mở đầu - Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các giá trị đại lượng, đơn vị của các đại lượng. - Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học Điều kiện thực hiện bài học - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có Kiểm tra và đánh giá bài học - Nội dung: Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp: Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có Kiểm tra định kỳ thực hành: không có 11 Nội dung chính: 1. MÁY LẠNH DÂN DỤNG: * Mục tiêu: Tìm hiểu được khái niệm và phân loại về máy lạnh thương nghiệp, ý nghĩa, vai trò kinh tế của máy lạnh dân dụng, máy lạnh thương nghiệp.
Khái niệm và phân loại: 1. Khái niệm: Máy lạnh dân dụng là những hệ thống lạnh nhỏ sử dụng trong hầu hết các gia đình nhằm phục vụ cho nhu cầu dự trữ thức ăn, rau quả trái cây 1. Phân loại: Gồm 2 loại: Tủ lạnh làm lạnh trực tiếp (đối lưu tự nhiên). Tủ lạnh làm lạnh trực tiếp 1.
Dàn ngưng tụ 3. Phin sấy lọc 4. Dàn bay hơi Tủ lạnh làm lạnh gián tiếp (đối lưu nhờ quạt). Tủ lạnh làm lạnh gián tiếp 1.
Ý nghĩa và vai trò kinh tế: Dùng để bảo quản thực phẩm hàng ngày của con người như: thức ăn, đồ uống, hoa quả .và làm đá sử dụng hàng ngày. MÁY LẠNH THƯƠNG NGHIỆP: * Mục tiêu: Tìm hiểu được về cấu tạo, nguyên lý làm việc, cách vận hành và ứng dụng trong thực tế. Khái niệm và phân loại: 2. Khái niệm: Máy lạnh thương nghiệp là những tủ lạnh, quầy lạnh có công suất trung bình trong các nhà hàng, khách sạn, siêu thị…dùng để bảo quản số lượng sản phẩm nhiều để phục vụ cho nhu cầu lớn.
Phân loại: Gồm những loại sau: Tủ lạnh Thùng lạnh Tủ đông Tủ kết đông Tủ kính lạnh Quầy kính lạnh Tủ kính đông Quầy kính đông Các loại quầy lạnh đông hở 2. Ý nghĩa và vai trò kinh tế: Dùng để bảo quản thực phẩm như: thủy hải sản, thức ăn, đồ uống, hoa quả … với số lượng nhiều để bảo quản các sản phẩm với mục đích kinh doanh trong nhà hàng và siêu thị. * Ghi nhớ: - Trình bày được khái niệm máy lạnh dân dụng và thương nghiệp; Phạm vi ứng dụng của máy. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG: * Mục tiêu: Tìm hiểu được về quá trình làm việc, hành trình môi chất lạnh đi trong tủ lạnh.
Nguyên lý tủ lạnh trực tiếp: 1. Sơ đồ nguyên lý tủ lạnh trực tiếp 1. Dàn ngưng tụ 3. Phin sấy lọc 4.
Nguyên lý hoạt động: Hơi sinh ra ở dàn bay hơi được máy nén hút về và nén lên thành hơi có áp suất cao và nhiệt độ cao rồi đẩy vào dàn ngưng tụ. Trong dàn ngưng tụ, môi chất nóng thải nhiệt cho môi trường làm mát là không khí để ngưng tụ lại thành lỏng. Lỏng đi qua phin sấy lọc rồi vào ống mao. Khi qua ống mao áp suất bị giảm 13 xuống áp suất bay hơi rồi tiếp tục đi vào dàn bay hơi.
Tại dàn bay hơi môi chất trao đổi nhiệt đối lưu tự nhiên với môi trường làm lạnh thu nhiệt của môi trường làm lạnh để sôi bay hơi môi chất và cứ như thế khép kín chu trình.Ví dụ ở nhiệt độ môi trường 300C, dùng môi chất R134a, tủ lạnh 2 sao thì nhiệt độ bay hơi khoảng -200C, với áp suất bay hơi khoảng 0,3 bar và nhiệt độ ngưng tụ khoảng 380C, với áp suất ngưng tụ khoảng 8,6 bar. * Các bước và cách thức thực hiện công việc: 1. THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, VẬT TƯ: (Tính cho một ca thực hành gồm 20HSSV) TT Loại trang thiết bị Số lượng 1 Tủ lạnh trực tiếp 10 chiếc 2 Bộ đồ nghề điện lạnh chuyên dụng 10 bộ 3 Am pe kìm 10 bộ 4 Đồng hồ vạn năng 10 chiếc 5 Đồng hồ Me gaôm 5 chiếc 6 Giẻ lau, dây điện, công tắc, áp tô mát, đèn tín hiệu. 10 bộ 7 Xưởng thực hành 1 2.
QUI TRÌNH THỰC HIỆN: 2. Qui trình tổng quát: Tiêu Tên các Lỗi thường chuẩn STT bước công Thiết bị, dụng cụ, vật tư gặp, cách thực hiện việc khắc phục công việc Khảo sát tủ - Tủ lạnh trực tiếp. - Phải - Tháo lắp các lạnh trực - Bộ dụng cụ cơ khí, dụng thực hiện chi tiết không tiếp cụ điện, đồng hồ đo điện, đúng qui đúng. 1 Am pe kìm,; trình cụ - Dây nguồn 220V – 50Hz, thể ở mục dây điện, băng cách điện,.
Vận hành - Tủ lạnh trực tiếp; - Phải - Không thực tủ lạnh trực - Bộ dụng cụ cơ khí, dụng thực hiện hiện đúng qui tiếp cụ điện, đồng hồ đo điện, đúng qui trình, qui định; 2 Am pe kìm, Đồng hồ nạp trình cụ - Không chuẩn gas, cưa sắt tay hoặc máy, ê thể ở mục bị chu đáo các tô. dụng cụ, vật tư 2. Qui trình cụ thể: 2. Khảo sát tủ lạnh trực tiếp: - Xem và ghi lại các thông số kỹ thuật của các loại máy lạnh trực tiếp.
- Xem và vẽ lại sơ đồ mạch điện của các loại máy lạnh trực tiếp. Sơ đồ mạch điện tủ lạnh trực tiếp CTC: công tắc cửa Đ: đèn ĐTSC: điện trở sưởi cửa ĐTXĐ: điện trở xả đá - Mở và xem các thiết bị như máy nén, rơle khởi động, rơle bảo vệ, tụ điện (nếu có) ở mặt sau của tủ. Máy nén kín 14 - Mở cửa tủ và xem các thiết bị thermostat, đèn, nút nhấn, dàn lạnh. Dàn lạnh đối lưu tự nhiên 2.
Vận hành các loại tủ: - Đặt tủ ở vị trí thuận lợi và tủ phải được đặt cân bằng. - Kiểm tra thông mạch: Dùng Ω kế (để Ω kế ở thang đo x1) đo điện trở của phích cắm điện: + Nếu kim của Ω kế đứng yên (chỉ giá trị ∞ )⇨ mạch điện đang bị hở⇨không cấp điện. + Nếu kim của Ω kế chỉ số 0⇨ mạch điện bị chập⇨không cấp điện. + Nếu kim của Ω kế chỉ một giá trị nào đó⇨ cấp điện - Đo dòng làm việc bằng A kìm, so sánh với các thông số định mức của tủ.
- Ghi chép các thông số kỹ thuật của tủ vào sổ tay, vở, hoặc nhật ký vận hành. * Bài tập thực hành của học sinh, sinh viên: 1. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư. Chia nhóm: Mỗi nhóm từ 2- 4 SV thực hành trên 1 loại tủ 3.
Thực hiện qui trình tổng quát và cụ thể. * Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập: Mục tiêu Nội dung Điểm - Vẽ được sơ đồ nguyên lý tủ lạnh trực tiếp; Trình bày được nhiệm vụ của các bộ phận trong tủ; Kiến thức 4 - Trình bày được nguyên lý làm việc của sơ đồ nguyên lý của tủ lạnh trực tiếp cụ thể. - Vận hành được các loại tủ lạnh trực tiếp đúng qui trình đảm bảo an toàn điện lạnh; Kỹ năng - Gọi tên được các thiết bị chính của tủ lạnh trực tiếp, 4 ghi được các thông số kỹ thuật của các tủ , đọc đúng được các trị số. - Cẩn thận, lắng nghe, từ tốn, thực hiện tốt vệ sinh công Thái độ 2 nghiệp 15 Tổng 10 * Ghi nhớ: - Phân tích được nhiệm vụ của các bộ phận trong tủ lạnh trực tiếp.
- Phân biệt được các bộ phận trong tủ, cách vận hành cụ thể của các bộ phận. Nguyên lý tủ lạnh gián tiếp: * Mục tiêu: Tìm hiểu được về quá trình làm việc, hành trình môi chất lạnh đi trong tủ lạnh. Sơ đồ nguyên lý: TB tách lỏng Phin lọc Hình 2. Sơ đồ nguyên lý tủ lạnh gián tiếp 1.
Nguyên lý hoạt động: Hơi sinh ra ở dàn bay hơi được máy nén hút về và nén lên thành hơi có áp suất cao và nhiệt độ cao rồi đẩy vào dàn ngưng tụ. Trong dàn ngưng tụ, môi chất nóng thải nhiệt cho môi trường làm mát là không khí để ngưng tụ lại thành lỏng. Lỏng đi qua phin sấy lọc sau đó vào ống mao. Khi qua ống mao áp suất bị giảm xuống áp suất bay hơi rồi tiếp tục đi vào dàn bay hơi.
Tại dàn bay hơi môi chất trao đổi nhiệt đối lưu cưỡng bức với môi trường làm lạnh thu nhiệt của môi trường làm lạnh để sôi bay hơi môi chất và cứ như thế khép kín chu trình. Bộ tích lỏng được bố trí ở cuối dàn bay hơi dùng để tránh cho máy nén hút phải lỏng trong trường hợp xả băng hoặc tải lạnh quá lớn, khi dàn bay hơi có quá nhiều lỏng. Ví dụ ở nhiệt độ môi trường 300C, dùng môi chất R134a, tủ lạnh 2 sao thì nhiệt độ bay hơi khoảng -200C, với áp suất bay hơi khoảng 0,3 bar và nhiệt độ ngưng tụ khoảng 380C, với áp suất ngưng tụ khoảng 8,6 bar. * Các bước và cách thức thực hiện công việc: 1.
THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, VẬT TƯ: (Tính cho một ca thực hành gồm 20HSSV) TT Loại trang thiết bị Số lượng 1 Tủ lạnh gián tiếp 10 chiếc 2 Bộ đồ nghề điện lạnh chuyên dụng 10 bộ 3 Am pe kìm 10 bộ 4 Đồng hồ vạn năng 10 chiếc 5 Đồng hồ Mê gôm 5 chiếc 16 6 Giẻ lau, dây điện, công tắc, áp tô mát, đèn tín hiệu. 10 bộ 7 Xưởng thực hành 1 2. QUI TRÌNH THỰC HIỆN: 2. Qui trình tổng quát: Tiêu Tên các Lỗi thường chuẩn STT bước công Thiết bị, dụng cụ, vật tư gặp, cách thực hiện việc khắc phục công việc Khảo sát tủ - Tủ lạnh gián tiếp; - Phải - Tháo lắp các lạnh gián - Bộ dụng cụ cơ khí, dụng thực hiện chi tiết không tiếp cụ điện, đồng hồ đo điện, đúng qui đúng.
1 Am pe kìm, trình cụ - Dây nguồn 220V – 50Hz, thể ở mục dây điện, băng cách điện.