trách nhiệm trong việc sử dụng hóa chất trong đời sống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ