Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Dược học cổ truyền do Trường Cao đẳng Y tế Sơn La tổ chức biên soạn và ban hành năm 2023, do Dược sĩ Đỗ Thị Ngà làm chủ biên, căn cứ theo Thông tư số 03/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng. Trong khung chương trình đào tạo ngành Dược trình độ Cao đẳng (tổng khối lượng 123 tín chỉ, 2.805 giờ), môn Dược học cổ truyền mang mã số 440125, thuộc khối kiến thức chuyên môn ngành, nghề bắt buộc (nhóm môn học II.2). Học phần có thời lượng 4 tín chỉ, tương đương 90 giờ học tập, trong đó cơ cấu gồm 28 giờ lý thuyết, 58 giờ thực hành/thảo luận và 4 giờ kiểm tra đánh giá.

Mục tiêu học tập của giáo trình được thiết kế theo 3 nhóm chuẩn đầu ra:

  • Về kiến thức (A1): Trình bày được đại cương về lịch sử phát triển của nền y học cổ truyền, hệ thống lý luận cơ bản (học thuyết Âm - Dương, Ngũ hành, Tạng tượng, Kinh lạc), phân loại và đại cương về thuốc y học cổ truyền, các nguyên tắc phối ngũ và phương pháp chế biến các vị thuốc cổ truyền.
  • Về kỹ năng (B1, B2): Phân biệt được các vị thuốc cổ truyền theo nhóm tác dụng chữa bệnh; thực hiện đúng kỹ thuật chế biến các vị thuốc và bào chế một số dạng thuốc y học cổ truyền thông thường (chè thuốc, siro thuốc).
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Thể hiện năng lực tự học, tự nghiên cứu trong chuyên môn; bảo đảm tính chuẩn xác và tác phong nghiêm túc, khoa học trong thực hành phòng thí nghiệm cũng như công tác hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn.

Về cấu trúc, giáo trình được thiết kế kết hợp chặt chẽ giữa 7 bài lý thuyết (chiếm 28 giờ) và 6 bài thực hành (chiếm 58 giờ). Điểm đặc trưng trong cách tiếp cận của tài liệu là tỷ lệ thời lượng thực hành chiếm tới 64,4% tổng số giờ học, tập trung rèn luyện thao tác sao, tẩm, chích các vị thuốc điển hình và dạng bào chế truyền thống trên nền tảng lý luận Đông y chuẩn hóa.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được cấu trúc thành hai phần riêng biệt gồm Lý thuyết và Thực hành theo tiến trình logic từ lịch sử, triết học cơ sở, nguyên tắc trị bệnh, dược lý học cổ truyền đến kỹ thuật thực nghiệm:

  • Bài 1 - Sơ lược về sự hình thành nền y học cổ truyền Việt Nam (2 giờ lý thuyết): Khái quát các mốc phát triển từ thời Thượng cổ (tục ăn trầu cau, nhuộm răng đen, dùng gừng, tỏi, ớt, phát hiện sắn dây, quế, ý dĩ), giai đoạn đấu tranh giữ gìn thuốc Nam thời Bắc thuộc, tổ chức Ty thái y thời Lý (Minh Không thiền sư), Viện thái y thời Trần (danh y Tuệ Tĩnh với tác phẩm Nam dược thần hiệu gồm 499 vị thuốc trị 184 loại bệnh, Phạm Công Bân), thời nhà Hồ (Nguyễn Đại Năng với Châm cứu tiệp hiệu diễn ca gồm 120 huyệt), thời Hậu Lê (Nguyễn Trực, Hoàng Đôn Hòa, Lê Hữu Trác với bộ Hải thượng y tông tâm lĩnh gồm 28 tập, 66 quyển), thời Tây Sơn (Nguyễn Hoành biên soạn 500 vị thuốc Nam), thời Nguyễn (Tế sinh đường, Ty lương y), giai đoạn Pháp thuộc (Hội y học Trung Kỳ 1936 xuất bản 46 số tạp chí) và định hướng kết hợp Đông - Tây y từ năm 1945 đến nay theo thư ngày 27/2/1955 của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
  • Bài 2 - Một số học thuyết y học cổ truyền (6 giờ lý thuyết): Phân tích nội dung và 4 quy luật của học thuyết Âm - Dương (đối lập, hỗ căn, tiêu trưởng, bình hành); nội dung học thuyết Ngũ hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) với các quy luật tương sinh, tương khắc, tương thừa, tương vũ và quy luật chế hóa. Vận dụng hai học thuyết vào giải phẫu tổ chức học cơ thể (ngũ tạng thuộc âm, lục phủ thuộc dương), sinh lý, bệnh lý học (âm thịnh, dương thịnh, lục dâm phong - hàn - thử - thấp - táo - hỏa), chẩn đoán hội chứng và nguyên tắc điều trị.
  • Bài 3 - Phép tắc trị bệnh và nội dung phương thuốc y học cổ truyền (10 giờ: 4 lý thuyết, 6 thảo luận/bài tập): Trình bày kỹ thuật chẩn đoán tứ chẩn (vọng, văn, vấn, thiết); nguyên tắc chính trị và phản trị; quy luật "bệnh hư thì bổ, bệnh thực thì tả", "bệnh hoãn trị bản, bệnh cấp trị tiêu", "bệnh thế đi xuống trị bằng thuốc thăng, bệnh thế đi lên trị bằng thuốc giáng". Phân tích cấu trúc lập phương Quân - Thần - Tá - Sứ và khảo sát 13 phương thuốc kinh điển đại diện cho các nhóm: giải biểu (Ma hoàng thang, Quế chi thang, Tang cúc ẩm), thanh nhiệt (Ngân kiều tán), hóa đàm chỉ ho (Hạnh tô tán, Lục quân tử thang), an thần (Quy tỳ thang), lý huyết (Huyết phủ trục ứ thang, Sinh hóa thang), hóa thấp (Hoắc hương chính khí tán), trừ phong thấp (Quyên tý thang), cố sáp (Cố tinh hoàn), tả hạ (Bổ âm nhuận tràng), bổ khí (Bổ trung ích khí thang), bổ khí huyết (Thập toàn đại bổ), bổ âm (Lục vị địa hoàng thang), hòa giải (Tiêu giao tán).
  • Bài 4 - Đại cương về thuốc y học cổ truyền (3 giờ: 2 lý thuyết, 1 kiểm tra): Định nghĩa thuốc cổ truyền, cổ phương, cổ phương gia giảm, thuốc gia truyền, tân phương. Hệ thống hóa Tứ khí (hàn, lương, ôn, nhiệt và bình); Ngũ vị (cay, ngọt, đắng, chua, mặn kết hợp vị nhạt và vị chát); mối liên hệ giữa tính và vị. Xác định 4 khuynh hướng thăng - giáng - phù - trầm; cơ sở lý luận quy kinh; phân tích 7 loại hình tương tác thất tình (Đơn hành, Tương tu, Tương úy, Tương ác, Tương sử, Tương sát, Tương phản) và nhóm vị thuốc cấm kỵ cho phụ nữ có thai (Ba đậu, Khiên ngưu, Đại kích, Tam thất, Xạ hương, Nga truật).
  • Bài 5 - Phân loại thuốc y học cổ truyền (28 giờ: 8 lý thuyết, 20 thảo luận): Khảo sát 15 nhóm phân loại thuốc Đông dược, phân tích đặc điểm tính vị, công năng và chỉ định điều trị của các vị thuốc đại diện trong từng nhóm.
  • Bài 6 & 7 - Đại cương và kỹ thuật chế biến thuốc theo phương pháp y học cổ truyền (7 giờ: 6 lý thuyết, 1 kiểm tra): Nguyên lý chế biến nhằm thay đổi tính vị, định hướng quy kinh và giảm tác dụng phụ của dược liệu.
  • Phần Thực hành (6 bài, 58 giờ): Kỹ thuật chế biến Thảo quyết minh (4 giờ); Chế biến Hương phụ tứ chế (8 giờ); Kỹ thuật trích mật (4 giờ); Chế biến Hà thủ ô đỏ bằng phương pháp cửu chưng cửu sái với nước đậu đen (8 giờ); Kỹ thuật bào chế chè thuốc (4 giờ); Kỹ thuật bào chế siro ho (6 giờ: 4 thực hành, 2 kiểm tra).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống tri thức dựa trên các trục lý luận kinh điển:

  • Lý luận triết học y học cổ đại: Cung cấp mô hình nhận thức về quy luật vận động của vật chất thông qua học thuyết Âm - Dương và Ngũ hành. Xác định cơ thể là một chỉnh thể hữu cơ, trong đó ngũ tạng (Tâm, Can, Tỳ, Phế, Thận) liên kết chặt chẽ với lục phủ (Tiểu trường, Đởm, Vị, Đại trường, Bàng quang, Tam tiêu), ngũ quan (Lưỡi, Mắt, Miệng, Mũi, Tai), ngũ thể (Mạch, Cân, Thịt, Da lông, Xương) và ngũ chí (Mừng, Giận, Nghĩ, Lo, Sợ).
  • Nguyên lý trị bệnh cốt lõi: Thiết lập hệ thống chẩn đoán phân biệt hội chứng âm (lạnh, da xanh, lưỡi nhạt, mạch trầm trì) và hội chứng dương (sốt, mặt đỏ, háo khát, rêu lưỡi vàng, mạch hồng sác). Các nguyên tắc trị liệu nền tảng gồm có: "Hàn ngộ hàn tắc tử, nhiệt ngộ nhiệt tắc cuồng", "Phúc thống phục nhân sâm tắc tử", "Con hư bổ mẹ, Mẹ thực tả con" (như phế hư dùng thuốc kiện tỳ ích khí, can huyết kém bổ vào thận thủy).
  • Khung cấu trúc phối ngũ dược liệu: Cấu trúc lập phương dựa trên trật tự Quân (chủ dược giải quyết nguyên nhân chính), Thần (hỗ trợ quân dược), Tá (trị triệu chứng phụ, giảm độc tính), Sứ (dẫn thuốc quy kinh, điều hòa phương thuốc). Khung tương tác thuốc Thất tình xác lập ranh giới an toàn, kiểm soát hiện tượng tương phản (Cam thảo phản Cam toại, Đại kích phản Nguyên hoa, Lê lô phản các loại Sâm).

Kỹ năng phát triển

Thông qua nội dung học phần, người học được rèn luyện các nhóm kỹ năng cụ thể:

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thao tác thành thạo các phương pháp chế biến vị thuốc bằng nhiệt và phụ liệu: kỹ thuật sao vàng, sao sém cạnh, sao cháy (hà diệp, trắc bách diệp); kỹ thuật trích phụ liệu (trích giấm vào Hương phụ để quy kinh Can; trích muối vào Đỗ trọng, Trạch tả để dẫn thuốc vào kinh Thận; trích mật ong vào Hoàng kỳ, Cam thảo để bổ Tỳ Vị; ngâm nước vo gạo làm giảm tính nhiệt của Hà thủ ô đỏ); kỹ thuật nấu và đóng gói siro thuốc, phối trộn chè thuốc.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích và giải thích được mối quan hệ giữa tính - vị - quy kinh của từng vị thuốc; mổ xẻ cấu trúc phương thuốc cổ truyền xác định chính xác vai trò Quân - Thần - Tá - Sứ; nhận diện các cặp tương tác dược lý đối kháng, tương úy (Bán hạ úy Sinh khương) hoặc hiệp đồng (Sinh địa phối ngũ Huyền sâm).
  • Kỹ năng năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Vận dụng đúng nguyên tắc phân loại thuốc cổ truyền trong phân phối và bảo quản; hướng dẫn người bệnh dùng thuốc theo thời điểm sinh lý (sau ăn 1-2 giờ, hoặc uống lúc đói đối với thuốc tả hạ, tiêu đạo); tuân thủ liều lượng quy định (6-12g đối với thuốc không độc, 4-8g đối với vị thuốc có độc tính) và kiểm soát các trường hợp kiêng kỵ khi hành nghề.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình quy định cụ thể phương pháp sư phạm cho từng khối kiến thức lý thuyết và thực hành, áp dụng phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực tự chủ của người học:

  • Phương pháp giảng dạy của giảng viên (Pedagogical approach):
    • Giảng dạy lý thuyết: Kết hợp thuyết trình trọng điểm với các kỹ thuật động não (brainstorming), dạy học theo vấn đề (Problem-based Learning) và phân tích tình huống thực tế lâm sàng. Giảng viên đóng vai trò định hướng, tổ chức thảo luận nhóm và giải đáp các nội dung phức tạp về cơ chế phối ngũ.
    • Hướng dẫn thực hành: Giảng viên thực hiện thao tác mẫu chuẩn xác trên từng quy trình chế biến dược liệu (như thao tác đảo sao, tẩm dịch phụ liệu, kiểm soát ngọn lửa, kỹ thuật trích mật), sau đó giám sát, uốn nắn thao tác của sinh viên trực tiếp tại phòng thực tập dược khoa.
  • Tổ chức bài tập và thảo luận ca bệnh (Case studies): Các bài học lý thuyết số 3, số 5 phân bổ thời lượng lớn (bài 3 có 6 giờ, bài 5 có 20 giờ) cho hoạt động thảo luận. Sinh viên giải quyết các ca bệnh thực tế mô phỏng: phân tích triệu chứng để lập phương thuốc phù hợp (ví dụ: hội chứng cảm mạo phong hàn dùng Ma hoàng thang hoặc Quế chi thang; hội chứng âm hư nội nhiệt dùng Lục vị địa hoàng thang; can khí uất kết dùng Tiêu giao tán).
  • Quy trình thực tập thực hành (Practical exercises): Sinh viên thực hiện 6 bài thực hành chuyên biệt trong phòng thí nghiệm chuyên môn hóa. Mỗi cá nhân trực tiếp cân đong dược liệu, xử lý tạp chất, phối trộn phụ liệu (mật ong, gừng, giấm, nước vo gạo), điều nhiệt sao tẩm và đánh giá thành phẩm đạt tiêu chuẩn cảm quan theo quy chuẩn Dược điển.
  • Phương pháp kiểm tra, đánh giá (Assessment methods): Thực hiện theo Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Thang điểm đánh giá là thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân, phân bổ theo các trọng số:
    • Điểm đánh giá thường xuyên (hệ số 1, chiếm 40% điểm quá trình): 1 cột điểm viết tự luận sau 20 giờ học (sau khi hoàn thành bài 4 lý thuyết), đánh giá các chuẩn đầu ra A1, B1, C1.
    • Điểm kiểm tra định kỳ (hệ số 2, chiếm 40% điểm quá trình): 2 cột điểm (hình thức viết tự luận và kiểm tra thực hành thao tác) thực hiện sau 88 giờ học (sau khi hoàn thành bài 7 lý thuyết và bài 6 thực hành).
    • Điểm thi kết thúc môn học (trọng số 60%): Tổ chức sau 90 giờ học bằng hình thức thi viết tự luận cải tiến hoặc thi thực hành tổng hợp kiểm tra toàn diện các chuẩn đầu ra A1, B1, B2, C1.
  • Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines): Sinh viên được tổ chức thành các nhóm học tập từ 8-10 người dưới sự điều hành của nhóm trưởng. Sinh viên bắt buộc phải nghiên cứu giáo trình và tài liệu tham khảo trước khi lên lớp, hoàn thành bài tập câu hỏi lượng giá ở cuối mỗi bài học. Quy chế đào tạo yêu cầu người học phải tham dự tối thiểu 70% tổng thời lượng lý thuyết; trường hợp vắng mặt quá 30% số tiết lý thuyết bắt buộc phải học lại môn học.

Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình thể hiện rõ tính chuẩn mực học thuật thông qua việc tích hợp các văn bản pháp quy, tài liệu quy chuẩn quốc gia và định hướng thực tiễn:

  • Chuẩn hóa chương trình đào tạo nghề nghiệp: Giáo trình được xây dựng bám sát Thông tư số 54/2018/TT-BLĐTBXH quy định khối lượng kiến thức tối thiểu và yêu cầu năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ cao đẳng nhóm ngành Sức khỏe. Khung lý thuyết và kỹ thuật thực hành được thẩm định phù hợp với trình độ Cao đẳng Dược, loại bỏ các kiến thức suy diễn không có bằng chứng thực nghiệm.
  • Kế thừa tài liệu chuyên môn chính thống: Các nội dung cốt lõi về dược lý học cổ truyền, tính vị quy kinh và kỹ thuật chế biến được trích dẫn đồng bộ từ các tài liệu kinh điển: Dược học cổ truyền (Bộ Y tế, NXB Y học, 2006), Dược điển Việt Nam III, và công trình Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam của Giáo sư Đỗ Tất Lợi (NXB Y học, 2003).
  • Gắn kết chủ trương chính sách y tế hiện đại: Tài liệu cập nhật quan điểm phát triển nền y học cổ truyền dựa trên các Nghị quyết của Đảng và Chính sách quốc gia về thuốc y học cổ truyền. Giáo trình dẫn chứng định hướng kết hợp Đông y và Tây y theo chỉ đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh (thư gửi Hội nghị cán bộ y tế ngày 27/2/1955), khẳng định vai trò củng cố mạng lưới y tế cơ sở và hệ thống bệnh viện y học dân tộc tuyến tỉnh, thành phố được thiết lập trên cả nước.
  • Gắn liền thực tiễn phát triển dược liệu địa phương: Giáo trình tích hợp định hướng chiến lược của Bộ Y tế trong việc phát triển nguồn dược liệu gắn liền với kinh tế nông lâm nghiệp: kết hợp trồng cây thuốc với cây ăn quả, cây cảnh và rau ăn nhằm cải thiện đời sống nhân dân, tạo nguồn nguyên liệu tại chỗ phục vụ chế biến thuốc cổ truyền tại các cơ sở khám chữa bệnh.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình Dược học cổ truyền được thiết kế cho các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp y dược:

  • Sinh viên chuyên ngành đào tạo: Sinh viên ngành Dược học trình độ Cao đẳng hệ chính quy tại Trường Cao đẳng Y tế Sơn La và các trường cao đẳng y tế có chương trình đào tạo tương đương. Môn học được bố trí trong giai đoạn chuyên môn ngành (năm thứ hai hoặc năm thứ ba sau khi đã tích lũy kiến thức cơ sở).
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Để tiếp thu hiệu quả môn học, sinh viên cần hoàn thành các môn học thuộc khối kiến thức cơ sở và chuyên môn trong khung chương trình:
    • Sinh học (mã môn 420107) và Thực vật dược (mã môn 420116): Cung cấp nền tảng nhận dạng hình thái, họ thực vật và phân loại nguồn gốc dược liệu.
    • Hóa học đại cương vô cơ (420111), Hóa hữu cơ (420112) và Hóa sinh (420110): Nền tảng phân tích thành phần hóa thực vật quy định tính vị (tinh dầu, alcaloid, glycosid, acid hữu cơ).
    • Giải phẫu - Sinh lý (420109): Cơ sở đối chiếu chức năng tạng phủ cổ truyền với sinh lý học hiện đại.
    • Bào chế (420117) và Dược liệu (420119): Bổ trợ trực tiếp cho kỹ thuật sao tẩm, chiết xuất và kiểm nghiệm thành phẩm thuốc đông dược.
  • Giảng viên bộ môn Dược: Tài liệu đóng vai trò là giáo trình giảng dạy chuẩn hóa, cung cấp đề cương bài giảng chi tiết, hệ thống câu hỏi lượng giá sau mỗi bài và tiêu chí chấm điểm kỹ năng thực hành phục vụ công tác kiểm tra, thi kết thúc môn học.
  • Cán bộ y tế và học viên tự nghiên cứu: Dược sĩ làm việc tại khoa dược bệnh viện y học cổ truyền, khoa y học cổ truyền bệnh viện đa khoa, cơ sở chế biến dược liệu tư nhân hoặc trạm y tế xã phường sử dụng giáo trình làm tài liệu tra cứu các quy tắc phối ngũ, nhận biết tương tác thuốc, danh mục thuốc kiêng kỵ khi có thai và quy trình chế biến các vị thuốc thường dùng.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn phục vụ giảng dạy và học tập cho sinh viên ngành Dược trình độ Cao đẳng hệ chính quy theo khung quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Đồng thời, giáo trình là tài liệu tham khảo chuyên môn cho giảng viên giảng dạy môn Dược học cổ truyền, dược sĩ phụ trách công tác đông dược tại các cơ sở y tế tuyến huyện, xã và các kỹ thuật viên làm việc trong lĩnh vực chế biến, kinh doanh dược liệu cổ truyền.

2. Cần kiến thức nền nào để học môn Dược học cổ truyền?

Người học cần trang bị kiến thức nền tảng từ khối môn cơ sở và chuyên môn ngành, bao gồm: Thực vật dược (nhận dạng loài, họ dược liệu), Hóa học vô cơ - hữu cơ (bản chất hóa học tạo nên tính vị thuốc như tanin, tinh dầu, alcaloid), Giải phẫu - Sinh lý học (đối chiếu chức năng tạng phủ với cơ quan cơ thể) và môn Dược liệu, Kỹ thuật bào chế.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu lý thuyết đơn thuần là gì?

Điểm khác biệt căn bản là cơ cấu thời lượng ưu tiên tối đa cho thực hành kỹ năng nghề (58 giờ thực hành trên tổng số 90 giờ, chiếm tỷ lệ hơn 64%). Nội dung không chỉ dừng lại ở lý luận âm dương, ngũ hành mà đi sâu vào quy trình thao tác chế biến cụ thể các vị thuốc phổ biến (chế biến Thảo quyết minh, Hương phụ tứ chế, trích mật, Hà thủ ô đỏ cửu chưng cửu sái) và kỹ thuật hoàn thiện hai dạng thuốc hoàn chỉnh là chè thuốc và siro ho.

4. Làm sao để tự học và nắm vững kiến thức môn học hiệu quả?

Người học cần tuân thủ quy định: đọc trước nội dung từng bài trong giáo trình trước khi lên lớp; tham gia thảo luận nhóm (từ 8-10 người) để giải quyết các chủ đề về phân tích phương thuốc và tính vị; trả lời đầy đủ hệ thống câu hỏi lượng giá ở cuối mỗi bài; ghi nhớ các quy tắc cốt lõi bằng bảng phân loại ngũ hành, quy kinh và bảng tương tác Thất tình; đồng thời tuân thủ nghiêm túc các bước kỹ thuật thao tác mẫu khi thực hành tại phòng thí nghiệm.

5. Có những tài liệu bổ trợ chính thức nào được khuyến nghị kèm theo giáo trình?

Giáo trình sử dụng các tài liệu tham khảo bổ trợ chuẩn quốc gia đã được công bố:

  1. Thông tư số 54/2018/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2018 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
  2. Dược học cổ truyền, Bộ Y tế, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 2006.
  3. Dược điển Việt Nam (tập III).
  4. Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, GS. Đỗ Tất Lợi, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 2003.

Kết luận

Giáo trình Dược học cổ truyền của Trường Cao đẳng Y tế Sơn La cung cấp hệ thống dữ liệu hoàn chỉnh, chuẩn mực về cả mặt lý luận kinh điển và kỹ năng thực nghiệm dược học cổ truyền cho trình độ đào tạo cao đẳng. Giá trị cốt lõi của tài liệu nằm ở cấu trúc chặt chẽ giữa 7 bài lý thuyết nền tảng (học thuyết Âm - Dương, Ngũ hành, phép tắc trị bệnh, cấu trúc Quân - Thần - Tá - Sứ, Tứ khí, Ngũ vị, Quy kinh, Thất tình tương tác) và 6 bài thực hành chế biến dược liệu thực tế (Hà thủ ô đỏ, Hương phụ, Thảo quyết minh, kỹ thuật trích mật, sản xuất siro ho và chè thuốc).

Lộ trình học tập được thiết kế khoa học: dẫn dắt sinh viên từ việc tiếp cận lịch sử phát triển y học dân tộc, thấu hiểu quy luật triết học phương Đông, nắm vững tính năng dược vật cho tới việc trực tiếp thực hành thao tác chế biến tại phòng thí nghiệm. Kết hợp cùng các tài liệu tham khảo chính thống từ Bộ Y tế, Dược điển Việt Nam và các công trình của GS. Đỗ Tất Lợi, giáo trình đáp ứng đầy đủ yêu cầu về chuẩn đầu ra kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp cho sinh viên chuyên ngành Dược.