Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun Giáo dục truyền thông và tư vấn dinh dưỡng (Mã mô đun: MH36) được ban hành kèm theo Quyết định số 549/QĐ-CĐYT ngày 09 tháng 08 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa. Tài liệu được biên soạn bởi tập thể giảng viên Bộ môn Y tế công cộng, do ThS. Mai Văn Bảy làm chủ biên cùng các tác giả Lê Viết Toản, Trịnh Xuân Nhật và Lê Văn Hoan. Căn cứ xây dựng chương trình đào tạo dựa trên quy định tại Thông tư 03/2017/BLĐTBXH ngày 01 tháng 03 năm 2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Trong cấu trúc chương trình đào tạo ngành Dinh dưỡng trình độ cao đẳng, mô đun MH36 thuộc khối kiến thức chuyên ngành. Môn học đóng vai trò trang bị các nguyên tắc chung về dinh dưỡng và tiết chế, xác định vai trò của công tác truyền thông trong tiến trình thay đổi hành vi dinh dưỡng, đồng thời thiết lập nền tảng kỹ năng để người học thực hiện các can thiệp truyền thông và tư vấn dinh dưỡng tại cộng đồng cũng như trong các cơ sở y tế.

Mục tiêu học tập của mô đun được cụ thể hóa trên ba phương diện:

  • Về kiến thức: Người học trình bày được vai trò của truyền thông giáo dục dinh dưỡng trong thay đổi hành vi; hệ thống hóa các phương pháp và kỹ năng truyền thông, tư vấn; quy trình lập kế hoạch và tổ chức can thiệp dinh dưỡng tại cộng đồng và bệnh viện; phân tích các kỹ năng giao tiếp, đối thoại và vận dụng các nguyên tắc chỉ định chế độ dinh dưỡng đối với một số bệnh lý thường gặp.
  • Về kỹ năng: Người học hình thành năng lực tư duy độc lập trong nghiên cứu khoa học; phát triển kỹ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm; có khả năng vận dụng lý thuyết vào thực hành truyền thông, tư vấn dinh dưỡng theo lứa tuổi và tiết chế dinh dưỡng lâm sàng.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện thái độ học tập và thực hành nghiêm túc, chính xác, thận trọng; có trách nhiệm nghề nghiệp khi thực hiện truyền thông, tư vấn dinh dưỡng tại cộng đồng và bệnh viện; nhận thức rõ vị trí liên kết của học phần với các môn học chuyên ngành tiếp theo.

Về cấu trúc và cách tiếp cận, giáo trình được thiết kế theo tiến trình sư phạm từ lý thuyết đại cương, mô hình hành vi, nguyên tắc triển khai, đối tượng - nội dung can thiệp, đến các phương pháp, kỹ năng thực hành tư vấn trực tiếp và quy trình quản trị chương trình truyền thông. Điểm đặc thù của tài liệu là sự tích hợp chặt chẽ giữa khoa học hành vi xã hội với chuyên môn dinh dưỡng - an toàn thực phẩm và thực hành lâm sàng.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Căn cứ theo mục lục và nội dung được công bố, cấu trúc giáo trình gồm 12 bài học chuyên đề, bao quát từ lý luận cơ sở đến các kỹ thuật triển khai nghiệp vụ:

  • Bài 1: Đại cương về giáo dục dinh dưỡng (Trang 1 - 7): Cung cấp khái niệm, tầm quan trọng và phạm vi can thiệp của giáo dục dinh dưỡng trong bối cảnh gánh nặng kép về dinh dưỡng (thiếu dinh dưỡng và thừa dinh dưỡng/béo phì dẫn đến các bệnh mạn tính như tim mạch, ung thư, đột quỵ, đái tháo đường typ 2). Phân tích 3 cách tiếp cận can thiệp chính: tiếp cận dựa vào phổ biến thông tin, hỗ trợ hình thành hành vi có lợi cho sức khỏe và tập trung thay đổi môi trường.
  • Bài 2: Các mô hình truyền thông áp dụng trong truyền thông giáo dục dinh dưỡng và an toàn thực phẩm (Trang 8 - 13): Hệ thống hóa khái niệm truyền thông giáo dục dinh dưỡng, truyền thông thay đổi hành vi, hành vi sức khỏe và tập quán sức khỏe. Giới thiệu các mô hình lý thuyết kinh điển: mô hình 5 câu hỏi của Harold Lasswell (1948), mô hình truyền tin kỹ thuật của Shannon-Weaver (1948), mô hình 5 bước lập kế hoạch HealthCom (dựa trên 4 đặc tính nền tảng và 7 nguyên tắc then chốt), mô hình quá trình thay đổi hành vi 5 bước và các nhóm yếu tố tác động (kinh tế, văn hóa, dịch vụ xã hội, thể chất, tâm lý, kiến thức, người có ảnh hưởng).
  • Bài 3: Nguyên tắc truyền thông giáo dục dinh dưỡng và an toàn thực phẩm (Trang 14 - 18): Phân tích 7 nguyên tắc cốt lõi: Tính chính xác và kịp thời; Tính phù hợp (văn hóa, tín ngưỡng, đối tượng); Tính trực quan (sử dụng phương tiện minh họa, tính gương mẫu của cán bộ y tế); Tính thực tiễn (giải quyết nhu cầu cộng đồng, dựa vào kết quả thực tế); Tính lồng ghép (vào khám chữa bệnh, dịch vụ y tế, hoạt động địa phương); Tính bền vững (lặp lại có hệ thống); Tính tích cực, tự giác và chủ động (tương tác hai chiều, phát huy tiềm năng người dân).
  • Bài 4: Đối tượng và các nội dung truyền thông giáo dục dinh dưỡng và an toàn thực phẩm (Trang 19 - 24): Xác định phương pháp phân loại 3 nhóm đối tượng can thiệp theo thứ tự ưu tiên (Ưu tiên 1: đối tượng thực hiện hành vi đích; Ưu tiên 2: người có ảnh hưởng trực tiếp; Ưu tiên 3: lực lượng hỗ trợ triển khai). Nội dung trọng tâm bao gồm chăm sóc dinh dưỡng bà mẹ mang thai (tăng 10-12 kg, bổ sung 350-500 Kcal/ngày, khám thai 3-5 lần, tiêm 2 mũi uốn ván, uống viên sắt), nuôi con bằng sữa mẹ (cho bú trong 1 giờ đầu, hoàn toàn trong 6 tháng, kéo dài đến 24 tháng), ăn bổ sung (từ 6 tháng, theo ô vuông dinh dưỡng), hướng dẫn 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lý và 10 lời khuyên vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Bài 5: Lựa chọn các hình thức truyền thông giáo dục, tư vấn dinh dưỡng và an toàn thực phẩm (Trang 24 - 33): Phân tích ưu điểm và nhược điểm của hai phương pháp truyền thông: trực tiếp (khuyên bảo cá nhân, trẻ em, khuyên bảo tại trạm y tế/bệnh viện, thăm hộ gia đình, thảo luận nhóm, trình diễn kỹ thuật) và gián tiếp qua phương tiện truyền thông đại chúng (đài phát thanh, truyền hình, báo chí, tạp chí, pano, áp phích, tranh lật). Đưa ra các nguyên tắc và chiến lược huy động đa kênh truyền thông.
  • Bài 6: Các kỹ năng truyền thông giáo dục dinh dưỡng và an toàn vệ sinh thực phẩm (Trang 34 - 41): Làm rõ khái niệm truyền thông và giáo dục sức khỏe (chia 3 cấp độ: cấp I cho người khỏe mạnh, cấp II cho người bệnh, cấp III cho người bệnh mạn tính và tàn tật). Hướng dẫn kỹ năng sử dụng ngôn ngữ nói, ngôn ngữ không lời (ánh mắt, điệu bộ, cử chỉ, tiếp xúc cơ thể phù hợp, lắng nghe tích cực); kỹ năng sử dụng phương tiện trực quan; quy trình 4 bước tư vấn cơ bản và mô hình tư vấn GATHER gồm 6 bước nghiệp vụ: Chào đón (Greet), Hỏi (Ask), Nói/cung cấp thông tin (Tell), Giúp đỡ lựa chọn giải pháp (Help), Hướng dẫn lập kế hoạch/giải thích (Explain/Plan), Hẹn gặp lại và củng cố (Reassure/Return date).
  • Bài 7: Kỹ năng tư vấn dinh dưỡng cho người bệnh (Trang 42): Trình bày phương pháp, kỹ năng và quy trình tổ chức tư vấn dinh dưỡng lâm sàng cho bệnh nhân tại cơ sở y tế.
  • Các bài học từ Bài 8 đến Bài 12 (theo cấu trúc mục lục): Bài 8: Tiếp thị xã hội trong các chương trình truyền thông giáo dục dinh dưỡng; Bài 9: Xã hội hóa và huy động cộng đồng trong các chương trình truyền thông giáo dục dinh dưỡng; Bài 10: Xây dựng và phát triển tài liệu truyền thông dinh dưỡng - an toàn thực phẩm; Bài 11: Lập kế hoạch chương trình truyền thông giáo dục dinh dưỡng và an toàn thực phẩm; Bài 12: Giám sát và đánh giá trong truyền thông giáo dục dinh dưỡng và an toàn thực phẩm.

Logic cấu trúc của giáo trình phát triển theo chuỗi tiếp biến: từ việc thiết lập nhận thức lý luận (Bài 1 - 3), phân đoạn đối tượng và chuẩn hóa thông điệp chuyên môn (Bài 4), đến lựa chọn công cụ và rèn luyện kỹ năng thực thi (Bài 5 - 7), sau đó mở rộng sang các chiến lược quản lý, vận động xã hội và giám sát chương trình can thiệp quy mô lớn (Bài 8 - 12).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng khối kiến thức nền tảng dựa trên các trụ cột lý thuyết:

  1. Lý thuyết truyền thông cổ điển và ứng dụng y tế: Mô hình tuyến tính của Lasswell và mô hình truyền tải tín hiệu của Shannon-Weaver được sử dụng để phân tích các thành tố: nguồn phát, thông điệp, kênh truyền dẫn, người nhận tin, cơ chế phản hồi và các yếu tố gây nhiễu chủ quan trong môi trường y tế.
  2. Khung lý thuyết thay đổi hành vi sức khỏe: Mô hình HealthCom và mô hình thay đổi hành vi 5 bước (Kích thích chú ý $\rightarrow$ Gợi mở sự quan tâm $\rightarrow$ Thiết lập mục tiêu $\rightarrow$ Thử nghiệm thực hành $\rightarrow$ Duy trì hoặc từ bỏ) cung cấp cơ sở để người học giải thích bản chất sự lan truyền ý tưởng mới và sự tiếp nhận hành vi mới.
  3. Khoa học dinh dưỡng dự phòng và dịch tễ học dinh dưỡng: Nền tảng kiến thức dựa trên các khuyến cáo dinh dưỡng lâm sàng và cộng đồng của Bộ Y tế Việt Nam cùng các nghiên cứu dịch tễ của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) về kiểm soát béo phì, bệnh mạn tính liên quan đến khẩu phần ăn.

Kỹ năng phát triển

Qua việc tiếp thu toàn bộ nội dung tài liệu, người học được chuẩn hóa các nhóm năng lực nghề nghiệp:

  • Kỹ năng kỹ thuật và chuyên môn: Nhận biết các biểu hiện mất cân đối dinh dưỡng; phân tích khẩu phần ăn dựa trên 4 nhóm thực phẩm; áp dụng đúng các chỉ số can thiệp dinh dưỡng cho bà mẹ mang thai, bà mẹ cho con bú và trẻ nhỏ trong giai đoạn ăn sam; phân loại đối tượng ưu tiên để xây dựng thông điệp thích hợp.
  • Kỹ năng phân tích và lập luận: Đánh giá các rào cản hành vi do tập quán, văn hóa, hoàn cảnh kinh tế hoặc trạng thái tâm lý; phân tích ưu điểm, nhược điểm của từng phương tiện truyền thông để thiết lập kế hoạch phối hợp truyền thông đa kênh.
  • Kỹ năng thực hành giao tiếp và tư vấn: Vận dụng ngôn ngữ có lời và ngôn ngữ không lời; kiểm soát cử chỉ, ánh mắt và tương tác; thực hiện đầy đủ quy trình tư vấn sức khỏe 4 bước và mô hình tư vấn chuyên sâu 6 bước GATHER; xử lý tình huống đối thoại cá nhân tại trạm y tế, bệnh viện và thăm hộ gia đình.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng phương pháp giảng dạy tích hợp giữa truyền thụ lý thuyết và rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp, lấy việc hình thành năng lực thực tiễn làm trọng tâm:

  • Phương pháp tiếp cận sư phạm: Nhấn mạnh tính tương tác hai chiều nhằm khắc phục tính thụ động một chiều của phương pháp giáo dục truyền thống. Người dạy đóng vai trò điều phối, định hướng, thúc đẩy học viên tham gia phản biện thông qua thảo luận bình đẳng và kích thích động lực học tập.
  • Bài tập tình huống và phương pháp đóng vai: Tài liệu hướng dẫn áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực như thảo luận nhóm, kỹ thuật động não (brainstorming), bài tập giải quyết vấn đề và đặc biệt là phương pháp đóng vai (role-playing), mô phỏng các tình huống đối thoại tư vấn dinh dưỡng trực tiếp giữa nhân viên y tế và khách hàng/người bệnh.
  • Thực hành kỹ thuật và phương tiện trực quan: Học viên được rèn luyện phương pháp trình diễn kỹ thuật (thực hành dinh dưỡng), thực tế quan sát và thiết kế các tài liệu truyền thông trực quan như tranh lật, áp phích, tờ rơi, bảng nỉ và mô hình giải phẫu/thực phẩm.
  • Phương pháp đánh giá và lượng giá: Mỗi bài học đều tích hợp hệ thống câu hỏi lượng giá ở phần cuối bài. Hình thức đánh giá yêu cầu học viên vừa phải tái hiện chính xác định nghĩa, mô hình lý thuyết (như so sánh mô hình Lasswell và Shannon-Weaver), vừa phải phân tích quá trình ứng dụng vào thực tế (như phân tích các bước thay đổi hành vi trong dinh dưỡng, giải thích kỹ năng tư vấn trực tiếp).
  • Hướng dẫn tự học và nghiên cứu tài liệu: Người học được yêu cầu kết hợp giữa việc đọc nội dung giáo trình mô đun với nghiên cứu các tài liệu học tập bắt buộc và tài liệu chuyên khảo tham khảo của Trường Đại học Y Hà Nội, Bộ Y tế và WHO. Học viên cần chủ động ghi nhật ký học tập, tự lượng giá qua các câu hỏi ôn tập và rèn luyện năng lực tư duy độc lập.

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình phản ánh nhiều đặc điểm cập nhật về bối cảnh dịch tễ và thực tiễn y tế công cộng:

  • Phản ánh bối cảnh gánh nặng kép về dinh dưỡng: Giáo trình chỉ rõ thực trạng chuyển đổi kinh tế - xã hội tại Việt Nam kéo theo sự thay đổi sâu sắc trong mô hình ăn uống. Phân tích không chỉ tập trung vào vấn đề thiếu dinh dưỡng ở vùng khó khăn mà còn đặt trọng tâm vào hiện tượng gia tăng béo phì, bệnh tim mạch, đột quỵ, ung thư và đái tháo đường typ 2 – nhóm bệnh lý chiếm vị trí thứ 4 trong 10 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu theo các báo cáo dịch tễ.
  • Cập nhật thực trạng môi trường thực phẩm hiện đại: Đưa vào phân tích các thách thức mới nảy sinh từ sự bùng nổ của thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn nhanh, sự nhiễu loạn của thông tin quảng cáo, nhãn mác thương mại và yêu cầu kiểm soát chuỗi cung ứng thực phẩm bền vững "từ trang trại tới bàn ăn".
  • Tích hợp các tài liệu hướng dẫn chuẩn mực: Nội dung bài học tích hợp trọn vẹn bản 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lý và 10 lời khuyên vệ sinh an toàn thực phẩm, giúp chuẩn hóa kiến thức thực hành cho sinh viên theo đúng định hướng can thiệp của ngành y tế quốc gia.
  • Gắn kết mật thiết giữa y tế cơ sở và y tế lâm sàng: Giáo trình phân định và kết nối đồng thời hai không gian thực hành dinh dưỡng: không gian y tế công cộng tại cộng đồng (thăm gia đình, trạm y tế, trường học) và không gian điều trị chuyên sâu (tư vấn người bệnh tại khoa phòng, thiết lập góc giáo dục sức khỏe trong bệnh viện).
  • Kế thừa hệ thống tài liệu tham khảo chính thống: Giáo trình trích dẫn và đối chiếu với các nguồn học thuật uy tín trong nước và quốc tế:
    • Giáo trình Dinh dưỡng cộng đồng, Thực hành Dinh dưỡng cộng đồng, Dinh dưỡng lâm sàng – Tiết chế, Thực hành Dinh dưỡng lâm sàng – Tiết chế của Trường Đại học Y Hà Nội (NXB Y học, 2016).
    • Công trình nghiên cứu của GS. Hà Huy Khôi: Dinh dưỡng dự phòng các bệnh mạn tính (NXB Y học, 2002).
    • Tài liệu của PGS. Phạm Duy Tường: Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm (NXB Giáo dục, 2018); PGS. Nguyễn Công Khẩn: Dinh dưỡng cộng đồng và an toàn vệ sinh thực phẩm (NXB Giáo dục, 2014).
    • Báo cáo chuyên đề của Tổ chức Y tế Thế giới: WHO Technical Report Series 894 (năm 2000) về kiểm soát dịch béo phì và WHO Technical Report Series 916 (năm 2003) về chế độ ăn, dinh dưỡng và phòng ngừa bệnh mạn tính.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống đào tạo y tế và y tế cơ sở:

  • Sinh viên chuyên ngành: Học sinh, sinh viên theo học ngành Dinh dưỡng trình độ cao đẳng tại Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa; sinh viên các ngành Y học dự phòng, Y tế công cộng, Điều dưỡng tại các trường cao đẳng y tế có đào tạo mô đun truyền thông và giáo dục dinh dưỡng.
  • Yêu cầu về kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức khoa học cơ bản, môn Dinh dưỡng - An toàn thực phẩm cơ sở, giải phẫu - sinh lý học đại cương và một số kỹ năng cơ bản về y tế công cộng trước khi học mô đun này.
  • Giảng viên chuyên nghiệp: Giảng viên Bộ môn Y tế công cộng và Bộ môn Dinh dưỡng sử dụng giáo trình làm khung tài liệu giảng dạy chuẩn hóa, định hướng xây dựng đề cương bài giảng lý thuyết, giáo án thực hành kỹ năng đóng vai và tổ chức đánh giá lượng giá học phần.
  • Cán bộ y tế làm tài liệu tham khảo: Nhân viên y tế tại các trạm y tế xã, phường, thị trấn; cán bộ chuyên trách công tác truyền thông dân số - dinh dưỡng tại các trung tâm y tế huyện; điều dưỡng viên và nhân viên tiết chế dinh dưỡng tại các bệnh viện có nhu cầu tra cứu quy trình tư vấn và mô hình thay đổi hành vi.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng đào tạo nào?

Tài liệu được biên soạn chính thức cho học viên, sinh viên hệ Cao đẳng ngành Dinh dưỡng (thuộc khối kiến thức chuyên ngành theo Thông tư 03/2017/BLĐTBXH). Đồng thời, tài liệu là nguồn tham khảo cho cán bộ y tế cơ sở và người làm công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

2. Người học cần đáp ứng những kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận mô đun?

Người học cần có kiến thức nền tảng về sinh lý học dinh dưỡng, các nhóm chất dinh dưỡng và bệnh học cơ bản. Ngoài ra, học phần bắt buộc người học phải học qua tài liệu Dinh dưỡng - An toàn thực phẩm của nhà trường để nắm chắc các khái niệm kỹ thuật cốt lõi.

3. Giáo trình có điểm gì khác biệt so với các tài liệu lý thuyết dinh dưỡng thông thường?

Khác với các tài liệu đơn thuần cung cấp kiến thức chuyển hóa hoặc nhu cầu dinh dưỡng, giáo trình này tập trung vào khía cạnh phương pháp luận và kỹ thuật can thiệp hành vi: cung cấp các mô hình truyền thông (Lasswell, Shannon-Weaver, HealthCom), kỹ năng giao tiếp trực tiếp, kỹ thuật tư vấn người bệnh theo quy trình GATHER và kỹ năng vận động xã hội tại cộng đồng.

4. Phương pháp nào giúp tự học và thực hành hiệu quả các nội dung trong sách?

Học viên cần kết hợp giữa việc học lý thuyết với việc giải quyết các câu hỏi lượng giá ở cuối mỗi bài. Đối với các bài học về kỹ năng (Bài 5, 6, 7), người học cần chủ động luyện tập theo nhóm thông qua phương pháp mô phỏng, đóng vai cán bộ y tế thực hiện tư vấn để vận dụng thuần thục ngôn ngữ có lời, cử chỉ và quy trình các bước tư vấn.

5. Những nguồn tài liệu bổ trợ nào được khuyến nghị đọc cùng giáo trình?

Các tài liệu tham khảo chính thức gồm: bộ giáo trình đào tạo cử nhân dinh dưỡng của Trường Đại học Y Hà Nội (năm 2016) gồm 4 cuốn về Dinh dưỡng cộng đồng và Dinh dưỡng lâm sàng - Tiết chế; sách Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm của PGS. Phạm Duy Tường (2018); sách của GS. Hà Huy Khôi (2002) và các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật của WHO (Series 894, Series 916).


Kết luận

Giáo trình mô đun Giáo dục truyền thông và tư vấn dinh dưỡng (MH36) của Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa là văn bản đào tạo chuyên môn cung cấp hệ thống nguyên tắc, mô hình khoa học và kỹ năng thực hành can thiệp dinh dưỡng cho sinh viên trình độ cao đẳng. Giá trị cốt lõi của tài liệu nằm ở sự chuẩn hóa kỹ năng tư vấn cá nhân (theo mô hình GATHER), kỹ thuật truyền thông thay đổi hành vi (theo mô hình HealthCom và tiến trình 5 bước) cùng định hướng hành động trên các thông điệp quốc gia về dinh dưỡng và an toàn thực phẩm.

Lộ trình học tập đề xuất cho người học bao gồm: tiếp cận các khái niệm và mô hình lý thuyết ở Bài 1 - Bài 3; nắm vững kỹ thuật phân loại đối tượng ưu tiên và thông điệp chuyên môn ở Bài 4; rèn luyện kỹ năng thực hành truyền thông trực tiếp, gián tiếp và tư vấn lâm sàng ở Bài 5 - Bài 7; hoàn thiện năng lực quản trị chương trình ở Bài 8 - Bài 12. Để đạt chuẩn đầu ra của mô đun, người học cần đối chiếu kiến thức giáo trình với các công trình chuyên khảo của Đại học Y Hà Nội, Bộ Y tế và Tổ chức Y tế Thế giới đã được trích dẫn trong danh mục tham khảo.