Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Hạch toán định mức do Bùi Nguyễn Hạnh Phúc chủ biên, được Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội ban hành theo Quyết định số 278/QĐ-TMDL ngày 06 tháng 9 năm 2018 và ấn hành năm 2019. Trong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề ngành Kỹ thuật chế biến món ăn, Hạch toán định mức giữ vị trí môn học cơ sở bắt buộc, kết hợp giữa lý thuyết kinh tế định mức và kỹ thuật thực hành quản lý bếp, đồng thời đóng vai trò tài liệu tham khảo chuyên môn cho sinh viên trong học phần thực tập thương mại điện tử.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định cụ thể trên ba phương diện:

  • Về kiến thức: Cung cấp hệ thống khái niệm cơ bản về hạch toán, hạch toán nghiệp vụ và hạch toán định mức; làm rõ nhiệm vụ, yêu cầu và các căn cứ định mức trong doanh nghiệp kinh doanh ăn uống; trang bị công thức tính toán giá vốn, giá thành, giá bán, thuế giá trị gia tăng (GTGT), lãi gộp và thực lãi, cùng hệ thống sổ sách biểu mẫu chuyên ngành.
  • Về kỹ năng: Hình thành năng lực vận dụng công thức kinh tế để lập dự trù nguyên liệu, tính toán định mức hao phí lao động, xác định giá thành và giá bán món ăn; thực hiện thành thạo thao tác ghi chép, đối soát trên các chứng từ kế toán ban đầu tại bộ phận bếp.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện ý thức tuân thủ quy trình kỹ thuật, đảm bảo tính chính xác, cẩn trọng trong tính toán số liệu và ghi chép sổ sách nghiệp vụ bếp.

Giáo trình được cấu trúc thành 3 chương theo trình tự logic chặt chẽ: từ nguyên lý hạch toán cơ bản, phương pháp xây dựng định mức chi phí sản xuất, đến hạch toán kết quả hiệu quả kinh doanh và hệ thống chứng từ. Điểm đặc thù của tài liệu là việc tích hợp trực tiếp các chỉ tiêu kỹ thuật ẩm thực (tỷ lệ hao hụt, định lượng dinh dưỡng, cơ cấu thực đơn tiệc Á - Âu) vào các mô hình tính toán tài chính doanh nghiệp.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                    HỆ THỐNG KIẾN THỨC HẠCH TOÁN ĐỊNH MỨC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ ĐỊNH MỨC          CHƯƠNG 2: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ        CHƯƠNG 3: HIỆU QUẢ KINH DOANH
- Khái niệm & Phân loại           - Chi phí SX, Bán hàng, TSCĐ       - Hạch toán Giá vốn & Giá thành
- 3 Nhiệm vụ, 5 Yêu cầu           - Định mức NVL, Nhân công, NSLĐ   - Xác định Giá bán & Thuế GTGT
- Định mức kỹ thuật & Bậc thợ     - 5 Căn cứ dự trù nguyên liệu     - Lãi gộp, Thực lãi, Mẫu biểu

Các chương và chủ đề chính

  • Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về hạch toán định mức trong doanh nghiệp kinh doanh ăn uống Trình bày các khái niệm nền tảng: hạch toán, hạch toán nghiệp vụ, hạch toán định mức; phân loại hạch toán theo chi phí lao động xã hội (lao động sống, lao động vật hóa), theo nghiệp vụ (thu mua, sản xuất chế biến, bán hàng) và theo đối tượng phục vụ (nhà hàng, khách sạn phục vụ khách vãng lai và đơn vị phục vụ ăn uống tập trung như bếp ăn tập thể, trại điều dưỡng). Chương 1 xác định 3 nhiệm vụ trọng tâm (thu nhận - xử lý - cung cấp thông tin; lập hệ thống định mức cơ bản; kiểm tra - giám sát quá trình thực hiện) và 5 yêu cầu đối với thông tin hạch toán (tính so sánh và nhất quán; chính xác, trung thực, khách quan; kịp thời; đầy đủ; rõ ràng, dễ hiểu). Nội dung minh họa bằng các định mức kỹ thuật cụ thể như: tỷ lệ thải bỏ nguyên liệu (vịt loại I: 55%, cua bể: 69%, mực tươi: 22%, bầu dục: 2%); định mức thời gian chế biến món chân giò nhồi theo bậc thợ (bậc 4/7: 120 phút, bậc 5/7: 90 phút, bậc 6/7: 80 phút); cùng tiêu chuẩn nghiệp vụ của công nhân chế biến bậc 5/7.

  • Chương 2: Hạch toán định mức chi phí trong doanh nghiệp kinh doanh ăn uống Phân tích cơ cấu chi phí sản xuất (nguyên vật liệu, nhân công và các khoản trích theo lương 19%, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác), chi phí bán hàng (tự chế và chuyển bán) và chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ hữu hình theo phương pháp bình quân đường thẳng, TSCĐ vô hình). Thiết lập công thức tính định mức đơn giá nguyên vật liệu, định mức tiêu hao nhiên liệu, định mức chi phí nhân công (phương pháp bấm giờ, chia bước) và định mức năng suất lao động ($NS = S/s$). Làm rõ 5 căn cứ dự trù nguyên liệu chế biến:

    1. Công thức chế biến món ăn: Phân tích ví dụ món Bò nướng Tứ Xuyên gồm 1 nguyên liệu chính (400g thịt bò loại 1), 2 nguyên liệu phụ (50g ớt Đà Lạt, 50g cà rốt) và 14 nguyên liệu gia vị;
    2. Số lượng món ăn trong thực đơn: Điều chỉnh định lượng theo thực đơn nhiều món (9–10 món) hoặc ít món (6–8 món);
    3. Lượng tiền của khách;
    4. Cơ cấu món ăn tiệc mặn: 4 nhóm món (Khai vị: 2–4 món; Thưởng thức: 1–3 món; No đủ: 4–6 món; Tráng miệng: 1–2 món);
    5. Kế hoạch sản xuất chế biến.
  • Chương 3: Hạch toán định mức hiệu quả kinh doanh ăn uống Tập trung vào quy trình xác định giá vốn, giá thành và giá bán sản phẩm ăn uống. Phân loại 3 dạng giá thành: giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế theo công thức: $$\text{Giá thành} = \text{Giá vốn} + \text{Chi phí}$$ Thiết lập phương pháp xác định giá bán theo thuế GTGT khấu trừ và thuế GTGT trực tiếp; phương pháp tính thuế GTGT (thuế suất 10% ngành du lịch), lãi gộp, tỷ lệ lãi gộp theo phân khúc (món ăn bình dân: 20–30%, đặc sản: 50–100%, đặc sản cao cấp: 100–300%), tỷ lệ thặng số và thực lãi: $$\text{Thực lãi} = \text{Lãi gộp} - \text{Chi phí hợp lý}$$ Hệ thống hóa các chứng từ, sổ sách theo Thông tư liên bộ 621/LB: đối với nhà hàng, khách sạn gồm Mẫu số 1 (Phiếu kế hoạch sản xuất, chế biến hàng ngày), Mẫu số 2a (Phiếu sản xuất, chế biến một mặt hàng), Mẫu số 2b (Phiếu sản xuất, chế biến nhiều mặt hàng), Mẫu số 3a (Sổ kho chế biến), Mẫu số 3b (Sổ giao nhận thành phẩm); đối với bếp ăn tập thể gồm Mẫu số 4 (Phiếu báo nấu), Bảng kê lương thực, thực phẩm hàng ngày tại bếp, Phiếu giao nhận cơm và thanh toán vé thu hồi.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng trên nền tảng lý thuyết giá trị lao động, dẫn chiếu luận điểm của K. Marx về sự cần thiết phải quản lý thời gian lao động xã hội trong việc sản xuất tư liệu tiêu dùng. Nền tảng hạch toán kinh doanh được xác lập dựa trên nguyên tắc "lấy thu bù chi và đảm bảo có lãi". Hệ thống lý thuyết phân loại chi phí được phân định rành mạch giữa chi phí khả biến (biến đổi thuận chiều với quy mô sản lượng) và chi phí bất biến (cố định trong kỳ kế hoạch), kết hợp khung trích khấu hao tài sản cố định bình quân theo quy định tài chính hiện hành.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Tính toán chính xác tỷ lệ thải bỏ, hao hụt thực phẩm qua các công đoạn sơ chế, gia công nhiệt; định lượng chi tiết các thành phần nguyên liệu chính, phụ, gia vị cho từng món ăn đơn lẻ và thực đơn tiệc phức hợp.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích biến động giá vốn nguyên liệu dưới tác động của các nhân tố khách quan (thời vụ, cung - cầu, vận chuyển) và chủ quan (tiếp phẩm, thủ kho, công nhân chế biến); đánh giá các yếu tố cấu thành giá thành và điểm hòa vốn.
  • Kỹ năng thực hành nghiệp vụ (Practical competencies): Lập dự toán chi phí, tính thuế GTGT, xác định lãi gộp, thực lãi; thiết lập và ghi chép hoàn chỉnh hệ thống sổ kho, phiếu kế hoạch sản xuất, phiếu giao nhận thành phẩm và chứng từ thanh toán bếp ăn tập thể.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng phương pháp tiếp cận sư phạm tích hợp: kết hợp giảng dạy lý thuyết kinh tế định mức với thực hành nghiệp vụ trực tiếp tại xưởng chế biến món ăn. Nội dung bài giảng được thiết kế gắn liền với các tình huống phát sinh trong môi trường vận hành thực tế của bộ phận bếp.

Hệ thống bài tập và nghiên cứu tình huống được xây dựng xuyên suốt:

  • Bài toán định mức kỹ thuật: Yêu cầu người học tính toán thời gian chế biến món ăn dựa trên bậc thợ (bậc 4/7 đến 6/7) hoặc đo lường tỷ lệ hao hụt thực phẩm theo bảng tiêu chuẩn thải bỏ.
  • Tình huống quản trị rủi ro chi phí: Xử lý sự cố thiếu hụt nguyên liệu đột xuất (ví dụ món cá xốt ngũ liễu do nhu cầu tăng cao làm biến động giá vốn) hoặc thay thế dụng cụ không đồng bộ trong tiệc cưới ảnh hưởng đến chi phí khấu hao TSCĐ.
  • Bài tập tính toán tài chính: Xác định thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT được khấu trừ, tỷ lệ lãi gộp và thực lãi cho các trường hợp bán lẻ sản phẩm ăn uống cụ thể.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập bao gồm kiểm tra định kỳ lý thuyết, kiểm tra kỹ năng giải bài tập tình huống tính giá và bài kiểm tra kết thúc môn học. Trong đó, tiêu chí đánh giá chú trọng năng lực xử lý số liệu chính xác và kỹ năng điền biểu mẫu kế toán ban đầu.

Đối với hoạt động tự học, sinh viên cần nghiên cứu kỹ các câu hỏi ôn tập cuối mỗi chương (như phân tích nhiệm vụ hạch toán, các căn cứ kiểm tra chi phí, bản chất chi phí hợp lý), đồng thời chủ động liên hệ giữa công thức lý thuyết với các công thức chế biến món ăn thực tế được học trong các môn kỹ thuật chế biến chuyên ngành.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cơ sở pháp lý và tính chuẩn hóa: Nội dung được biên soạn theo đề cương chi tiết đã được Hội đồng Khoa học và Đào tạo Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội thông qua, chuẩn hóa theo Quyết định số 278/QĐ-TMDL năm 2018.
  • Hệ thống dữ liệu thực tế ngành dịch vụ: Tài liệu tích hợp các số liệu thị trường cụ thể (như bảng giá thực đơn năm 2018 cho các món súp, salat, nộm từ 60.000 đ đến 120.000 đ), quy định thuế suất GTGT 10% áp dụng cho ngành du lịch, mức phí phục vụ 5% tại các nhà hàng, khách sạn từ 4 sao trở lên, và tỷ lệ trích nộp theo lương 19% (BHXH, BHYT, KPCĐ).
  • Phân định rõ hai mô hình vận hành ăn uống:
    • Mô hình kinh doanh thương mại (nhà hàng, khách sạn): Đặc thù đối tượng khách đa dạng, giá cả biến động theo thị trường, áp dụng giá thành định mức và giá thành thực tế, quản lý bằng hệ thống 4 biểu mẫu và 2 sổ sách.
    • Mô hình phục vụ tập trung (bếp ăn tập thể, trại điều dưỡng, trung tâm huấn luyện, đơn vị quân đội): Đối tượng ổn định, mang tính kế hoạch dài hạn, áp dụng giá thành kế hoạch, quản lý bằng 3 biểu mẫu chuyên dụng nhằm kiểm soát định lượng và quyền lợi người ăn.
  • Tính thực tiễn cao: Toàn bộ hệ thống sổ sách kế toán ban đầu được thiết kế theo đúng quy chuẩn chế độ ghi chép của Thông tư liên bộ 621/LB (Liên bộ Nội thương - Tổng cục Thống kê), giúp người học kết nối trực tiếp với công tác quản trị lưu thông và sản xuất tại doanh nghiệp ăn uống.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên: Giáo trình phục vụ trực tiếp cho sinh viên hệ cao đẳng nghề ngành Kỹ thuật chế biến món ăn. Ngoài ra, tài liệu còn là nguồn tham khảo cho sinh viên trong quá trình thực tập học phần thương mại điện tử liên quan đến định giá và quản trị danh mục sản phẩm ẩm thực.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững kiến thức cơ bản về kỹ thuật sơ chế và chế biến món ăn, nhận biết nguyên liệu thực phẩm, phân loại nhóm món ăn Á - Âu và các phép tính toán thương mại cơ bản.
  • Giảng viên: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức, làm căn cứ biên soạn giáo án lý thuyết kết hợp hướng dẫn thực hành tính toán định mức chi phí, phân tích giá thành và lập biểu mẫu kế toán bếp.
  • Tự học và tham khảo thực tế: Phù hợp làm tài liệu tra cứu nghiệp vụ cho tổ trưởng sản xuất, bếp trưởng, nhân viên tiếp phẩm, thủ kho và nhân viên kế toán định mức tại các nhà hàng, khách sạn hoặc các đơn vị quản lý bếp ăn tập thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Tài liệu được biên soạn phục vụ công tác giảng dạy và học tập của giảng viên, sinh viên hệ cao đẳng ngành Kỹ thuật chế biến món ăn, đồng thời là tài liệu tham khảo cho người làm công tác quản lý bếp, thủ kho, tiếp phẩm và kế toán định mức tại các cơ sở kinh doanh ăn uống.

2. Cần kiến thức nền tảng nào trước khi học giáo trình?

Người học cần có hiểu biết cơ bản về quy trình chế biến món ăn, phân loại thực phẩm, tiêu chuẩn dinh dưỡng, bảng thành phần hóa học thực phẩm và các phép tính toán số học căn bản.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu hạch toán thông thường là gì?

Khác với giáo trình kế toán doanh nghiệp đại cương, tài liệu tập trung chuyên biệt vào các định mức kỹ thuật đặc thù của ngành ẩm thực: đo lường tỷ lệ hao hụt nguyên liệu tươi sống, định mức thời gian chế biến nhiệt theo bậc thợ, phương pháp xây dựng cơ cấu thực đơn tiệc và hệ thống biểu mẫu ghi chép ban đầu tại bếp theo Thông tư 621/LB.

4. Làm thế nào để tự học giáo trình đạt hiệu quả cao?

Người học cần kết hợp đọc lý thuyết từng chương với việc giải các ví dụ tính toán số liệu cụ thể (giá vốn, giá thành, thuế GTGT, lãi gộp), trả lời hệ thống câu hỏi ôn tập cuối chương và thực hành điền trực tiếp vào các mẫu biểu nghiệp vụ (Mẫu 1, 2a, 2b, 3a, 3b, 4).

5. Giáo trình có cung cấp hệ thống biểu mẫu thực hành không?

Có. Giáo trình cung cấp đầy đủ mẫu biểu và hướng dẫn phương pháp lập chứng từ cho cả 2 loại hình: mô hình nhà hàng, khách sạn (Phiếu kế hoạch sản xuất hàng ngày, Phiếu sản xuất một/nhiều mặt hàng, Sổ kho chế biến, Sổ giao nhận thành phẩm) và mô hình bếp ăn tập thể (Phiếu báo nấu, Bảng kê lương thực thực phẩm, Phiếu giao nhận cơm).


Kết luận

Giáo trình Hạch toán định mức (Chủ biên: Bùi Nguyễn Hạnh Phúc, Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội) cung cấp hệ thống lý luận và phương pháp thực hành về quản trị định mức chi phí, giá vốn, giá thành, giá bán và hiệu quả kinh doanh trong ngành kỹ thuật chế biến món ăn.

Lộ trình học tập đề xuất cho người học:

  1. Nghiên cứu nguyên lý hạch toán và hệ thống yêu cầu thông tin tại Chương 1;
  2. Nắm vững phương pháp xây dựng định mức chi phí nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao và các căn cứ dự trù thực đơn tại Chương 2;
  3. Thực hành tính toán giá thành, giá bán, thuế GTGT, lãi gộp và hoàn thiện kỹ năng lập sổ sách, chứng từ kế toán ban đầu tại Chương 3.

Nguồn tài liệu bổ trợ cần phối hợp sử dụng bao gồm: Thông tư liên bộ 621/LB của Liên bộ Nội thương - Tổng cục Thống kê, Bảng thành phần hóa học thực phẩm Việt Nam và các tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật chế biến ăn uống hiện hành.