Giáo Trình Hệ Thống Tự Động Điều Khiển Truyền Động Điện: Kiến Thức Toàn Diện

Khám phá giáo trình hệ thống tự động điều khiển truyền động điện, cung cấp kiến thức chuyên sâu và ứng dụng trong ngành công nghiệp hiện đại.

Trường đại học

Đại học Hải Phòng

Chuyên ngành

Hệ thống tự động điều khiển truyền động điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2023

149
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ HỆ TỰ ĐỘNG ĐIỀU KHIỂN TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN

1.1. Khái niệm, phân loại hệ điều khiển truyền động điện

1.1.1. Khái niệm về hệ truyền động điện

1.1.2. Phân loại các hệ tự động điều khiển truyền động điện

1.2. Các chỉ tiêu chất lượng của hệ thống tự động điều khiển truyền động điện

2. CHƯƠNG 2: TỰ ĐỘNG ĐIỀU KHIỂN QUÁ TRÌNH KHỞI ĐỘNG, HÃM, ĐẢO CHIỀU CÁC ĐỘNG CƠ ĐIỆN

2.1. Các nguyên tắc điều khiển

2.1.1. Quy luật biến thiên của tốc độ góc, dòng điện động cơ theo thời gian trong quá trình khởi động

2.1.2. Thiết bị đếm thời gian

2.2. Nhận xét và kết luận

2.3. Điều khiển theo nguyên tắc thời gian

2.3.1. Thiết bị đếm thời gian

2.3.2. Sơ đồ khởi động động cơ KĐB ba pha rotor dây quấn bằng nguyên tắc thời gian

2.3.3. Sơ đồ hãm động năng động cơ một chiều kích từ song song bằng nguyên tắc thời gian

2.3.4. Sơ đồ hãm động năng động cơ KĐB xoay chiều ba pha bằng nguyên tắc thời gian

2.3.5. Sơ đồ khởi động động cơ KĐB xoay chiều ba pha theo hai chiều bằng nguyên tắc thời gian

2.3.6. Nhận xét về phương pháp điều khiển theo nguyên tắc thời gian

2.4. Điều khiển theo nguyên tắc tốc độ

2.4.1. Cảm biến tốc độ

2.4.2. Sơ đồ khởi động động cơ một chiều kích từ độc lập với rơ le cảm ứng

2.4.3. Sơ đồ khởi động, hãm động cơ một chiều kích từ song song với rơ le tốc độ

2.4.4. Sơ đồ hãm động cơ một chiều kích từ song song theo nguyên tắc tốc độ

2.5. Điều khiển theo nguyên tắc dòng điện

2.5.1. Nguyên tắc điều khiển

2.5.2. Một số sơ đồ điển hình

2.5.2.1. Sơ đồ điều khiển động cơ một chiều kích từ nối tiếp theo nguyên tắc dòng điện
2.5.2.2. Sơ đồ điều khiển động cơ không đồng bộ xoay chiều ba pha theo nguyên tắc dòng điện
2.5.2.3. Sơ đồ hãm ngược động cơ KĐB xoay chiều ba pha theo nguyên tắc dòng điện

2.5.3. Nhận xét về phương pháp điều khiển theo nguyên tắc dòng điện

2.6. Một số phương pháp khởi động, dừng sử dụng mạch kín

2.6.1. Khởi động và dừng “mềm”

2.6.2. Khởi động và dừng theo phương pháp tần số

3. CHƯƠNG 3: HỆ TỰ ĐỘNG ĐIỀU KHIỂN TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN ĐỘNG CƠ MỘT CHIỀU

3.1. Cấu trúc hệ điều khiển truyền động điện một chiều cấp nguồn từ bộ biến đổi

3.2. Các mạch vòng thường sử dụng trong hệ điều khiển truyền động điện một chiều

3.2.1. Hệ điều khiển truyền động điện một chiều sử dụng phản hồi âm điện áp

3.2.2. Hệ điều khiển truyền động điện một chiều sử dụng phản hồi dương dòng điện

3.2.3. Hệ điều khiển truyền động điện một chiều sử dụng phản hồi âm tốc độ

3.2.4. Hệ điều khiển truyền động điện một chiều sử dụng phản hồi tổng hợp

3.2.5. Hệ điều khiển truyền động điện một chiều sử dụng khâu ngắt dòng

3.2.6. Hệ điều khiển truyền động điện một chiều sử dụng khâu ngắt dòng và ngắt áp

3.3. Các thiết bị điện, điện tử thường sử dụng trong các sơ đồ truyền động điện một chiều

3.3.1. Các bộ biến đổi công suất

3.3.2. Các bộ điều khiển

3.3.3. Khâu so sánh

3.3.4. Tay điều khiển

3.3.5. Mạch phát xung

3.4. Một số sơ đồ điều khiển tiêu biểu

3.4.1. Hệ thống điều khiển truyền động điện một chiều với hai bộ điều khiển riêng rẽ

3.4.2. Hệ thống điều khiển truyền động điện một chiều với hai bộ điều khiển nối tầng

3.4.3. Hệ thống điều khiển truyền động điện một chiều có hai vùng làm việc

3.4.4. Hệ thống điều khiển truyền động điện một chiều có đảo chiều quay

3.4.5. Hệ thống điều khiển truyền động điện một chiều với khâu phản hồi âm dòng phi tuyến

3.4.6. Hệ thống điều khiển truyền động điện một chiều cần cẩu nổi 1200T mang tên Hoàng Sa do Siêmns & Kone chế tạo

4. CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU BA PHA

4.1. Khái niệm về hệ điều khiển truyền động điện động cơ xoay chiều ba pha

4.2. Điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ xoay chiều ba pha bằng phương pháp thay đổi tần số

4.2.1. Động cơ không đồng bộ xoay chiều ba pha

4.2.2. Phương pháp thay đổi tần số để điều khiển tốc độ động cơ KĐB

4.3. Khái niệm về biến tần

4.3.1. Phân loại biến tần

4.3.2. Biến tần trực tiếp

4.3.3. Biến tần gián tiếp

4.3.4. Một số biến tần tiêu biểu

4.4. Một số phương pháp điều khiển biến tần thông dụng

4.4.1. Hệ điều khiển tốc độ vòng hở

4.4.2. Hệ điều khiển tốc độ bù tần số trượt

4.4.3. Hệ điều khiển mạch kín với vòng phản hồi tốc độ

4.4.4. Hệ truyền động điện điều khiển tần số trượt sử dụng phản hồi tốc độ

4.4.5. Hệ truyền động điện điều khiển vecto

4.4.6. Hệ truyền động điện không sử dụng cảm biến tốc độ

4.5. Một số hệ truyền động điện sử dụng biến tần gián tiếp

4.5.1. Hệ truyền động điện sử dụng hai biến tần cấp điện cho một động cơ không đồng bộ xoay chiều ba pha

4.5.2. Hệ truyền động điện sử dụng biến tần gián tiếp với một Converter làm việc với hai Inverter có khả năng trả năng lượng về nguồn khi có hãm tái sinh

4.5.3. Hệ biến tần – động cơ sử dụng hai mạch vòng kín

4.5.4. Hệ truyền động điện biến tần – động cơ làm việc với PLC

4.5.5. Hệ truyền động điện biến tần – động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu công suất lớn trên tàu thuỷ chạy điện

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khái niệm chung về hệ tự động điều khiển truyền động điện

Chương này trình bày khái niệm và phân loại các hệ thống tự động điều khiển truyền động điện. Hệ truyền động điện là tổ hợp các thiết bị điện, điện tử, được thiết kế để biến đổi điện năng thành cơ năng. Hệ thống này bao gồm hai mạch chính: mạch động lực và mạch điều khiển. Mạch động lực tập trung vào năng lượng, trong khi mạch điều khiển chú trọng đến tín hiệu. Sự đồng bộ giữa hai mạch này là rất quan trọng để đảm bảo hoạt động hiệu quả của hệ thống. Các hệ thống có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, như loại động cơ, tín hiệu điều khiển, và nhiệm vụ của hệ thống. Các chỉ tiêu chất lượng của hệ thống cũng được đề cập, bao gồm sai số tĩnh, độ quá chỉnh, và thời gian quá độ. Những chỉ tiêu này đảm bảo rằng hệ thống hoạt động ổn định và tin cậy.

1.1 Khái niệm và phân loại hệ điều khiển truyền động điện

Hệ điều khiển truyền động điện có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau. Một số phân loại dựa trên loại động cơ, như động cơ một chiều và động cơ xoay chiều. Ngoài ra, hệ thống cũng có thể được phân loại theo tín hiệu điều khiển, như tín hiệu tương tự và tín hiệu số. Việc phân loại này giúp người học hiểu rõ hơn về các loại hệ thống và ứng dụng của chúng trong thực tế. Hệ thống điều khiển tự động có thể được chia thành ba loại chính: hệ duy trì giá trị đặt trước, hệ tùy động, và hệ điều khiển chương trình. Mỗi loại có những đặc điểm và ứng dụng riêng, phù hợp với các yêu cầu khác nhau trong công nghiệp.

1.2 Các chỉ tiêu chất lượng của hệ thống tự động điều khiển

Các chỉ tiêu chất lượng của hệ thống tự động điều khiển truyền động điện rất quan trọng để đánh giá hiệu suất hoạt động. Những chỉ tiêu này bao gồm sai số tĩnh, độ quá chỉnh, số lần dao động, thời gian quá độ, và độ dữ trữ ổn định. Hệ thống cần đảm bảo hoạt động ổn định và tin cậy, đồng thời duy trì năng suất và chất lượng trong quá trình vận hành. Việc giảm thiểu sự cố và kéo dài tuổi thọ cho thiết bị cũng là một yếu tố quan trọng. Hệ thống cần phải bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả kinh tế, đảm bảo rằng các yêu cầu kỹ thuật được đáp ứng trong mọi điều kiện làm việc.

II. Tự động điều khiển các quá trình khởi động hãm đảo chiều các động cơ điện

Chương này tập trung vào các nguyên tắc điều khiển trong quá trình khởi động, hãm, và đảo chiều động cơ điện. Các thông số như tốc độ góc và dòng điện sẽ thay đổi theo những quy luật nhất định trong quá trình này. Việc hiểu rõ các quy luật này là cần thiết để thiết kế và lựa chọn thiết bị phù hợp. Các phương pháp điều khiển có thể được thực hiện theo nguyên tắc thời gian, tốc độ, hoặc dòng điện. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống.

2.1 Các nguyên tắc điều khiển

Nguyên tắc điều khiển trong quá trình khởi động, hãm, và đảo chiều động cơ điện rất đa dạng. Việc sử dụng các thiết bị như rơ le thời gian giúp thực hiện các quy trình này một cách tự động. Các quy luật biến thiên của tốc độ và dòng điện trong quá trình khởi động được phân tích kỹ lưỡng. Sơ đồ khởi động động cơ một chiều kích từ độc lập được trình bày để minh họa cho các nguyên tắc này. Qua đó, có thể thấy rằng việc điều khiển quá trình khởi động có thể thực hiện theo nhiều nguyên tắc khác nhau, tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của hệ thống.

2.2 Điều khiển theo nguyên tắc thời gian

Điều khiển theo nguyên tắc thời gian là một trong những phương pháp phổ biến trong tự động điều khiển. Rơ le thời gian được sử dụng để tạo ra các khoảng thời gian trễ cần thiết trong quá trình khởi động và hãm động cơ. Các thiết bị này có thể được điều chỉnh để đáp ứng các yêu cầu cụ thể của hệ thống. Việc sử dụng rơ le thời gian giúp đơn giản hóa quá trình điều khiển và tăng tính tự động hóa. Các sơ đồ điều khiển cụ thể được trình bày để minh họa cho cách thức hoạt động của các thiết bị này trong thực tế.

III. Hệ tự động điều khiển truyền động điện động cơ một chiều

Chương này giới thiệu về cấu trúc và các mạch vòng thường sử dụng trong hệ điều khiển truyền động điện một chiều. Hệ thống này bao gồm nhiều loại phản hồi khác nhau, như phản hồi âm điện áp và phản hồi dương dòng điện. Mỗi loại phản hồi có những ưu điểm riêng, giúp cải thiện hiệu suất và độ chính xác của hệ thống. Các thiết bị điện và điện tử thường được sử dụng trong các sơ đồ truyền động điện một chiều cũng được đề cập, bao gồm bộ biến đổi công suất và các bộ điều khiển. Việc hiểu rõ về cấu trúc và hoạt động của hệ thống sẽ giúp người học áp dụng vào thực tế một cách hiệu quả.

3.1 Cấu trúc hệ điều khiển truyền động điện một chiều

Cấu trúc của hệ điều khiển truyền động điện một chiều bao gồm nhiều thành phần quan trọng. Các mạch vòng phản hồi được sử dụng để điều chỉnh và kiểm soát hoạt động của động cơ. Hệ thống này có thể sử dụng phản hồi âm điện áp hoặc phản hồi dương dòng điện, tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của ứng dụng. Việc lựa chọn loại phản hồi phù hợp sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất và độ ổn định của hệ thống. Các sơ đồ điều khiển tiêu biểu cũng được trình bày để minh họa cho cách thức hoạt động của hệ thống.

3.2 Các thiết bị điện điện tử thường sử dụng

Trong hệ điều khiển truyền động điện một chiều, các thiết bị điện và điện tử đóng vai trò quan trọng. Các bộ biến đổi công suất được sử dụng để chuyển đổi năng lượng điện thành cơ năng. Các bộ điều khiển giúp điều chỉnh và kiểm soát hoạt động của động cơ, đảm bảo rằng hệ thống hoạt động hiệu quả và ổn định. Việc hiểu rõ về các thiết bị này sẽ giúp người học áp dụng vào thực tế một cách hiệu quả, đồng thời nâng cao khả năng giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình vận hành.

IV. Hệ thống điều khiển truyền động điện động cơ xoay chiều ba pha

Chương này tập trung vào hệ thống điều khiển truyền động điện động cơ xoay chiều ba pha. Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ xoay chiều ba pha được trình bày chi tiết, bao gồm phương pháp thay đổi tần số. Biến tần là một thiết bị quan trọng trong hệ thống này, giúp điều chỉnh tốc độ và cải thiện hiệu suất hoạt động. Các loại biến tần khác nhau cũng được phân loại và phân tích, từ biến tần trực tiếp đến biến tần gián tiếp. Việc hiểu rõ về các phương pháp và thiết bị này sẽ giúp người học áp dụng vào thực tế một cách hiệu quả.

4.1 Khái niệm về hệ điều khiển truyền động điện động cơ xoay chiều ba pha

Hệ điều khiển truyền động điện động cơ xoay chiều ba pha là một phần quan trọng trong công nghệ tự động hóa. Hệ thống này cho phép điều chỉnh tốc độ và hiệu suất của động cơ một cách linh hoạt. Các phương pháp điều chỉnh tốc độ, như thay đổi tần số, được sử dụng để tối ưu hóa hoạt động của động cơ. Việc hiểu rõ về cấu trúc và hoạt động của hệ thống sẽ giúp người học áp dụng vào thực tế một cách hiệu quả, đồng thời nâng cao khả năng giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình vận hành.

4.2 Các phương pháp điều khiển biến tần thông dụng

Các phương pháp điều khiển biến tần rất đa dạng và phong phú. Hệ điều khiển tốc độ vòng hở và hệ điều khiển tốc độ bù tần số trượt là hai trong số những phương pháp phổ biến. Hệ thống điều khiển mạch kín với vòng phản hồi tốc độ cũng được trình bày để minh họa cho cách thức hoạt động của các thiết bị này. Việc lựa chọn phương pháp điều khiển phù hợp sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất và độ ổn định của hệ thống. Các ứng dụng thực tế của các phương pháp này cũng được đề cập để người học có thể áp dụng vào công việc sau này.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, các tác giả đã giới thiệu các chỉ tiêu chất lượng cơ bản của hệ điều khiển truyền động điện nói chung và hệ điều khiển kín nói riêng. CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1. Trình bày khái niệm về mạch động lực và mạch điều khiển trong hệ truyền động điện. Khác và giống nhau giữa mạch động lực và mạch điều khiển Câu 2.

Người ta có những cách phân loại nào về hệ truyền động điện Câu 3. Phân biệt hệ truyền động điện hệ hở và hệ truyền động điện kín. Ưu nhược điểm của mỗi hệ Câu 4. Các chỉ tiêu chất lượng của hệ truyền động điện được đánh giá trên các cơ sở kỹ thuật nào, trình bày và phân tích từng chỉ tiêu cụ thể Câu 5.

Anh (chị) đã biết được hệ điều khiển truyền động điện nào trong thực tế? 14 Chương 2 TỰ ĐỘNG ĐIỀU KHIỂN QUÁ TRÌNH KHỞI ĐỘNG, HÃM, ĐẢO CHIỀU CÁC ĐỘNG CƠ ĐIỆN 2.1 CÁC NGUYÊN TẮC ĐIỀU KHIỂN Trong quá trình khởi động (KĐ), hãm điện (H), đảo chiều (ĐC) các động cơ điện, các thông số và đại lượng của các động cơ này như tốc độ góc ω, dòng điện i, thời gian t.sẽ thay đổi theo những quy luật nhất định. Khi xây dựng một hệ thống tự động phải dựa vào những quy luật này để thiết kế kĩ thuật, tính toán và lựa chọn thiết bị. Quy luật biến thiên của tốc độ góc, dòng điện động cơ theo thời gian trong quá trình khởi động Để nhận ra quy luật thay đổi của các đại lượng và thông số khi thực hiện khởi động ta xét một động cơ một chiều kích từ độc lập được khởi động bằng phương pháp đưa điện trở phụ vào mạch phần ứng (hình 2. Động cơ được khởi động theo 3 nấc điện trở phụ với việc tham gia điều khiển bằng các rơ le thời gian T1, T2 và T3 Hình 2.1 Sơ đồ khởi động động cơ một chiều kích từ độc lập bằng điện trở phụ 15 a.

Cấu tạo của sơ đồ Đối tượng điều khiển là động cơ một chiều kích từ độc lập. Trong sơ đồ, người ta không vẽ cuộn kích từ và coi như phần kích từ đã luôn được cấp điện với từ thông kích từ Φ = const. R1, R2, R3: Các điện trở khởi động được mắc nối tiếp với mạch phần ứng động cơ. MC: Công tắc tơ (CTT) chính (CTT một chiều) MC1, MC2, MC3: Các CTT tốc độ loại một chiều T1, T2, T3: Các rơ le thời gian một chiều START, STOP: Các nút khởi động, dừng (loại hoàn nguyên) WL, GL: Các đèn báo hiệu nguồn và running b.

Hoạt động của sơ đồ Cấp nguồn cho động cơ, đèn WL sáng, báo hiệu cho người vận hành biết hệ đã sẵn sàng hoạt động. Rơ le thời gian T1 có điện ngay lập tức (T1 = 1) và mở nhanh tiếp điểm T1(4-5) ra Khi nhấn nút khởi động START, cuộn hút công tắc tơ (CTT) MC có điện, hoạt động (MC = 1), đóng tiếp điểm MC trong mạch chính cấp điện vào phần ứng động cơ (như đã nói ở trên, trong sơ đồ không vẽ cuộn kích từ, ở đây coi như việc cấp kích từ đã thực hiện từ trước Φ = 1). Khi MC = 1, động cơ được khởi động lên theo đường 1 của đặc tính cơ (hình 2.2) với toàn bộ điện trở phụ R1, R2, R3 trong mạch. Các rơ le thời gian T2 và T3 có điện mở nhanh tiếp điểm T2(5-6) và T3(6-8) ra.

Khi động cơ bắt đầu quay cũng là lúc dòng điện phần ứng giảm dần từ I1 xuống I2. Khi MC = 1 thì các tiếp điểm phụ MC(3-4) = 1 làm nhiệm vụ tự giữ cho cuộn hút MC (tiếp điểm nhớ), MC(3-7) = 1 đèn GL sáng báo hiệu động cơ bắt đầu quay. Cũng khi tiếp điểm chính MC đóng lại, rơ le thời gian T1 mất điện và sau một khoảng thời gian trễ thì tiếp điểm T1(4-5) đóng chậm lại, T1(4-5) = 1 làm cho CTT MC1 = 1, hoạt động lật trạng thái đóng tiếp điểm chính MC1 trên mạch động lực coi như cắt điện trở R1 ra khỏi mạch phần ứng, lúc này động cơ chuyển từ đặc tính cơ số 1 sang đặc tính 2 và tiếp tục gia tốc (tăng tốc) lên (đặc tính cơ hình 2. Tại thời điểm đó động cơ đã gia tốc lên tốc độ ω1, dòng điện lại tăng vọt từ I2 lên I1 (hình 2.2 Đặc tính cơ của động cơ khi khởi động Khi MC1 = 1 cũng là lúc rơ le thời gian T2 mất điện, điều này cũng sảy ra tương tự như T1, phải sau thời gian trễ tiếp điểm T2(5-6) mới đóng lại, cấp điện cho cuộn hút CTT MC2, CTT này hoạt động lật trạng thái đóng tiếp điểm chính MC2 trên mạch động lực, cắt điện trở khởi động R2 ra khỏi mạch phần ứng, động cơ chuyển từ đặc tính cơ số 2 sang số 3 (hình 2.2); lúc ấy tốc độ động cơ đã đạt đến ω2, dòng điện phần ứng do tốc độ tăng nên giảm dần về I2, thời điểm cắt điện trở R2 cũng là lúc dòng phần ứng tăng vọt lên I1 (hình 2.3 Đặc tính quá độ của động cơ khi khởi động Khi MC2 = 1 cũng là lúc rơ le thời gian T3 mất điện, chờ sau khoảng thời gian trễ, tiếp điểm T3(6-8) sẽ đóng lại.

Khi T3(6-8) = 1 thì CTT MC3 = 1 và đóng tiếp điểm MC3 cắt nốt điện trở R3 ra khỏi mạch phần ứng, động cơ chuyển từ đặc tính số 3 sang đặc tính tự nhiên, dòng điện lại tăng vọt từ I2 lên I1 rồi giảm dần về dòng điện xác lập, tốc độ tăng dần lên tốc độ xác lập  =. Điểm xác lập sẽ là điểm có moment quay bằng moment cản. Quá XL trình khởi động kết thúc.2 Nhận xét và kết luận Từ việc phân tích hoạt động của sơ đồ thấy rằng các biến đổi dòng điện, tốc độ… xảy ra trên động cơ đều theo một quy luật nhất định diễn ra trong suốt thời gian khởi động. Vì vậy, nếu có một bộ đếm thời gian, cứ sau một khoảng thời gian nhất định, thiết bị này phát lệnh để cắt điện trở đi một nấc 18 thì sau 3 lần cắt điện trở, động cơ sẽ hoàn thành được quá trình khởi động (KĐ) một cách tự động.

Kết luận này cũng đúng khi ta nghiên cứu các quá trình hãm động năng, đảo chiều… động cơ điện một chiều cũng như các động cơ xoay chiều khác. Như vậy, điều khiển quá trình khởi động, hãm, đảo chiều động có có thể được thực hiện theo các nguyên tắc thời gian như đã đề xuất. Cũng từ kết luận đó, người ta hoàn toàn có thể thực hiện việc khởi động, hãm, đảo chiều theo các nguyên tắc tốc độ (lúc đó phải có các bộ đếm tốc độ làm thiết bị điều khiển) hoặc là thực hiện theo nguyên tắc dòng điện (với các bộ đo dòng điện) làm thiết bị điều khiển. Nói rộng ra, việc điều khiển khởi động, hãm, đảo chiều các động cơ điện có thể thực hiện điều khiển bằng các nguyên tắc khác nữa như nhiệt độ, áp suất, mức, hành trình….2 ĐIỀU KHIỂN THEO NGUYÊN TẮC THỜI GIAN 2.1 Thiết bị đếm thời gian a.

Rơ le thời gian Hiện nay, rơ le thời gian vô cùng đa dạng, nếu sử dụng trong mạch một chiều người ta có thể dung rơ le thời gian điện từ một chiều. Với loại rơ le này, nguyên lý cấu tạo hoàn toàn giống rơ le điện từ một chiều thường nhưng có thêm một ống đồng ngắn mạch nằm trong lòng cuộn dây, đây chính là thiết bị tạo trễ. Nguyên lý hoạt động tạo trễ dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Chính vì lý do này mà thời gian trễ do rơ le tạo ra nhỏ, ngắn (tuy nhiên đủ đáp ứng cho việc khởi động, đảo chiều.) Người ta cũng có thể dùng loại rơ le thời gian bán dẫn, loại rơ le này nhỏ gọn và giá thành rẻ hơn, có thể tạo được thời gian trễ đến 60 giây bằng việc thay đổi hằng số thời gian RC trong mạch điện tử.

Với các mạch khởi động các động cơ xoay chiều, người ta có thể sử dụng các rơ le thời gian điện từ dòng xoay chiều. Với loại rơ le này thường được kết hợp các rơ le điện từ xoay chiều với các bộ phận tạo trễ bằng piston thủy lực, piston khí hoặc cơ cấu đồng hồ sử dụng các bánh xe trung gian. Rơ le tạo trễ bằng cơ cấu đồng hồ có thể tạo ra thời gian trễ lên đến 36 giờ. Tuy nhiên với các mạch điều khiển khởi động khoảng thời gian dùng chỉ trong khoảng một vài giây.

Các bộ thời gian trong thiết bị điều khiển logic khả trình Hiện nay, việc tạo trễ còn được sử dụng trong các bộ điều khiển logic khả trình như PLC (Programmable Logic Controller) và lo go PLC. Trong các bộ PLC thường sử dụng cách tạo trễ của các rơ le điện tử như các bộ time TON và TONR của hãng Siemens hoặc các bộ tương tự của các hãng khác.2 Sơ đồ khởi động động cơ không đồng bộ ba pha rotor dây quấn bằng nguyên tắc thời gian a. Cấu tạo của sơ đồ Đối tượng điều khiển là động cơ không đồng bộ ba pha rotor dây quấn M CB – Circuit Breaker - Cầu dao tự động R1, R2 – Điện trở khởi động ba pha trong mạch rotor F1, F2 – Cầu chì MC – Magnet Contactor - Công tắc tơ (CTT) chính MC1, MC2 – Các công tắc tơ tốc độ Hình 2.4 Khởi động động cơ không đồng bộ rotor dây quấn 20 T1, T2 – Các rơ le thời gian xoay chiều OC1, OC2 – Over Current Relay - Các rơ le nhiệt WL(White Lamp), GL(Green Lamp) – Các đèn hiệu báo nguồn và báo động cơ đang quay (running) START, STOP – Các nút ấn khởi động và dừng b. Hoạt động của sơ đồ Cấp nguồn cho động cơ bằng việc đóng cầu dao tự động CB, đèn WL sáng, báo hiệu cho người vận hành biết hệ thống đã sẵn sàng hoạt động.

Khởi động động cơ bằng việc ấn nút START, lúc đó cuộn hút CTT MC có điện, hoạt động đóng tiếp điểm chính MC ở mạch động lực, cấp điện 3 pha vào cuộn dây stator động cơ, động cơ được khởi động với toàn bộ điện trở phụ R 1, R2 trong mạch rotor, điểm khởi động từ M1 trên đặc tính cơ hình 2.5, động cơ bắt đầu tăng tốc lên. Khi MC = 1 thì MC(3-4) = 1 để tự giữ, MC(3-7) = 1 đèn GL sáng báo hiệu động cơ bắt đầu quay. MC(1-8, 1-9) = 1 cấp điện cho hai rơ le thời gian T1 & T2 hoạt động. MC(1-10) = 1 sắn sàng cho các mạch phía sau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Hệ Thống Tự Động Điều Khiển Truyền Động Điện - Hướng Dẫn Chi Tiết là một tài liệu chuyên sâu, cung cấp kiến thức toàn diện về hệ thống tự động hóa và điều khiển truyền động điện. Tài liệu này không chỉ giải thích các nguyên lý cơ bản mà còn hướng dẫn chi tiết cách thiết kế, vận hành và tối ưu hóa hệ thống. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho sinh viên, kỹ sư và những ai đam mê lĩnh vực tự động hóa, giúp họ nắm vững lý thuyết và áp dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả.

Để mở rộng kiến thức về các hệ thống điều khiển tự động, bạn có thể tham khảo thêm Đồ án hcmute thiết kế và thi công tủ điện điều khiển vị trí cho hệ thống cầu trục, nơi cung cấp cái nhìn thực tế về ứng dụng điều khiển trong công nghiệp. Ngoài ra, Đồ án hcmute băng chuyền nhận dạng phân loại sản phẩm theo mẫu kết hợp giám sát hệ thống thông qua mạng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hệ thống tự động hóa trong sản xuất. Cuối cùng, Thiết kế chi tiết máy đề 8 thiết kế hệ thống dẫn động xích tải là tài liệu bổ sung hữu ích về thiết kế hệ thống truyền động, phù hợp để nghiên cứu sâu hơn.