Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Giám sát và Quản lý Khối lượng (Mã môn học: 23601101) do Bộ môn Quản lý Dự án thuộc Trường Cao đẳng Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh biên soạn, dưới sự chủ trì của ThS. Trần Hồng Sơn (Chủ nhiệm bộ môn), ban hành ngày 23 tháng 06 năm 2023. Đây là học phần chuyên ngành mang tính chất bắt buộc trong chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng khối ngành xây dựng. Tổng thời lượng thực hiện học phần là 45 giờ, bao gồm 14 giờ lý thuyết, 30 giờ thực hành/thảo luận/bài tập và 01 giờ kiểm tra đánh giá.

Về mục tiêu học tập (learning outcomes), giáo trình cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện về cơ sở pháp lý, nguyên tắc, nội dung, quyền hạn và trách nhiệm của các chủ thể trong công tác giám sát thi công; quy trình công nghệ thi công và các giai đoạn nghiệm thu khối lượng theo quy định của pháp luật hiện hành; cùng quy trình xác nhận, tạm ứng, thanh toán và quyết toán chi phí xây dựng theo hợp đồng. Về kỹ năng, người học được rèn luyện năng lực lập kế hoạch, tổ chức, theo dõi, chỉ đạo các công việc kiểm tra hiện trường, lập biên bản nghiệm thu, quản lý hồ sơ và xác nhận khối lượng hoàn thành. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm, tài liệu định hình nhận thức về tính pháp lý, tính khách quan, trung thực và trách nhiệm nghề nghiệp của người làm công tác giám sát.

Cấu trúc giáo trình gồm 04 chương lớn, tiếp cận theo chu trình quản lý dự án thực tế: từ thiết lập cơ sở pháp lý và điều kiện năng lực (Chương 1), chuẩn hóa quy trình thi công kỹ thuật (Chương 2), triển khai công tác giám sát và nghiệm thu hiện trường (Chương 3), đến quản lý thanh quyết toán khối lượng theo hợp đồng kinh tế (Chương 4). Điểm đặc trưng của giáo trình là tính thực hành cao (thời lượng thực hành chiếm 66,7%) và tính chuẩn hóa khi đối chiếu trực tiếp các hoạt động thi công với hệ thống Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) và các Nghị định quản lý xây dựng mới nhất.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình phân bổ dung lượng qua 04 chương chuyên đề mang tính logic kế thừa:

  • Chương 1: Giới thiệu về công tác giám sát (Thời lượng: 2 giờ lý thuyết): Phân tích khái niệm, mục đích và 8 vai trò cơ bản của giám sát thi công xây dựng; trích dẫn căn cứ pháp lý theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật số 62/2020/QH14, Nghị định 15/2021/NĐ-CP, Nghị định 06/2021/NĐ-CP; quy định 17 nội dung giám sát thi công theo Khoản 1 Điều 120 Luật Xây dựng; trách nhiệm của chủ đầu tư, tổng thầu EPC và tư vấn giám sát độc lập; điều kiện năng lực và phân hạng chứng chỉ hành nghề giám sát (Hạng I, II, III) đối với 03 lĩnh vực chuyên môn.
  • Chương 2: Quy trình thi công và giám sát (Thời lượng: 15 giờ – 5 lý thuyết, 10 thực hành): Trình bày quy định chung về tổ chức thi công xây lắp (thiết kế biện pháp thi công, nhật ký công trình, an toàn môi trường) và quy trình kỹ thuật chi tiết của 4 hạng mục kết cấu chính:
    • Công tác đất: Căn cứ thiết kế, công tác trắc đạc định vị, tiêu thoát nước, kỹ thuật san nền (sai lệch cho phép: đất mềm 0,05 m thủ công / 0,10 m cơ giới; đất cứng +0,1 m và -0,2 m), chiều sâu hố móng vách đứng không gia cố theo loại đất (cát/sỏi ≤ 1,0 m; cát pha ≤ 1,25 m; thịt/sét ≤ 1,5 m; thịt/sét chắc ≤ 2,0 m), nguyên tắc rải và đầm nén (chồng lấn vết đầm 25–50 cm theo hướng song song và 50–100 cm theo hướng vuông góc với tim công trình; xử lý bùng nhùng > 5 m²).
    • Công tác cọc: Công tác chuẩn bị mặt bằng, trắc đạc, kiểm tra vật liệu cọc bê tông cốt thép (BTCT) và cọc thép; quy cách mối nối hàn; công nghệ hạ cọc bằng búa đóng/rung và ép tĩnh (vận tốc xuyên mũi ≤ 1 cm/s, thân cọc ≤ 2 cm/s); bảng giới hạn độ chối lớn nhất theo chiều dài cọc (Bảng B.1: đến 10 m từ 5–6 cm; 10–15 m từ 4–5 cm; 15–20 m từ 3–4 cm; trên 20 m từ 2–3 cm); nguyên nhân và biện pháp ngăn ngừa các dạng nứt cọc (nứt dọc, nứt ngang, nứt xiên 45°).
    • Công tác bê tông cốt thép toàn khối (cột, dầm, sàn): Yêu cầu kỹ thuật và quy trình lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn, cột chống (cường độ tháo dỡ ván khuôn móng/cột/vách đạt 50 daN/cm²; ván khuôn dầm sàn đạt 90% thiết kế); phân loại và quy chuẩn gia công cốt thép theo TCVN 4453:1995 (độ giảm tiết diện gỉ/bẹp cho phép ≤ 2% đường kính; kho lưu trữ kê cao cách nền 30 cm); công nghệ bê tông (cân đong trộn thủ công/máy, vận chuyển tránh phân tầng, chiều cao rơi tự do khi đổ ≤ 1,5 m, phương pháp đầm dùi/đầm bàn/đầm cạnh, quy trình bảo dưỡng ẩm tự nhiên 2 giai đoạn).
    • Công tác hoàn thiện: Quy tắc xây tường phân mạch không trùng mạch đứng; quy trình trát tường (ghém tường, kiểm tra M&E âm tường, cắt ron); quy trình ốp lát gạch; quy trình sơn nước 5 bước (trét bột, xả nhám, nghiệm thu mặt nhám, sơn lót, sơn phủ).
  • Chương 3: Giám sát và nghiệm thu một số công tác cụ thể (Thời lượng: 20 giờ – 4 lý thuyết, 15 thực hành, 1 kiểm tra): Chuẩn hóa 4 nội dung giám sát hiện trường (chất lượng, tiến độ, khối lượng, an toàn lao động và môi trường); quy trình lập biên bản nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển bước thi công; tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng và phương pháp đo bóc khối lượng nghiệm thu cho từng công tác đất (phương pháp khô, cơ giới thủy lực), công tác cọc, ván khuôn đà giáo, cốt thép, bê tông và hoàn thiện.
  • Chương 4: Thanh toán khối lượng theo hợp đồng (Thời lượng: 8 giờ – 3 lý thuyết, 5 thực hành): Phân loại 4 hình thức hợp đồng xây dựng (trọn gói, đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh, theo thời gian); nguyên tắc xác nhận khối lượng hoàn thành; cấu thành hồ sơ thanh toán giai đoạn; quy trình tạm ứng vốn; quy trình quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng.

Progression logic của nội dung đi từ việc thiết lập nền tảng nguyên tắc và pháp lý sang chuẩn hóa quy trình kỹ thuật thi công, từ đó tiến hành các thao tác nghiệp vụ giám sát nghiệm thu trực tiếp tại hiện trường và kết thúc bằng việc giải quyết bài toán kinh tế quản lý khối lượng, thanh quyết toán công trình.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xác lập 3 khối kiến thức nền tảng:

  1. Khung pháp lý xây dựng: Hệ thống hóa các điều khoản bắt buộc từ Luật Xây dựng (Luật 50/2014/QH13 và Luật 62/2020/QH14), Nghị định 15/2021/NĐ-CP (về quản lý dự án), Nghị định 06/2021/NĐ-CP (về quản lý chất lượng và bảo trì), Nghị định 46/2015/NĐ-CP và Thông tư 13/2021/TT-BXD (về xác định chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng).
  2. Hệ thống Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN): Thiết lập các nguyên tắc nghiệm thu kỹ thuật dựa trên TCVN 4055:2012 (tổ chức thi công), TCVN 4447:2012 (công tác đất), TCVN 9361:2012 và TCVN 9394:2012 (công tác móng và cọc), TCVN 4453:1995 (kết cấu bê tông và BTCT toàn khối), TCVN 9377:2012 (công tác hoàn thiện).
  3. Nguyên tắc quản lý khối lượng và hợp đồng: Nguyên tắc đo bóc khối lượng thực tế hoàn thành đối chiếu với bản vẽ thiết kế thi công đã duyệt; nghiêm cấm các hành vi khai khống, gian lận khối lượng; nguyên tắc độc lập giữa tổ chức giám sát và nhà thầu thi công/cung ứng vật tư đối với dự án sử dụng vốn nhà nước.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Đọc bản vẽ thiết kế thi công; kiểm tra trắc đạc định vị tim trục, cao trình; kiểm tra độ chối cọc đóng/ép; kiểm soát cấp phối, độ sụt và quy trình đầm nén bê tông; kiểm tra quy cách lắp dựng cốt thép, cốp pha theo giới hạn sai số cho phép.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích nguyên nhân phát sinh sự cố kỹ thuật (nứt cọc, nghiêng lệch cốp pha, bùng nhùng đất nền); đánh giá sự bất hợp lý trong hồ sơ thiết kế để kiến nghị điều chỉnh; phân tích rủi ro biến động khối lượng so với hợp đồng.
  • Kỹ năng thực hành nghiệp vụ (Practical competencies): Lập kế hoạch kiểm tra, giám sát chất lượng; thiết lập hồ sơ quản lý chất lượng; soạn thảo biên bản nghiệm thu công việc chuyển bước thi công; lập bảng xác nhận khối lượng hoàn thành, hồ sơ thanh toán tạm ứng và quyết toán hợp đồng.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế theo định hướng phương pháp dạy học tích cực nhằm nâng cao tính chủ động và tự chủ của sinh viên. Cấu trúc thời lượng thể hiện rõ định hướng ứng dụng thực hành với 30 giờ thực hành/thảo luận trên tổng số 45 giờ học phần (tỷ lệ thực hành đạt 66,7%).

Về phương pháp giảng dạy, giảng viên giữ vai trò hướng dẫn, chuẩn bị đề cương, hệ thống bài giảng, đưa ra các chủ đề thảo luận và các tình huống phát sinh thực tế trên công trường (như xử lý sự cố mũi cọc gặp chướng ngại vật, biện pháp thi công đầm đất trong mùa mưa, kiểm soát mạch ngừng bê tông). Các bài tập tình huống đòi hỏi sinh viên phải phối hợp làm việc nhóm để nghiên cứu bản vẽ, tra cứu quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và đưa ra phương án xử lý kỹ thuật hoặc phương án đo bóc khối lượng nghiệm thu.

Về phương pháp đánh giá, học phần áp dụng quy trình kiểm tra kết hợp:

  • Kiểm tra định kỳ: Bài kiểm tra 45 phút dạng Tự luận hoặc Trắc nghiệm (thời lượng 01 giờ trên lớp).
  • Đánh giá kết thúc học phần: Thi Tự luận hoặc Trắc nghiệm với thời lượng 60 phút.
  • Điều kiện phòng thi: Sinh viên được phép tham khảo tài liệu trong quá trình làm bài thi. Quy định này phản ánh mục tiêu kiểm tra năng lực tra cứu tiêu chuẩn, kỹ năng xử lý tình huống thực tế và năng lực tính toán quản lý khối lượng của người học, thay vì kiểm tra khả năng ghi nhớ máy móc lý thuyết.

Về hướng dẫn tự học, sinh viên cần nghiên cứu trước đề cương và nội dung giáo trình theo từng buổi học; chủ động đối chiếu các quy định trong giáo trình với các văn bản TCVN và Nghị định quản lý xây dựng thực tế; chuẩn bị đầy đủ tài liệu tham khảo và tham gia đầy đủ các bài tập thực hành lập biên bản, biểu mẫu thanh toán.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tích hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật mới: Tài liệu cập nhật các quy định hiện hành tại thời điểm biên soạn (năm 2023), tiêu biểu là Luật Xây dựng sửa đổi số 62/2020/QH14, Nghị định số 15/2021/NĐ-CP (về quản lý dự án đầu tư xây dựng), Nghị định số 06/2021/NĐ-CP (về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng), và Thông tư 13/2021/TT-BXD (về hướng dẫn xác định chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng).
  • Minh định rõ tình trạng pháp lý của tài liệu tham khảo: Giáo trình có ghi chú học thuật cụ thể đối với tiêu chuẩn TCXDVN 371:2006 (đã hết hiệu lực thi hành), hướng dẫn người học và giảng viên chỉ khai thác tiêu chuẩn này dưới góc độ tham khảo các biểu mẫu văn bản về giám sát và nghiệm thu chất lượng, khối lượng thi công.
  • Hệ thống hóa chi tiết các thông số kỹ thuật hiện trường: Các yêu cầu kỹ thuật thi công được lượng hóa bằng số liệu cụ thể:
    • Sai số san nền cho phép (0,05 m – 0,10 m đối với đất mềm; +0,1 m và -0,2 m đối với đất cứng).
    • Bảng tra giới hạn chiều sâu hố móng vách đứng không cần gia cố theo 4 loại đất (từ ≤ 1,0 m đến ≤ 2,0 m).
    • Bảng B.1 quy định độ chối lớn nhất của cọc BTCT theo chiều dài cọc (từ 2 cm đến 6 cm).
    • Thông số chiều cao rơi tự do của vữa bê tông khi đổ (không vượt quá 1,5 m).
    • Tiêu chuẩn tháo dỡ ván khuôn (cường độ đạt 50 daN/cm² đối với ván khuôn đứng và 90% thiết kế đối với ván khuôn dầm sàn).
    • Giới hạn giảm tiết diện cốt thép do làm sạch hoặc bẹp (không vượt quá 2% đường kính).
  • Gắn kết trực tiếp giữa kỹ thuật thi công và quản lý tài chính: Giáo trình không tách rời hoạt động kỹ thuật với quản lý kinh tế, mà liên kết quy trình nghiệm thu chuyển bước thi công với việc xác nhận bảng biểu khối lượng hoàn thành để phục vụ công tác thanh toán tạm ứng, quyết toán và thanh lý hợp đồng.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  1. Sinh viên chuyên ngành xây dựng: Giáo trình biên soạn cho sinh viên trình độ Cao đẳng các ngành Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng, Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Quản lý Xây dựng thuộc Trường Cao đẳng Xây dựng TP. Hồ Chí Minh và các trường đào tạo nghề nghiệp khối xây dựng.
  2. Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Để tiếp thu hiệu quả nội dung giáo trình, người học cần hoàn thành các môn học cơ sở ngành và chuyên ngành trước đó, bao gồm: Trắc địa công trình, Vật liệu xây dựng, Kỹ thuật thi công, Kết cấu bê tông cốt thép và Dự toán công trình.
  3. Giảng viên: Tài liệu cung cấp khung chương trình chi tiết 45 giờ (14 giờ lý thuyết, 30 giờ thực hành), mục tiêu học phần, bảng phân bổ thời lượng, nội dung từng chương và phương pháp đánh giá để giảng viên xây dựng đề cương bài giảng, thiết kế bài tập tình huống và đề thi kết thúc môn.
  4. Kỹ sư, cán bộ kỹ thuật và người tự học: Giáo trình đóng vai trò là tài liệu tra cứu nghiệp vụ cho các kỹ sư mới ra trường, cán bộ giám sát hiện trường, cán bộ đo bóc khối lượng (kỹ sư QS) tại các ban quản lý dự án, doanh nghiệp tư vấn giám sát và nhà thầu xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được biên soạn cho đối tượng nào và thuộc cấp độ đào tạo nào?

Giáo trình được ban hành chính thức cho người học trình độ Cao đẳng khối ngành xây dựng, phục vụ cho học phần Giám sát và Quản lý Khối lượng (Mã môn: 23601101) do Bộ môn Quản lý Dự án – Trường Cao đẳng Xây dựng TP. Hồ Chí Minh quản lý.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận học phần?

Người học cần có kiến thức cơ bản về đọc bản vẽ thiết kế xây dựng, trắc địa công trình, tính chất cơ lý của vật liệu xây dựng (đất, đá, cát, xi măng, cốt thép, bê tông), quy trình kỹ thuật thi công cơ bản và nguyên tắc lập dự toán xây dựng.

3. Điểm đặc thù trong cách tiếp cận của giáo trình này là gì?

Giáo trình tích hợp đồng bộ 3 mảng kiến thức: Quy định pháp lý và điều kiện năng lực hành nghề giám sát -> Quy trình kỹ thuật thi công chi tiết từng cấu kiện -> Nghiệp vụ lập hồ sơ nghiệm thu và thanh quyết toán khối lượng theo 4 loại hợp đồng xây dựng.

4. Phương pháp học tập và thi cử của học phần được tổ chức như thế nào?

Học phần dành 66,7% thời lượng cho thực hành, thảo luận và xử lý tình huống. Đánh giá kết thúc môn thực hiện qua hình thức thi Tự luận hoặc Trắc nghiệm trong 60 phút, sinh viên được phép tham khảo tài liệu trong phòng thi để tập trung đánh giá năng lực tra cứu và giải quyết vấn đề kỹ thuật.

5. Giáo trình viện dẫn các văn bản pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu nào?

Giáo trình viện dẫn Luật Xây dựng (sửa đổi 2020), Nghị định 15/2021/NĐ-CP, Nghị định 06/2021/NĐ-CP, Thông tư 13/2021/TT-BXD, cùng hệ thống Tiêu chuẩn Quốc gia như TCVN 4055:2012, TCVN 4447:2012, TCVN 9361:2012, TCVN 9394:2012, TCVN 9395:2012, TCVN 4453:1995, TCVN 9115:2012, TCVN 4085:2011, TCVN 9377:2012 và TCVN 5637:1991.


Kết luận

Giáo trình Giám sát và Quản lý Khối lượng do Bộ môn Quản lý Dự án – Trường Cao đẳng Xây dựng TP. Hồ Chí Minh biên soạn là tài liệu học thuật chuyên ngành chuẩn hóa, kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở pháp lý, quy trình kỹ thuật thi công, tiêu chuẩn nghiệm thu và nghiệp vụ thanh toán hợp đồng xây dựng.

Lộ trình tiếp cận nội dung học phần được xác lập tuần tự qua 4 bước:

  1. Nắm vững các quy định pháp luật về trách nhiệm giám sát và điều kiện năng lực hành nghề (Chương 1).
  2. Hiểu rõ các bước công nghệ và yêu cầu kỹ thuật trong thi công đất, cọc, bê tông cốt thép và hoàn thiện (Chương 2).
  3. Thực hành nghiệp vụ kiểm tra, giám sát hiện trường và lập biên bản nghiệm thu chuyển bước thi công (Chương 3).
  4. Thực hiện đo bóc, xác nhận khối lượng hoàn thành, lập hồ sơ thanh toán tạm ứng, quyết toán và thanh lý hợp đồng (Chương 4).

Để củng cố kiến thức, người học cần kết hợp nghiên cứu giáo trình với việc tra cứu danh mục 14 tài liệu tham khảo gồm các Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) chuyên ngành và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ cùng Bộ Xây dựng được nêu trong đề cương học phần.