mở đầu - Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các giá trị đại lượng, đơn vị của các đại lượng. - Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học Điều kiện thực hiện bài học - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có 12 Kiểm tra và đánh giá bài học - Nội dung: Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp: Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có Kiểm tra định kỳ thực hành: không có Nội dung chính: 1. ĐỌC BẢN VẼ THI CÔNG, CHUẨN BỊ TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ LẮP ĐẶT: Mục tiêu: + Nắm được các quy định, ký hiệu bản vẽ thi công + Hiểu về cấu tạo, mục đích sử dụng của các thiết bị an toàn + Đọc hiểu được các bản vẽ thi công hệ thống lạnh + Phân tích, bóc tách các thiết bị trong bản vẽ + Điều chỉnh, sử dụng thiết bị an toàn đúng quy trình + Cẩn thận, chính xác, khoa học 1.
Đọc bản vẽ mặt bằng lắp đặt: 13 Hình 1. Mặt bằng nhà máy thủy hải sản Nhà máy thủy hải sản: - Kho lạnh công suất 250 tấn (nhiệt độ từ -25 đến -30 0C) với diện tích 192 m2. - Buồng cấp đông công suất 10 tấn/ ngày (nhiệt độ từ - 23 0C) với diện tích 96 m2. - Buồng bảo quản công suất 10 tấn (nhiệt độ từ 0 0C) có diện tích 32 m2.
- Gian chế biến rộng 128 m2. - Mặt bằng kho lạnh: 14 15 Hình 1. Mặt bằng kho lạnh 1. Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh: 16 Hình 1.
Sơ đồ hệ thốnglạnh kho cấp đông môi chất R22 1 - Máy nén; 2 - Bình chứa; 3 - Bình ngưng; 4 - Bình tách dầu;5 - Bình tách lỏng HN;6- Dàn lạnh;7 - Tháp GN; 8 - Bơm nước GN; 9 - Bình trung gian; 10 - Bộlọc; 11 - Bể nước; 12 - Bơm xả băng * Hệ thống gồm các thiết bị chính sau đây: - Máy nén: Hệ thống sử dụng máy nén 2 cấp. Các loại máy nén lạnh thường hay được sử dụng là MYCOM, York - Frick, Bitzer, Copeland vv… - Bình trung gian: Đối với hệ thống lạnh 2 cấp sử dụng frêôn người ta thường sử dụng bình trung gian kiểu nằm ngang. Bình trung gian kiểu này rất gọn, thuận lợi lắp đặt, vận hành và các thiết bị phụ đi kèm ít hơn. 17 Đối với hệ thống nhỏ có thể sử dụng bình trung gian kiểu tấm bản của Alfalaval chi phí thấp nhưng rất hiệu quả.
Đối với hệ thống NH3, người ta sử dụng bình trung gian kiểu đứng với đầy đủ các thiết bị bảo vệ, an toàn. - Bình tách lỏng hồi nhiệt: Trong các hệ thống lạnh thường các thiết bị kết hợp một hay nhiều công dụng. Trong hệ thống frêôn người ta sử dụng bình tách lỏng kiêm chức năng hồi nhiệt. Sự kết hợp này thường làm tăng hiệu quả của cả 2 chức năng.
Sơ đồ nguyên lý tủ cấp đông NH3, cấp dịch bằng bơm 1 - Máy nén; 2 - Bình chứa cao áp; 3 - Dàn ngưng; 4 - Bình tách dầu; 5 - Bình chứa hạ áp; 6 - Bình trung gian;7 - Tủ cấp đông; 8 - Bình thu hồi dầu; 9 - Bơm dịch; 10 - Bơm nước giải nhiệt Trên hình là sơ đồ nguyên lý hệ thống tủ cấp đông tiếp xúc sử dụng bơm cấp dịch. Theo sơ đồ, dịch lỏng được bơm bơm thẳng vào các tấm lắc nên tốc độ chuyển động bên trong rất cao, hiệu quả truyền nhiệt tăng lên rõ rệt, do đó giảm đáng kể thời gian cấp đông. Thời gian cấp đông chỉ còn khoảng 1 giờ 30’÷2 giờ 30’. Đọc bản vẽ mạch điện động lực và điều khiển: 18 Hình 1.
Mạch điện động lực trong hệ thống lạnh * Một hệ thống lạnh nhiệt độ thấp gồm: - Quạt dàn bay hơi kiểu ba pha, khởi động trực tiếp khi khởi động quạt dàn bay hơi khởi động trước máy nén nà quạt dàn nóng. - Máy nén ba pha, mạch pump out có giảm tải khi khởi động. Van giảm tải được đóng mạch 2 giây sau khi chuyển vào mạch đấu tam giác của máy nén. Để hạn chế dòng khởi động, mạch khởi động thiết kế kiểu sao – tam giác.
- Quạt dàn ngưng kiểu ba pha, khởi động trực tiếp. - Quá trình xả băng được thực hiện thông qua đồng hồ xả băng KT1. Điện trở xả băng làm việc khi máy nén ngừng. Kết thúc quá trình xả băng bằng một rơ le nhiệt độ xả băng.
- Trong chuỗi an toàn có: rơ le nhiệt bảo vệ quá tải máy nén, rơle nhiệt bảo vệ quá tải quạt dàn bay hơi, rơ le nhiệt bảo vệ quá tải quạt dàn ngưng, rơ le áp suất cao, rơle hiệu áp dầu. Các khí cụ trên có chung một đèn báo sự cố và nút reset. - Các đèn báo: “Máy nén ON”, “Xả băng”, “Sự cố chung”. - Cầu chì: cầu chì chính, cầu chì mạch điều khiển và cầu chì các khí cụ.
- Hệ thống có một công tắc chính 3 cực khóa được. Mạch điện động lực MN: động cơ máy nén QBH: động cơ quạt dàn bay hơi QDN: động cơ quạt dàn nóng FU: cầu chì * Đọc bản vẽ mạch điện điều khiển: 20 Hình 1. Mạch điện điều khiển KA1 – Rơle trung gian mạch điều khiển KA2 – Rơle trung gian mạch sự cố KA3 – Rơle trung gian mạch pump out KT1 – Đồng hồ xả băng KT2 – Rơle thời gian khống chế khởi động sao – tam giác KT3 – Rơle thời gian đóng mạch van giảm tải VĐT1 – Van điện từ giảm tải 21 VĐT2 – Van điện từ dàn bay hơi R – Điện trở xả băng FR1 – Rơle nhiệt máy nén FR2 – Rơle nhiệt quạt dàn bay hơi FR3 – Rơle nhiệt quạt dàn ngưng HP – Rơle áp suất cao LP – Rơle áp suất thấp OP – Rơle áp hiệu áp dầu τ – Rơle nhiệt độ phòng τ 1 – Rơle xả băng K1 – Contactor máy nén K2 – Contactor quạt dàn bay hơi K3 – Contactor quạt dàn ngưng K4 – Contactor động cơ nối tam giác K5 – Contactor động cơ nối sao H1 – Đèn báo sự cố H2 – Đèn báo máy nén làm việc H3 – Đèn báo xả băng S – Nút nhấn Reset * Nguyên lý làm việc: Khi nhấn nút ON thì rơle trung gian KA1 có điện làm cho các tiếp điểm thường mở của rơle trung gian đóng lại, đồng thời đồng hồ KT1 có điện đồng hồ phá băng bắt đầu đếm thời gian. Lúc này contactor K2 có điện quạt dàn bay hơi hoạt động, rơle trung gian KA3 có điện làm cho các tiếp điểm thường mở của rơle đóng lại, VĐT 2 có điện van điện từ cấp dịch mở ra; làm cho cho các thiết bị K1, K2, KT2, KT3, VĐT1, K5 có điện thì quạt dàn nóng và máy nén sẽ làm việc, máy nén đang khởi động ở chế độ sao và sao đó chuyển sang chế độ tam giác do tiếp điểm thường đóng mở chậm của KT2 chuyển mạch cấp điện cho K4 và đồng thời van giảm tải được đóng mạch 2 giây sau khi chuyển vào mạch đấu tam giác của máy nén; quá trình giảm tải kết thúc khi tiếp điểm của KT3 chuyển mạch; đèn H2 sáng báo máy nén đang làm việc.
Quá trình xả băng được thực hiện khi đồng hồ xả băng KT1 chuyển tiếp điểm. Điện trở xả băng làm việc lúc này quạt dàn bay hơi, máy nén, quạt dàn ngưng ngừng. Đèn H3 sáng báo quá trình xả băng đang diễn ra. Quá trình xả băng kết thúc khi rơle nhiệt độ xả băng τ 1 mở.
Khi có các sự cố như quá tải các đông cơ, áp suất cao, áp suất dầu thì rơle nhiệt bảo vệ quá tải máy nén, rơle nhiệt bảo vệ quá tải quạt dàn bay hơi, rơle nhiệt bảo vệ quá tải quạt dàn ngưng, rơle áp suất cao, rơle hiệu áp dầu mở ra đèn H1 sáng báo hệ thống đang có sự cố. Khắc phục các sự cố trên muốn hệ thống làm việc trở lại ấn nút reset. 22 Muốn dừng hệ thống ta nhần nút OFF rơle trung gian KA1 mất điện làm các tiếp điểm thường mở mở ra nhưng máy nén chưa dừng do vẫn còn tiếp điểm của K1 đang đóng, máy nén tiến hành hút kiệt và dừng khi LP tác động. Chuẩn bị trang thiết bị phục vụ lắp đặt: Trước khi lắp ráp các thiết bị trong hệ thống lạnh cần phải chuẩn bị một số công việc sau: - Dụng cụ, thiết bị bảo vệ an toàn cho con người và máy, thiết bị như:Giầy và nón bảo hộ.
Nếu làm việc trong môi trường nhiều bụi bẩn cần phải có kính, khẩu trang. Làm việc trong những nơi có tiếng ồn lớn phải có nút tai chống ồn. - Chuẩn bị dàn giáo, dây an toàn khi làm việc trên cao. - Chuẩn bị dụng cụ an toàn điện như bút thử điện, ampe kìm, đồng hồ vạn năng VOM.
- Chuẩn bị đèn chiếu sáng khi làm việc trong môi trường thiếu ánh sáng. - Thiết bị, máy móc cần lắp đặt trong hệ thống. - Chuẩn bị cần cẩu, thang máy khi lắp đặt máy, thiết bị trên cao. - Chuẩn bị máy hàn, máy cắt, khoan… - Kìm, tuốc nơ vít, mỏ lết, dụng cụ hỗ trợ khác….
* Các bước và cách thực hiện công việc: 1. Quy trình và các tiêu chuẩn thực hiện công việc: Tiêu TT Tên công việc Thiết bị - dụng cụ chuẩn thực hiện 01 Đọc bản vẽ mặt bằng lắp Bản vẽ mặt bằng lắp đặt, Giấy Chính xác đặt bút Đầy đủ 02 Đọc bản vẽ thiết kế hệ Bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh, Chính xác thống lạnh Giấy bút Đầy đủ 03 Đọc bản vẽ mạch điện Bản vẽ mạch điện động lực và Chính xác động lực và điều khiển điều khiển, Giấy bút Đầy đủ 04 Chuẩn bị trang thiết bị Dụng cụ cơ khí, Dụng cụ đo Đầy đủ phục vụ lắp đặt kiểm, Thiết bị thi công, Thiết bị an toàn 23 1.