Giáo trình giống và kỹ thuật truyền giống nghề dịch vụ thú y trung cấp trường cao đẳng cộng đồng đồng tháp

Giáo trình cung cấp kiến thức về giống và kỹ thuật truyền giống trong dịch vụ thú y trung cấp tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp.

Chuyên ngành

Dịch Vụ Thú Y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2017

81
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VỀ GIỐNG VÀ CÔNG TÁC GIỐNG GIA SÚC

1.1. Khái niệm và phân loại giống gia súc

1.2. Điều kiện để công nhận giống gia súc

1.3. Phân loại giống gia súc

1.4. Khái niệm và ý nghĩa của công tác giống gia súc

1.5. Ý nghĩa của công tác giống vật nuôi

1.6. Cơ sở sinh học của công tác giống

1.6.1. Tính di truyền

1.6.2. Tính biến dị

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIỐNG GIA SÚC PHỔ BIẾN Ở NƯỚC TA

2.1. Một số giống trâu, bò

2.2. Trâu, bò nhập nội

2.3. Heo nhập nội

2.4. Giống gia cầm

2.5. Giống vịt xiêm

3. CHƯƠNG 3: CHỌN GIỐNG GIA SÚC

3.1. Khái niệm, ý nghĩa và các phương thức chọn lọc

3.2. Khái niệm, ý nghĩa của công tác giống gia súc

3.3. Các phương thức chọn lọc. Các chỉ tiêu đánh giá chọn lọc gia súc

3.4. Sự sinh trưởng và phát dục của gia súc

3.5. Sức sản xuất của gia súc

3.6. Khái niệm, ý nghĩa của việc đánh giá sức sản xuất của gia súc

3.7. Đánh giá sức sản xuất của gia súc

3.8. Các phương pháp chọn lọc

3.9. Các phương pháp chọn lọc theo quan hệ huyết thống

3.10. Chọn lọc cá thể và chọn lọc hành loạt

3.11. Chọn lọc theo tính trạng số lượng

3.12. Thông tin bổ sung

4. CHƯƠNG 4: GHÉP ĐÔI GIAO PHỐI

4.1. Khái niệm và ý nghĩa

4.2. Các nguyên tắc cơ bản khi chọn phối

4.3. Các hình thức chọn phối. Chọn phối theo huyết thống

4.4. Chọn phối theo phẩm chất

5. CHƯƠNG 5: NHÂN GIỐNG GIA SÚC

5.1. Nhân giống thuần chủng

5.2. Khái niệm và ứng dụng của nhân giống thuần chủng

5.3. Hệ phổ và hệ số cận huyết. Các hình thức nhân giống thuần

5.4. Nhân giống tạp giao

5.5. Cơ sở lý luận của nhân giống tạp giao – Ưu thế lai

5.6. Các phương pháp lai giống

6. CHƯƠNG 6: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG CÔNG TÁC GIỐNG GIA SÚC

6.1. Công nghệ cấy truyền phôi

6.2. Khái niệm và ý nghĩa của công nghệ cấy truyền phôi

6.3. Cơ sở khoa học của công nghệ cấy truyền phôi. Quy trình công nghệ cấy truyền phôi

6.4. Một số công nghệ khác. Cắt chia phôi. Thụ tinh trong ống nghiệm (IN VITRO)

6.5. Xác định giới tính của phôi

6.6. Tạo ra động vật chuyển gen

6.7. Nhân bản vô tính

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Kỹ Thuật Truyền Giống Thú Y Trung Cấp

Giáo trình Kỹ Thuật Truyền Giống Thú Y Trung Cấp là tài liệu quan trọng trong việc đào tạo nhân lực cho ngành dịch vụ thú y. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức cơ bản về giống và công tác giống vật nuôi mà còn giúp sinh viên nắm vững các kỹ thuật cần thiết trong lĩnh vực này. Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên chương trình khung của Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội, nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn trong ngành chăn nuôi.

1.1. Mục tiêu và nội dung chính của giáo trình

Giáo trình bao gồm 6 chương, từ khái niệm về giống gia súc đến ứng dụng công nghệ sinh học trong công tác giống. Mục tiêu chính là cung cấp kiến thức và kỹ năng cho sinh viên trong việc chọn giống và nhân giống vật nuôi.

1.2. Tầm quan trọng của giáo trình trong đào tạo

Giáo trình không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về giống vật nuôi mà còn trang bị cho họ những kỹ năng thực hành cần thiết để áp dụng vào công việc sau này. Điều này góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ thú y tại Việt Nam.

II. Những thách thức trong công tác giống vật nuôi hiện nay

Công tác giống vật nuôi đang đối mặt với nhiều thách thức, từ việc bảo tồn nguồn gen đến việc cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm. Những vấn đề này đòi hỏi sự chú ý và giải pháp kịp thời từ các nhà quản lý và chuyên gia trong ngành.

2.1. Vấn đề bảo tồn nguồn gen vật nuôi

Bảo tồn nguồn gen là một trong những thách thức lớn nhất trong công tác giống. Việc mất đi các giống vật nuôi quý hiếm có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự đa dạng sinh học và khả năng phát triển bền vững của ngành chăn nuôi.

2.2. Cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm

Năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Điều này đòi hỏi các phương pháp chọn giống và nhân giống hiệu quả hơn.

III. Phương pháp chọn giống hiệu quả trong giáo trình

Giáo trình Kỹ Thuật Truyền Giống Thú Y Trung Cấp cung cấp nhiều phương pháp chọn giống hiệu quả, giúp sinh viên nắm vững các kỹ thuật cần thiết để cải thiện giống vật nuôi.

3.1. Các phương thức chọn lọc giống

Có nhiều phương thức chọn lọc giống, bao gồm chọn lọc cá thể và chọn lọc theo quan hệ huyết thống. Mỗi phương thức có ưu điểm và nhược điểm riêng, cần được áp dụng linh hoạt trong thực tiễn.

3.2. Đánh giá sức sản xuất của gia súc

Đánh giá sức sản xuất là một phần quan trọng trong công tác giống. Việc này giúp xác định các chỉ tiêu cần thiết để chọn giống hiệu quả, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

IV. Ứng dụng công nghệ sinh học trong công tác giống gia súc

Công nghệ sinh học đang ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong công tác giống gia súc, mang lại nhiều lợi ích cho ngành chăn nuôi. Việc áp dụng công nghệ này giúp cải thiện chất lượng giống và năng suất sản phẩm.

4.1. Công nghệ cấy truyền phôi

Công nghệ cấy truyền phôi là một trong những ứng dụng tiên tiến nhất trong công tác giống. Phương pháp này giúp tạo ra nhiều cá thể giống tốt từ một phôi, tiết kiệm thời gian và chi phí.

4.2. Thụ tinh trong ống nghiệm

Thụ tinh trong ống nghiệm (IN VITRO) là một phương pháp hiện đại giúp tăng cường khả năng sinh sản của vật nuôi. Phương pháp này cho phép kiểm soát tốt hơn quá trình sinh sản và cải thiện chất lượng giống.

V. Kết luận về tương lai của giáo trình Kỹ Thuật Truyền Giống Thú Y

Giáo trình Kỹ Thuật Truyền Giống Thú Y Trung Cấp không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nền tảng cho sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi. Tương lai của giáo trình phụ thuộc vào việc cập nhật kiến thức mới và ứng dụng công nghệ hiện đại.

5.1. Cập nhật kiến thức mới trong giáo trình

Việc cập nhật kiến thức mới là cần thiết để giáo trình luôn phù hợp với thực tiễn. Điều này giúp sinh viên nắm bắt được các xu hướng mới trong ngành chăn nuôi.

5.2. Tầm quan trọng của công nghệ trong giáo trình

Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giống và năng suất sản phẩm. Việc áp dụng công nghệ mới sẽ giúp ngành chăn nuôi phát triển bền vững hơn trong tương lai.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM VỀ GIỐNG VÀ CÔNG TÁC GIỐNG GIA SÚC MH33 - 01 Giới thiệu: Việc nghiên cứu bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen vật nuôi còn khá mơ hồ, chưa có chiều sâu, đối tượng tản mạn, và còn mang tính chung chung. Nội dung chương này trình bày công tác giống dần có chiều sâu và mang tầm chiến lược, đồng thời để góp phần thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển bền vững, có mấy giải pháp gợi ý sau đây. Mục tiêu: - Kiến thức: Giới thiệu cho sinh viên những khái niệm và cơ sở sinh học của công tác giống gia súc - Kỹ năng: Thực hiện được công tác giống vật nuôi - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có ý thức về lợi ích của việc học tập, từ đó có thái độ học tập đúng đắn; ý thức tự học hỏi nâng cao trình độ. Khái niệm và phân loại giống gia súc 1.

Một số khái niệm Khái niệm vật nuôi đề cập trong giáo trình này được giới hạn trong phạm vi các động vật đã được thuần hoá và chăn nuôi trong lĩnh vực nông nghiệp. Chúng ta cũng chỉ xem xét hai nhóm vật nuôi chủ yếu là gia súc và gia cầm. Các vật nuôi ngày nay đều có nguồn gốc từ các động vật hoang dã. Quá trình biến các động vật hoang dã thành vật nuôi được gọi là thuần hoá, quá trình này được thực hiện bởi con người.

Các vật nuôi được xuất hiện sau sự hình thành loài người, thuần hoá vật nuôi là sản phẩm của sự lao động sáng tạo của con người. Chúng ta cần phân biệt sự khác nhau giữa vật nuôi và vật hoang dã. Theo Isaac (1970), những động vật được gọi là vật nuôi khi chúng có đủ 5 điều kiện sau đây: Có giá trị kinh tế nhất định, được con người nuôi với mục đích rõ ràng; - Trong phạm vi kiểm soát của con người; - Không thể tồn tại được nếu không có sự can thiệp của con người; - Tập tính đã thay đổi khác với khi còn là con vật hoang dã; - Hình thái đã thay đổi khác với khi còn là con vật hoang dã. 1 Nhiều tài liệu cho rằng thuần hoá vật nuôi gắn liền với quá trình chăn thả, điều đó cũng có nghĩa là quá trình thuần hoá vật nuôi gắn liền với những hoạt động của con người ở những vùng có các bãi chăn thả lớn.

Có thể thấy quá trình thuần hoá gắn liền với lịch sử loài người qua thông qua các phát hiện khảo cổ. Cho tới nay, có nhiều ý kiến xác nhận rằng, chó là vật nuôi được con người thuần hoá đầu tiên. Điều kiện để công nhận giống gia súc Để được công nhận là một giống vật nuôi, phải có những điều kiện như sau: - Có nguồn gốc, lịch sử hình thành rõ ràng; - Có đặc điểm riêng biệt của giống, các đặc điểm này khác biệt với các giống khác; - Di truyền một cách tương đối ổn định cho đời sau; - Đạt đến một số lượng cá thể nhất định và có địa bàn phân bố rộng; - Được hội đồng giống quốc gia công nhận là một giống; - Thuần chủng, không pha tạp. Phân loại giống gia súc Dựa vào các căn cứ phân loại khác nhau, người ta phân chia các giống vật nuôi thành các nhóm nhất định: 1.

Căn cứ vào mức độ tiến hoá của giống Phân 3 nhóm sau: - Giống nguyên thuỷ: Là các giống vật nuôi mới được hình thành từ quá trình thuần hoá thú hoang. Các vật nuôi thuộc nhóm giống này thường có tầm vóc nhỏ, năng suất thấp, thành thục về tính dục và thể vóc muộn, điều kiện nuôi dưỡng chúng ở mức độ đơn giản. Một số giống gia súc hiện nuôi ở các tỉnh miền núi nước ta thuộc nhóm giống này: heo Mẹo (Nghệ An), lợn Sóc (vùng Tây Nguyên), dê Cỏ. - Giống quá độ: Là các giống nguyên thuỷ nhưng đã trải qua một quá trình chọn lọc trong moi quan hệ tác động của các điều kiện nuôi dưỡng chăm sóc ở mức độ nhất định.

+ Do vậy, so với nhóm giống nguyên thuỷ, các giống quá độ được cải tiến hơn về tầm vóc, năng suất, thời gian thành thục về tính dục và thể vóc. 2 + Tuy nhiên chúng cũng đòi hỏi điều kiện nuôi dưỡng chăm sóc ở mức độ cao hơn. Lợn Móng Cái, vịt Cỏ, vịt Bầu. của nước ta thuộc nhóm giống này.

Activate Windows Go to Settings to a - Giống gây thành: Về thời gian, chúng là nhóm giống được hình thành sau cùng do kết quả của quá trình lai tạo kết hợp với chọn lọc và nuôi dưỡng chăm sóc trong những điều kiện môi trường thích hợp. Vật nuôi trong nhóm giống này có hướng sản xuất chuyên dụng hoặc kiêm dụng. + So với hai nhóm giống trên, chúng có tầm vóc lớn hơn, thành thục về tính dục và thể vóc sớm hơn, song chúng cũng đòi hỏi những điều kiện nuôi dưỡng chăm sóc ở mức độ cao hơn. + Các giống gia súc gia cầm được nhập vào nước là trong thời gian gần đây phần lớn đều thuộc nhóm giống gây thành: lợn Yorkshire, Landrace, bò Holstein Friesian, Santa Gertrudis, gà Leghorn, gà BE 88, vịt Khaki Campbell, CV Super Meat… 1.

Căn cứ vào hướng sản xuất Phân thành 2 nhóm sau: - Giống chuyên dụng: Là những giống có năng suất cao về một loại sản phẩm nhất định. Chẳng hạn, bò có các giống chuyên cho sữa như Holstein Friesian, chuyên cho thịt như Blanc Bleu Belge (viết tắt là BBB).; gà có giống chuyên cho trứng như Leghorn, chuyên cho thịt như Cornish; ngựa có giống chuyên để cưỡi, chuyên để cày kéo; vịt có giống chuyên cho trứng như Khaki Campbell, chuyên cho thịt như CV Super Meat, heo có giống chuyên cho nạc như Piétrain, Landrace. - Giống kiêm dụng: Là những giống có thể sử dụng để sản xuất nhiều loại sản phẩm, năng suất từng loại sản phẩm của các giống này thường thấp hơn so với các giống chuyên dụng. Chẳng hạn, giống bò kiêm dụng sữa-thịt như bò nâu Thụy Sĩ (Brown Swiss), giống lợn kiêm dụng thịt-mỡ như lợn Cornwall; giống gà kiểm dụng trứng-thịt Rhode Island.

Cần chú ý là các giống vật nuôi bản địa thường được sử dụng theo nhiều hướng sản xuất khác nhau, chẳng hạn bò vàng, trâu Việt Nam được nuôi với nhiều mục đích: cày kéo, lấy thịt, lấy phân. Mặc dù về kỹ thuật người ta đã có thể điều khiển được việc sinh sản đực hoặc cái theo ý muốn, nhưng do giá thành còn cao nên chưa ứng dụng rộng trong thực tiễn. Căn cứ vào nguồn gốc Phân chia thành 2 nhóm sau: 3 - Giống địa phương: Là các giống có nguồn gốc tại địa phương, được hình thành và phát triển trong điều kiện kinh tế xã hội, tự nhiên của địa phương. Chẳng hạn, heo Móng Cái, bò vàng, vịt Cỏ là các giống địa phương của nước ta.

Các giống địa phương có khả năng thích ứng cao với điều kiện và tập quán chăn nuôi của địa phương, sức chống bệnh tốt, song năng suất thường bị hạn chế. - Giống nhập: Là các giống có nguồn gốc từ vùng khác hoặc nước khác. Các giống nhập nội thường là những giống có năng suất cao hoặc có những đặc điểm tốt nổi bật so với giống địa phương. Chẳng hạn heo Yorkshire, bò Holstein, vịt Khaki Campbell là các giống nhập nội.

Tuy nhiên, do nguồn gốc xuất phát ở vùng có điều kiện môi trường khác biệt với nơi nhập vào nuôi, các giống nhập phải thích ứng với điều kiện sống mới. Điều này tuỳ thuộc vào khả năng thích nghi của giống nhập, vào những điều kiện mà con người tạo ra nhằm giúp chúng dễ thích ứng được với điều kiện sống ở nơi ở mới. Khái niệm và ý nghĩa của công tác giống gia súc 2. Khái niệm Chọn giống và nhân giống vật nuôi, được gọi tắt là giống vật nuôi, là một môn khoa học ứng dụng các quy luật di truyền để cải tiến về mặt di truyền đối với năng suất và chất lượng sản phẩm của vật nuôi.

Công tác giống vật nuôi gồm hai nhiệm vụ cơ bản là chọn giống và nhân giống vật nuôi. Những người làm công tác giống vật nuôi cần thành thạo ba kỹ năng chủ yếu sau đây: - Phải nắm được những biến đổi di truyền nào là có giá trị Nhiệm vụ đầu tiên của công tác giống vật nuôi là phải xác định được mục tiêu của công tác giống là nhằm cần cải tiến, nâng cao những đặc tính nào ở vật nuôi. Những người làm công tác giống vật nuôi luôn quan tâm đến những cá thể, các nhóm, các đàn vật nuôi có các đặc tính tốt hơn các cá thể, các nhóm, các đàn vật nuôi khác. Nếu các biến đổi của các đặc tính này do yếu tố di truyền gây nên, thì khi phối giống giữa các bố mẹ có các đặc tính tốt sẽ tạo được những biến đổi di truyền có lợi ở đời con.

Tuy nhiên, nếu cùng một lúc càng đề ra quá nhiều mục tiêu, thì hiệu quả cải tiến di truyền của công tác giống càng kém hiệu quả. Vì vậy, cần lựa chọn mục tiêu nào là quan trọng nhất và xem xét khả năng cải tiến di truyền đối với mục tiêu đó. - Phải lựa chọn chính xác và có hiệu quả được những con giống tốt. + Trong quá trình nuôi dưỡng, sử dụng vật nuôi, cần quan sát mô tả hoặc xác định giá trị các tính trạng của vật nuôi.

+ Các vật nuôi giữ làm giống được gọi là các vật giống. + Quyết định giữ hay không giữ lại vật nuôi làm vật giống được gọi là chọn lọc giống vật nuôi, gọi tắt là chọn giống. 4 - Tìm được cách cho phối giống giữa những vật giống tốt nhằm mang lại hiệu quả tốt nhất về mặt di truyền cũng như về mặt kinh tế. Không phải bất cứ việc phối giống nào giữa những đực và cái tốt đều mang lai hiệu quả cao về di truyền cũng như về kinh tế.

Cho các nhóm vật giống đực và cái phối giống với nhau theo các phương thức khác nhau nhằm tạo ra thế hệ sau có năng suất, chất lượng tốt hơn thế hệ trước và thu được hiệu quả kinh tế cao hơn, công việc này được gọi là nhân giống vật nuôi. Ý nghĩa của công tác giống vật nuôi Công tác giống vật nuôi có ý nghĩa quan trọng trong chăn nuôi. Cùng với dinh dưỡng, chăm sóc quản lý và vệ sinh phòng bệnh, giống là một trong những biện pháp kỹ thuật cơ bản của sản xuất chăn nuôi. Cải thiện điều kiện dinh dưỡng, chăm sóc quản lý và vệ sinh thú y có thể cải tiến được năng suất vật nuôi, phẩm chất sản phẩm chăn nuôi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ