Luận án tiến sĩ về nghiên cứu chất chống oxy hóa và ức chế ăn mòn kim loại

Luận án tiến sĩ nghiên cứu các chất chống oxy hóa ức chế ăn mòn kim loại qua tính toán hóa lượng tử và thực nghiệm, mang lại giải pháp mới cho ngành công nghiệp.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Hóa Vô Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

155
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất chống oxy hóa và ăn mòn kim loại

Nghiên cứu về chất chống oxy hóa và khả năng ức chế ăn mòn kim loại là một lĩnh vực quan trọng trong hóa học. Chất chống oxy hóa có khả năng ngăn chặn sự hình thành gốc tự do, từ đó bảo vệ các vật liệu kim loại khỏi sự ăn mòn. Các hợp chất như thiourea và các dẫn xuất của nó đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc ức chế ăn mòn. Theo nghiên cứu, các hợp chất này có cấu trúc phân tử chứa các dị tố như N, O, S, giúp tăng cường khả năng hấp phụ lên bề mặt kim loại. Điều này không chỉ giúp bảo vệ kim loại mà còn cải thiện độ bền của vật liệu trong môi trường khắc nghiệt.

1.1. Khái niệm về ăn mòn kim loại

Ăn mòn kim loại là quá trình phá hủy kim loại do tác động của môi trường. Quá trình này có thể xảy ra qua nhiều cơ chế khác nhau, bao gồm ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học. Chất ức chế ăn mòn đóng vai trò quan trọng trong việc làm chậm quá trình này. Các chất này thường hoạt động bằng cách tạo ra một lớp bảo vệ trên bề mặt kim loại, ngăn chặn sự tiếp xúc giữa kim loại và môi trường. Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng chất chống oxy hóa có thể làm tăng hiệu quả của các chất ức chế ăn mòn, từ đó bảo vệ kim loại tốt hơn.

1.2. Tình hình nghiên cứu về chất chống oxy hóa

Nghiên cứu về chất chống oxy hóa đã thu hút sự quan tâm lớn từ các nhà khoa học. Các hợp chất như DPPH và ABTS đã được sử dụng rộng rãi để đánh giá khả năng chống oxy hóa của các dẫn xuất thiourea. Các nghiên cứu cho thấy rằng các hợp chất này có khả năng dập tắt gốc tự do hiệu quả, nhờ vào cơ chế cho electron hoặc nguyên tử hydro. Việc áp dụng tính toán hóa lượng tử trong nghiên cứu này giúp xác định cấu trúc và tính chất của các hợp chất, từ đó tối ưu hóa khả năng chống oxy hóa của chúng.

II. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu trong luận án này bao gồm cả thực nghiệm và lý thuyết. Các phương pháp thực nghiệm như đo đường phân cực (PDP) và phổ tổng trở điện hóa (EIS) được sử dụng để khảo sát khả năng ức chế ăn mòn kim loại của các dẫn xuất thiourea. Đồng thời, các phương pháp như DPPH và ABTS cũng được áp dụng để đánh giá khả năng chống oxy hóa. Việc kết hợp giữa thực nghiệm và tính toán hóa lượng tử giúp cung cấp cái nhìn sâu sắc về cơ chế hoạt động của các chất này.

2.1. Phương pháp thực nghiệm

Các thí nghiệm được thực hiện trong môi trường axit HCl và NaCl để khảo sát khả năng ức chế ăn mòn của các dẫn xuất thiourea. Kết quả cho thấy rằng nồng độ và nhiệt độ có ảnh hưởng lớn đến hiệu suất ức chế. Các phương pháp như SEM cũng được sử dụng để quan sát bề mặt kim loại sau khi xử lý với các chất ức chế. Điều này giúp xác định rõ hơn về cơ chế hoạt động của các chất này trong việc bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn.

2.2. Phương pháp lý thuyết

Phương pháp tính toán hóa lượng tử được áp dụng để mô phỏng và phân tích các đặc tính của các chất ức chế. Các thông số như mật độ điện tích Mulliken và năng lượng obitan phân tử được tính toán để đánh giá khả năng tương tác giữa chất ức chế và bề mặt kim loại. Việc sử dụng lý thuyết phiếm hàm mật độ (DFT) giúp cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc và tính chất của các hợp chất, từ đó hỗ trợ cho việc thiết kế các chất ức chế mới có hiệu quả hơn.

III. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các dẫn xuất thiourea có khả năng ức chế ăn mòn kim loạichống oxy hóa hiệu quả. Các thí nghiệm thực nghiệm đã chỉ ra rằng hiệu suất ức chế tăng lên khi nồng độ chất ức chế tăng. Đồng thời, các kết quả từ tính toán hóa lượng tử cũng xác nhận rằng cấu trúc phân tử có ảnh hưởng lớn đến khả năng hoạt động của các chất này. Việc so sánh giữa các dẫn xuất thiourea và các chất ức chế khác cho thấy rằng một số hợp chất có hiệu quả cao hơn trong việc bảo vệ kim loại.

3.1. Khả năng ức chế ăn mòn

Khả năng ức chế ăn mòn của các dẫn xuất thiourea được đánh giá thông qua các thông số phân cực và phổ tổng trở. Kết quả cho thấy rằng các hợp chất này có thể làm giảm đáng kể mật độ dòng ăn mòn trong môi trường axit. Điều này chứng tỏ rằng chúng có khả năng tạo ra lớp bảo vệ trên bề mặt kim loại, ngăn chặn sự tiếp xúc với môi trường ăn mòn. Các thông số nhiệt động học cũng được phân tích để hiểu rõ hơn về cơ chế hấp phụ của các chất này.

3.2. Khả năng chống oxy hóa

Khả năng chống oxy hóa của các dẫn xuất thiourea được đánh giá thông qua các phương pháp DPPH và ABTS. Kết quả cho thấy rằng các hợp chất này có khả năng dập tắt gốc tự do hiệu quả, nhờ vào cơ chế cho electron. Việc áp dụng tính toán hóa lượng tử cũng giúp xác định các thông số quan trọng như năng lượng phân ly liên kết và ái lực electron, từ đó cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng chống oxy hóa của các chất này.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề - Chƣơng 1: Tổng quan lý thuyết - Chƣơng 2: Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu - Chƣơng 3: Kết quả và thảo luận - Kết luận chính của luận án - Các công trình đã công bố liên quan đến luận án - Tài liệu tham khảo - Phụ lục 3 luan an CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 1. TỔNG QUAN VỀ ĂN MÕN KIM LOẠI 1. Khái niệm về ăn mòn kim loại Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng hóa học hoặc điện hóa của kim loại với môi trƣờng xung quanh.

Kết quả là kim loại sẽ bị oxy hóa thành các ion dƣơng và sẽ mất đi những tính chất kim loại [2]. Ăn mòn là một hiện tƣợng rất phổ biến của kim loại. Vấn đề ăn mòn xuất hiện trong tất cả lĩnh vực của công nghệ, nó gây ra những hậu quả nghiêm trọng nhƣ làm hƣ hại các thiết bị, giảm hiệu suất của máy móc, gây ô nhiễm các sản phẩm thực phẩm… Thậm chí ăn mòn còn gây ra những tai họa rất lớn khi sự ăn mòn xảy ra đối với các lò phản ứng hạt nhân, máy bay, tên lửa, các thiết bị tự động. Không chỉ có vậy, ăn mòn còn thƣờng là trở ngại trong việc tung ra những sản phẩm mới thuộc lĩnh vực công nghệ cao và trong các lĩnh vực cơ khí chính xác do hậu quả chúng gây ra không thể lƣờng trƣớc đƣợc.

Trong nhiều trƣờng hợp, ăn mòn có thể trở thành những yếu tố ngăn cản sự thành công của các công nghệ mới nhiều hứa hẹn. Có thể nói, ăn mòn gây ra những thiệt hại vô cùng to lớn cả về trực tiếp lẫn gián tiếp. Những thiệt hại gián tiếp là không thể tính đƣợc, thƣờng lớn hơn nhiều so với thiệt hại trực tiếp. Phân loại quá trình ăn mòn kim loại Dựa vào điều kiện, ngƣời ta có thể phân loại ăn mòn theo nhiều cách khác nhau nhƣ phân loại ăn mòn ở nhiệt độ cao và ở nhiệt độ thấp, phân loại ăn mòn khô và ăn mòn ƣớt.

Trong luận án này, chúng tôi phân loại ăn mòn theo cơ chế phản ứng và sự ăn mòn kim loại đƣợc chia làm hai loại chính là ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa. Ăn mòn hóa học Ăn mòn hóa học là sự phá hủy kim loại do kim loại phản ứng hóa học với chất khí hoặc hơi nƣớc ở nhiệt độ cao. Đặc điểm của ăn mòn hóa học là không phát sinh dòng điện (không có các điện cực) và nhiệt độ càng cao thì tốc độ ăn mòn càng nhanh. Sự ăn mòn hóa học 4 luan an thƣờng xảy ra ở các thiết bị của lò đốt, các chi tiết của động cơ đốt trong hoặc các thiết bị tiếp xúc với hơi nƣớc ở nhiệt độ cao.

Kim loại đƣợc nung ở nhiệt độ cao trong môi trƣờng chứa chất xâm thực nhƣ : S2, O2, Cl2,… Bản chất của ăn mòn hóa học là quá trình oxy hóa khử, trong đó các electron của kim loại đƣợc chuyển trực tiếp sang môi trƣờng tác dụng. Ăn mòn điện hóa Ăn mòn điện hóa là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do chúng tiếp xúc với dung dịch chất điện li tạo nên dòng điện. Ăn mòn điện hóa là quá trình xảy ra rất phổ biến nhƣ phần vỏ tàu biển chìm trong nƣớc, ống dẫn đặt trong lòng đất, kim loại tiếp xúc với không khí ẩm. Các điều kiện ăn mòn điện hóa : - Các điện cực phải khác về bản chất: có thể là cặp kim loại khác nhau, cặp kim loại–phi kim (C), cặp kim loại–hợp chất hóa học (Fe3C).

Trong đó, kim loại có tính khử mạnh hơn sẽ là cực âm. - Các điện cực phải tiếp xúc nhau (hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp qua dây dẫn). - Các điện cực cùng tiếp xúc với một dung dịch điện li. Sự ăn mòn điện hóa của kim loại gồm 3 quá trình cơ bản: - Ở điện cực anốt: xảy ra quá trình oxy hóa điện hóa, trong đó kim loại chuyển vào dung dịch dƣới dạng cation Mm+ và giải phóng electron theo phƣơng trình: M  Mm+ + me (1.1) - Ở điện cực catốt: xảy ra quá trình khử điện hóa, trong đó chất oxy hóa nhận electron do kim loại bị ăn mòn nhƣờng electron.2) Quá trình dẫn điện: Các electron do các kim loại bị ăn mòn giải phóng sẽ di chuyển từ anốt đến catốt, còn các ion di chuyển trong dung dịch.

Nhƣ vậy, khi quá trình ăn mòn kim loại xảy ra, đồng thời có sự xuất hiện dòng điện giữa hai điện cực, vùng kim loại bị hòa tan đóng vai trò cực dƣơng (+) anốt, vùng kia đóng vai trò cực âm () catốt. Tác hại của ăn mòn kim loại Ăn mòn kim loại gây ra rất nhiều thiệt hại cho nền kinh tế. Mỗi năm các nƣớc phát triển phải bỏ ra hàng tỷ USD do thiệt hại trực tiếp từ ăn mòn vật liệu. Con số này ngày càng tăng qua các năm.

Theo thống kê của Tổ chức ăn mòn thế giới, thiệt hại do ăn mòn năm 2016 chiếm khoảng 3,4 % tổng thu nhập quốc dân của thế giới tƣơng đƣơng với khoảng 2,5 ngàn tỷ USD (chƣa kể đến ảnh hƣởng môi trƣờng, tai nạn v. Theo báo cáo của hiệp hội các quốc gia về chống ăn mòn, thiệt hại do ăn mòn ở Mỹ năm 1998 là 276 tỷ USD, năm 2013 là hơn 1 nghìn tỷ USD, năm 2016 ƣớc tính khoảng 1,1 nghìn tỉ USD, chiếm khoảng 6,2% GDP của Mỹ, cao hơn thu nhập từ nền nông nghiệp. Ở Liên Xô, tổng giá trị thiệt hại do ăn mòn kim loại hằng năm cũng lên tới 4-5 tỉ rúp, tƣơng đƣơng 3-5 % GDP [2]. Các con số trên chỉ cho biết thiệt hại trực tiếp do ăn mòn vật liệu.

Thiệt hại kinh tế gián tiếp còn lớn hơn nhiều nhƣ: - Nhà máy phải ngừng sản xuất. - Thùng chứa bị ăn mòn gây rò rỉ sản phẩm, ô nhiễm môi trƣờng, mất an toàn vận hành. - Giảm hiệu suất làm việc của thiết bị. - Gây khó khăn trong việc thiết kế thiết bị do chƣa lƣờng hết đƣợc tác hại của ăn mòn.

Khái niệm thép Thép là hợp kim của sắt và cacbon cùng một số nguyên tố khác nhƣ Si, Mn, P, S, Cr, Ni, Mo, Mg, Cu. Hàm lƣợng cacbon trong thép nhỏ hơn 2,14 % [6]. Phân loại thép Tùy theo thành phần hóa học của các nguyên tố trong thép mà ngƣời ta phân chia thép thành hai nhóm là thép cacbon và thép hợp kim. Trong đó: - Thép cacbon: ngoài sắt và cacbon thì còn một số nguyên tố khác gọi là các tạp chất trong thành phần của thép nhƣ: Mn, Si, P, S… 6 luan an - Thép hợp kim: ngoài sắt và cacbon và các tạp chất, ngƣời ta cố tình đƣa thêm vào các nguyên tố đặc biệt với một hàm lƣợng nhất định để làm thay đổi tính chất của thép cho phù hợp với yêu cầu sử dụng.

Các nguyên tố đƣợc đƣa vào thƣờng là Cr, Ni, Mn, W, V, Mo, Ti, Cu, Ta, B, N…. Tính chất chung của thép Thép có cơ tính tổng hợp cao, có tính công nghệ tốt, có nhiều chủng loại với nhiều công dụng khác nhau nên là vật liệu đƣợc sử dụng nhiều trong cơ khí chế tạo, xây dựng, đóng tàu… 1. Sự ăn mòn thép cacbon và thép hợp kim Sự ăn mòn thép cacbon thấp: Trong không khí ẩm, ở nhiệt độ thƣờng (trên bề mặt thép có màng nƣớc) quá trình ăn mòn xảy ra theo cơ chế điện hoá: Phản ứng anốt:  FeOH   H   2e Fe  HOH  FeOH   HOH   FeOOH  2H   1e (1.3) Phản ứng này quyết định sự ăn mòn thép trong khí quyển. Phản ứng catốt: 3FeOOH  e   Fe3O4  H2O  OH (1.4) 1 3 Tiếp theo: Fe3O4  O2 + H 2O   3FeOOH 4 2 (1.5) Trong không khí, FeOH+ và OH tác dụng với oxy và nƣớc tạo thành hydroxit, oxit sắt (II) và oxit sắt (III) và chúng tạo thành lớp rỉ sắt.

Theo thời gian rỉ sắt phát triển thành các lớp xốp và làm giảm tốc độ ăn mòn thép. Nếu trong không khí có tạp chất, ví dụ: Cl ở vùng ven biển, sự hấp phụ Cl của các lớp rỉ làm thay đổi hình thái lớp rỉ, đôi khi làm tăng tốc độ ăn mòn thép [6]. Trong môi trƣờng axit, tốc độ ăn mòn thép phụ thuộc vào phản ứng catốt và thép bị ăn mòn đáng kể nếu không đƣợc bảo vệ. Sự ăn mòn thép hợp kim: Trên bề mặt của thép hợp kim thấp tạo ra lớp oxit Fe3O4 có cấu trúc sít chặt, ngăn cản sự tác động của môi trƣờng làm giảm quá trình rỉ hoá tiếp theo.

Lớp bảo vệ này bền 7 luan an trong môi trƣờng khí quyển hay khi thay đổi thời tiết. Thép này đƣợc gọi là “thép thời tiết” và đƣợc dùng rộng rãi trong công nghiệp. Khi có mặt ion Cl trong các vùng khí hậu biển và ven biển hoặc khi nhúng vào nƣớc, lớp ôxit này không bền vững. Trong điều kiện khí hậu biển thƣờng sử dụng thép hợp kim hoá chứa các nguyên tố Ni, Cr, hoặc Mo.

Thép hợp kim thấp nhạy cảm với hiện tƣợng ăn mòn nứt khi tiếp xúc với các môi truờng chứa các ion NO3, OH, và NH3 lỏng. Các phƣơng pháp chống ăn mòn kim loại Hiện nay, có 5 cách hạn chế ăn mòn, bảo vệ kim loại [2]: (1) Cách ly kim loại với môi trƣờng: Dùng những chất bền với môi trƣờng phủ lên bề mặt kim loại. Đó là: - Các loại sơn chống gỉ, vecni, dầu mỡ, tráng men, phủ hợp chất polime hữu cơ. - Mạ một số kim loại bền nhƣ crom, niken, đồng, kẽm, thiếc lên bề mặt kim loại cần bảo vệ.

- Phƣơng pháp bọc lót nhựa composit, bọc lót cao su và bọc lót bằng hỗn hợp Faolit là những biện pháp đang đƣợc sử dụng nhiều nhất vì có độ chống ăn mòn cao, dễ thi công, giá thành rẻ đem lại hiệu quả kinh tế lớn. Trong ngành sản xuất hóa chất, ngành phân bón thì 98 % các công trình chống ăn mòn là sử dụng các phƣơng pháp này. (2) Dùng hợp kim chống gỉ (hợp kim inox): Chế tạo những hợp kim không gỉ trong môi trƣờng không khí, môi trƣờng hoá chất. Những hợp kim không gỉ thƣờng đắt tiền, vì vậy sử dụng chúng còn hạn chế.

Chất chống ăn mòn làm bề mặt kim loại trở nên thụ động (trơ) đối với môi trƣờng ăn mòn. Ngày nay ngƣời ta đã chế tạo đƣợc hàng trăm chất chống ăn mòn khác nhau, chúng đƣợc dùng rộng rãi trong các ngành công nghiệp hoá chất. (4) Dùng phƣơng pháp điện hóa: Nối kim loại cần bảo vệ với một tấm kim loại khác có tính khử mạnh hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về nghiên cứu chất chống oxy hóa và ức chế ăn mòn kim loại" của tác giả Đinh Quý Hương, dưới sự hướng dẫn của PGS. Trần Dương và PGS. Phạm Cẩm Nam, được thực hiện tại Đại học Huế vào năm 2020. Nghiên cứu này tập trung vào việc phát triển các chất chống oxy hóa có khả năng ức chế quá trình ăn mòn kim loại thông qua các phương pháp tính toán hóa lượng tử. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cơ chế hoạt động của các chất này mà còn mở ra hướng đi mới trong việc bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn, từ đó nâng cao tuổi thọ và hiệu suất của các vật liệu kim loại trong nhiều ứng dụng công nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận án tiến sĩ về cấu trúc nano vàng bạc trên silic trong nhận biết phân tử hữu cơ bằng tán xạ Raman, nơi nghiên cứu về các cấu trúc nano có thể ứng dụng trong nhận diện hóa học, và Luận án tiến sĩ: Tính chất xúc tác quang của vật liệu composite TiO2 trên nền graphene và carbon nitride, nghiên cứu về các vật liệu xúc tác có thể liên quan đến các ứng dụng trong lĩnh vực chống oxy hóa. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các nghiên cứu hiện tại trong lĩnh vực hóa học và vật liệu.