Giáo trình dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật nghề công nghệ ô tô trường tcn kỹ thuật công nghệ hùng vương

Giáo trình Dung sai lắp ghép ô tô hùng vương biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, phù hợp sinh viên ngành trong thời kỳ mới

Trường đại học

Trường Trung Cấp Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ Hùng Vương

Chuyên ngành

Công Nghệ Ô Tô

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2019

72
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

GIỚI THIỆU VỀ MÔN HỌC: DUNG SAI VÀ ĐO LƯỜNG KỸ THUẬT

1. BÀI 1: KHÁI NIỆM VỀ DUNG SAI VÀ LẮP GHÉP HÌNH TRỤ TRƠN

1.1. CÁC KHÁI NIỆM VỀ KÍCH THƯỚC

1.1.1. Các loại kích thước

1.1.2. Sai lệch giới hạn kích thước

1.1.3. Dung sai

1.2. Đặc tính lắp ghép và các nhóm lắp ghép

1.2.1. Đặc tính lắp ghép

1.2.2. Các nhóm lắp ghép

1.2.2.1. Nhóm lắp lỏng
1.2.2.2. Nhóm lắp chặt
1.2.2.3. Nhóm lắp trung gian

2. BÀI 2: CÁC QUY ĐỊNH VỀ LẮP GHÉP

2.1. Sai lệch cơ bản và ký hiệu miền dung sai

2.1.1. Sai lệch cơ bản

2.1.2. Ký hiệu miền dung sai

2.2. Quy định cấp chính xác và phạm vi sử dụng

2.2.1. Quy định cấp chính xác

2.2.2. Phạm vi sử dụng

2.3. Lắp ghép tiêu chuẩn và cách biểu diễn mối ghép bằng sơ đồ

2.3.1. Hệ thống lỗ cơ bản

2.3.2. Hệ thống trục cơ bản

2.3.3. Lắp ghép tiêu chuẩn

2.3.4. Ghi ký hiệu sai lệch và lắp ghép trên bản vẽ

3. BÀI 3: DUNG SAI LẮP GHÉP Ổ LĂN

3.1. Cấp chính xác chế tạo ổ lăn

3.1.1. Cấp chính xác ổ lăn

3.1.2. Cách ghi số liệu ổ lăn

3.2. Đặc tính lắp ghép ổ lăn

3.3. Chọn kiểu lắp ghép ổ lăn

3.3.1. Các dạng tải trọng tác dụng lên ổ lăn

3.3.2. Chọn ổ lăn

4. BÀI 4: DUNG SAI LẮP GHÉP THEN VÀ THEN HOA

4.1. Lắp ghép then và then hoa

4.1.1. Lắp ghép then

4.1.2. Lắp ghép then hoa

4.2. Chọn kiểu lắp then, then hoa

4.3. Dung sai lắp ghép then, then hoa và ký hiệu lắp ghép trên bản vẽ

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình dung sai lắp ghép và đo lường ô tô

Giáo trình Dung sai lắp ghép và Đo lường kỹ thuật của Trường TCN Kỹ thuật Công nghệ Hùng Vương là tài liệu nền tảng cho ngành Công nghệ Ô tô. Môn học này cung cấp kiến thức cốt lõi về độ chính xác trong chế tạo và lắp ráp chi tiết máy. Nội dung tập trung vào các khái niệm cơ bản như kích thước, sai lệch, dung sai và các loại lắp ghép. Học viên sẽ được trang bị kỹ năng tính toán, tra bảng dung sai, và sử dụng thành thạo các dụng cụ đo kiểm cơ khí. Tầm quan trọng của môn học không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn là cơ sở vững chắc cho các đồ án chuyên ngành và ứng dụng thực tiễn trong bảo dưỡng, sửa chữa ô tô. Việc nắm vững các nguyên tắc này giúp đảm bảo chất lượng, độ bền và hiệu suất hoạt động của từng bộ phận, từ đó nâng cao độ tin cậy của toàn bộ chiếc xe. Đây là kiến thức không thể thiếu đối với bất kỳ kỹ thuật viên ô tô chuyên nghiệp nào.

1.1. Vai trò của đo lường kỹ thuật trong ngành công nghệ ô tô

Trong ngành công nghệ ô tô, đo lường kỹ thuật đóng vai trò quyết định đến chất lượng sản phẩm. Mọi chi tiết, từ piston, trục khuỷu đến các bánh răng trong hộp số, đều đòi hỏi độ chính xác cực cao. Giáo trình này được xem là một trong những tài liệu ngành công nghệ ô tô cơ bản nhất, giúp học viên hiểu rõ bản chất của việc kiểm soát kích thước. Theo tài liệu gốc, mục tiêu của môn học là "Cung cấp học viên có các kiến thức cơ bản về dung sai, kích thước chế tạo và lắp ráp". Điều này khẳng định vai trò nền tảng của nó. Kiến thức từ môn học này tương tự một giáo trình cơ khí đại cương, nhưng được chuyên môn hóa cho lĩnh vực ô tô, giúp học viên áp dụng trực tiếp vào việc kiểm tra chất lượng chi tiết máy. Một kỹ thuật viên không thể chẩn đoán chính xác độ mài mòn của xi lanh hay độ rơ của bạc đạn nếu thiếu kỹ năng đo lường. Do đó, môn học này là chìa khóa để xây dựng tư duy kỹ thuật chính xác, một yêu cầu bắt buộc đối với nhân sự ngành ô tô hiện đại.

1.2. Các khái niệm cơ bản sai lệch giới hạn và dung sai

Để hiểu về lắp ghép, cần nắm vững các khái niệm cốt lõi. Kích thước danh nghĩa là kích thước lý thuyết được ghi trên bản vẽ kỹ thuật ô tô. Tuy nhiên, trong thực tế chế tạo không thể đạt được kích thước tuyệt đối này. Vì vậy, khái niệm kích thước giới hạn ra đời, bao gồm kích thước lớn nhất (max) và nhỏ nhất (min) cho phép. Hiệu số giữa kích thước giới hạn và kích thước danh nghĩa được gọi là sai lệch giới hạn. Giáo trình định nghĩa: “Sai lệch giới hạn kích thước là hiệu đại số giữa các kích thước giới hạn và kích thước danh nghĩa”. Từ đó, dung sai (T) được xác định. Dung sai là phạm vi sai số cho phép, được tính bằng hiệu giữa kích thước giới hạn lớn nhất và nhỏ nhất (T = Dmax - Dmin). Trị số dung sai càng nhỏ, yêu cầu độ chính xác chế tạo càng cao. Các khái niệm này là ngôn ngữ chung trong ngành cơ khí, giúp các kỹ sư và công nhân đọc hiểu bản vẽ và đảm bảo các chi tiết từ nhiều nhà sản xuất khác nhau vẫn có thể lắp ráp được với nhau một cách chính xác.

II. Thách thức trong kiểm tra chất lượng chi tiết máy ô tô

Việc kiểm tra chất lượng chi tiết máy trong ngành công nghệ ô tô đối mặt với nhiều thách thức. Sai số, dù là nhỏ nhất, cũng có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng như giảm hiệu suất động cơ, tăng độ mài mòn, gây tiếng ồn và thậm chí là hỏng hóc nghiêm trọng. Thách thức lớn nhất nằm ở việc kiểm soát đồng bộ nhiều yếu tố: dung sai kích thước, dung sai hình học, và chất lượng bề mặt. Các chi tiết hiện đại có biên dạng phức tạp và yêu cầu độ chính xác ngày càng cao, đòi hỏi các phương pháp đo lường tiên tiến và kỹ thuật viên có tay nghề cao. Việc không đảm bảo dung sai trong lắp ghép có thể dẫn đến các mối ghép quá lỏng (gây rung động) hoặc quá chặt (gây kẹt, phá hủy bề mặt). Do đó, việc hiểu rõ và áp dụng đúng các tiêu chuẩn dung sai lắp ghép TCVN không chỉ là yêu cầu kỹ thuật mà còn là yếu tố sống còn để đảm bảo an toàn và độ tin cậy cho phương tiện.

2.1. Ảnh hưởng của sai số chế tạo đến hiệu suất động cơ ô tô

Sai số trong quá trình chế tạo các chi tiết động cơ có thể làm giảm đáng kể hiệu suất và tuổi thọ. Ví dụ, khe hở giữa piston và xi lanh nếu nằm ngoài dung sai lắp ghép cho phép sẽ gây ra hiện tượng lọt khí, làm giảm áp suất nén và công suất động cơ. Ngược lại, nếu khe hở quá nhỏ, ma sát sẽ tăng lên, gây bó kẹt khi động cơ nóng lên. Tương tự, sai lệch giới hạn của cổ trục và bạc lót trục khuỷu nếu không được kiểm soát chặt chẽ sẽ phá hủy màng dầu bôi trơn, dẫn đến mài mòn nhanh chóng. Việc kiểm tra chất lượng chi tiết máy sau khi gia công là bước không thể bỏ qua. Mỗi sai số, dù nhỏ, đều tích tụ và cộng hưởng, tạo ra những ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ hệ thống. Vì vậy, việc áp dụng kiến thức từ giáo trình dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật là cực kỳ quan trọng để duy trì các thông số vận hành tối ưu của động cơ.

2.2. Khó khăn trong việc đảm bảo độ chính xác và độ nhám bề mặt

Đảm bảo độ chính xác không chỉ dừng lại ở kích thước mà còn bao gồm cả hình dạng hình học và chất lượng bề mặt. Dung sai hình học (độ tròn, độ trụ, độ phẳng...) đóng vai trò quan trọng trong các bề mặt làm việc như đường kính trong của xi lanh hay mặt phẳng của nắp máy. Một bề mặt không đủ phẳng có thể gây rò rỉ gioăng quy lát. Bên cạnh đó, nhám bề mặt cũng là một yếu tố then chốt. Bề mặt quá nhám sẽ gây mài mòn nhanh, trong khi bề mặt quá bóng lại không giữ được dầu bôi trơn. Việc kiểm soát đồng thời cả dung sai kích thước, dung sai hình học và độ nhám là một thách thức lớn, đòi hỏi máy móc gia công hiện đại và các dụng cụ đo cơ khí chuyên dụng. Các kỹ thuật viên cần được đào tạo bài bản để có thể đọc hiểu các yêu cầu trên bản vẽ kỹ thuật ô tô và lựa chọn phương pháp kiểm tra phù hợp, đảm bảo mọi chi tiết đều đạt tiêu chuẩn trước khi lắp ráp.

III. Phương pháp tính dung sai lắp ghép TCVN cho kỹ thuật ô tô

Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) về dung sai lắp ghép cung cấp một hệ thống quy tắc thống nhất để thiết kế và chế tạo các mối ghép trong cơ khí. Việc áp dụng TCVN giúp đảm bảo tính đổi lẫn chức năng, cho phép các chi tiết được sản xuất ở những nơi khác nhau vẫn có thể lắp ráp chính xác. Giáo trình của trường Hùng Vương tập trung vào hai hệ thống lắp ghép tiêu chuẩn: hệ thống lỗ cơ bản và hệ thống trục cơ bản. Việc lựa chọn hệ thống nào phụ thuộc vào đặc điểm công nghệ và tính kinh tế. Nắm vững phương pháp tính toán và tra bảng theo TCVN là kỹ năng cốt lõi, giúp kỹ thuật viên xác định được đặc tính của mối ghép (lỏng, chặt, hay trung gian) và đảm bảo chi tiết hoạt động đúng chức năng thiết kế. Quá trình này bao gồm việc xác định kích thước danh nghĩa, chọn cấp chính xác và miền dung sai phù hợp cho cả chi tiết lỗ và trục.

3.1. Phân biệt hệ thống lắp ghép theo hệ thống lỗ cơ bản

Hệ thống lắp ghép theo hệ thống lỗ cơ bản là phương pháp được ưu tiên sử dụng rộng rãi trong ngành cơ khí vì tính kinh tế. Theo định nghĩa trong giáo trình, “Hệ thống lỗ cơ bản là hệ thống các kiểu lắp ghép mà vị trí của miền dung sai lỗ là cố định”. Cụ thể, sai lệch cơ bản của lỗ luôn là 'H', có sai lệch dưới (EI) bằng 0. Để tạo ra các kiểu lắp ghép khác nhau (lỏng, chặt, trung gian), người thiết kế chỉ cần thay đổi miền dung sai của trục (ví dụ: g, h, js, k, p, r...). Việc chế tạo một loạt lỗ có cùng kích thước và dung sai sẽ đơn giản và rẻ hơn so với việc chế tạo nhiều loại trục khác nhau. Các dụng cụ gia công lỗ như mũi doa, mũi khoét thường có kích thước tiêu chuẩn, do đó việc áp dụng hệ thống lắp ghép theo hệ thống lỗ giúp giảm chi phí dụng cụ cắt và calip kiểm tra, tối ưu hóa quy trình sản xuất hàng loạt.

3.2. Cách chọn hệ thống lắp ghép theo hệ thống trục cơ bản

Ngược lại với hệ thống lỗ, hệ thống lắp ghép theo hệ thống trục lấy miền dung sai của trục làm chuẩn. Trong hệ thống này, sai lệch cơ bản của trục là 'h', có sai lệch trên (es) bằng 0. Các đặc tính lắp ghép khác nhau được tạo ra bằng cách thay đổi miền dung sai của lỗ (G, H, JS, K, P, R...). Hệ thống này thường được áp dụng trong các trường hợp đặc biệt. Ví dụ, khi cần lắp nhiều chi tiết có đường kính lỗ khác nhau lên một đoạn trục dài có đường kính không đổi. Việc gia công một trục trơn suốt sẽ kinh tế hơn là gia công nhiều bậc trục. Một ứng dụng phổ biến khác là khi sử dụng các chi tiết tiêu chuẩn như ổ bi, bạc lót có dung sai đã được cố định theo nhà sản xuất. Khi đó, kỹ sư sẽ thiết kế chi tiết lỗ (vỏ hộp) có miền dung sai phù hợp để lắp với trục tiêu chuẩn đó, tuân thủ theo nguyên tắc của dung sai lắp ghép TCVN.

3.3. Hướng dẫn xây dựng chuỗi kích thước trong lắp ráp

Một cụm máy không chỉ gồm hai chi tiết lắp với nhau mà là một tập hợp nhiều chi tiết. Chuỗi kích thước là một dãy các kích thước nối tiếp nhau tạo thành một vòng khép kín, dùng để giải quyết bài toán đảm bảo độ chính xác của một khâu cuối cùng (khâu khép kín) trong chuỗi lắp ráp. Ví dụ, việc đảm bảo khe hở nhiệt ở xupap trong động cơ phụ thuộc vào kích thước của nhiều chi tiết: cò mổ, đũa đẩy, con đội, trục cam. Kỹ thuật viên phải tính toán dung sai của từng khâu thành phần để dung sai của khâu khép kín nằm trong giới hạn cho phép. Việc tính toán chuỗi kích thước giúp xác định được dung sai hợp lý cho từng chi tiết, tránh việc đặt ra yêu cầu quá khắt khe (tốn kém) hoặc quá lỏng lẻo (không đảm bảo hoạt động). Đây là một kỹ năng nâng cao trong đo lường cơ khí, cho phép tối ưu hóa thiết kế và quy trình công nghệ, đảm bảo chất lượng tổng thể của sản phẩm.

IV. Hướng dẫn sử dụng dụng cụ đo cơ khí chính xác trong ô tô

Lý thuyết về dung sai sẽ vô nghĩa nếu không có các dụng cụ đo cơ khí để kiểm chứng. Kỹ năng sử dụng thành thạo các thiết bị đo là yêu cầu bắt buộc đối với kỹ thuật viên ô tô. Giáo trình nhấn mạnh mục tiêu "sử dụng thành thạo dụng cụ đo kiểm của ngành cơ khí được trang bị trong xưởng sửa chữa". Các dụng cụ phổ biến bao gồm thước kẹp, panme, đồng hồ so, calip, và thước đo góc. Mỗi loại dụng cụ có công dụng, độ chính xác và phạm vi ứng dụng riêng. Việc lựa chọn đúng dụng cụ và thao tác đo chính xác không chỉ giúp xác định kích thước thực của chi tiết mà còn phát hiện các sai lệch về hình dạng và vị trí. Hơn nữa, việc bảo quản và hiệu chuẩn thiết bị đo định kỳ là yếu tố quan trọng để duy trì độ tin cậy của kết quả đo, đảm bảo mọi quyết định sửa chữa hay thay thế đều dựa trên dữ liệu khách quan.

4.1. Kỹ thuật đo với thước kẹp điện tử và panme đo ngoài

Thước kẹp và panme là hai trong số các dụng cụ đo cơ khí thông dụng nhất. Thước kẹp điện tử cung cấp kết quả đọc nhanh chóng, dễ dàng với độ chính xác thường là ±0.02 mm, phù hợp cho các phép đo không yêu cầu độ chính xác quá cao. Tuy nhiên, để đo các kích thước có dung sai nhỏ, như đường kính cổ trục khuỷu hay đường kính ngoài của piston, cần sử dụng panme đo ngoài. Panme có độ chính xác cao hơn nhiều, thường đạt tới ±0.004 mm, và tuân thủ nguyên lý Abbe nên sai số đo thấp hơn. Kỹ thuật viên cần nắm vững cách đọc trị số trên cả du xích của panme cơ và màn hình hiển thị của panme điện tử. Quan trọng hơn cả là kỹ năng thao tác: lực kẹp phôi phải vừa đủ, đảm bảo hai mỏ đo tiếp xúc vuông góc với bề mặt chi tiết để tránh sai số. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp hình thành cảm nhận lực đo chuẩn xác, mang lại kết quả đo tin cậy.

4.2. Sử dụng đồng hồ so để kiểm tra độ đảo và độ côn chi tiết

Đồng hồ so là một dụng cụ đo so sánh, không dùng để đo kích thước tuyệt đối mà dùng để kiểm tra sai lệch. Trong sửa chữa ô tô, đồng hồ so có ứng dụng vô cùng quan trọng. Nó được dùng để kiểm tra độ đảo của đĩa phanh, độ cong của trục khuỷu, độ rơ dọc trục của các chi tiết quay. Ngoài ra, đồng hồ so còn được dùng để kiểm tra dung sai hình học như độ côn và độ ô van của xi lanh. Bằng cách gá đặt chi tiết lên khối V và cho đầu đo của đồng hồ so tiếp xúc với bề mặt, khi quay chi tiết, sự thay đổi của kim chỉ thị sẽ cho biết sai lệch so với vị trí ban đầu. Kỹ năng gá đặt chuẩn và đọc hiểu sự biến thiên của kim đồng hồ là chìa khóa để chẩn đoán chính xác tình trạng kỹ thuật của chi tiết, từ đó đưa ra quyết định phục hồi hay thay thế hợp lý.

4.3. Tầm quan trọng của việc hiệu chuẩn thiết bị đo cơ khí

Độ chính xác của kết quả đo phụ thuộc hoàn toàn vào tình trạng của thiết bị. Theo thời gian và qua quá trình sử dụng, các dụng cụ đo cơ khí có thể bị mài mòn, biến dạng hoặc sai lệch. Do đó, hiệu chuẩn thiết bị đo là một quy trình bắt buộc. Hiệu chuẩn là quá trình so sánh số đo của một thiết bị với một chuẩn đo lường đã biết để xác định và hiệu chỉnh sai số. Các thiết bị như panme, thước kẹp cần được kiểm tra điểm '0' trước mỗi lần đo và được hiệu chuẩn định kỳ bằng các khối căn mẫu. Việc bỏ qua khâu hiệu chuẩn có thể dẫn đến các quyết định sai lầm: một chi tiết vẫn còn tốt có thể bị loại bỏ, hoặc một chi tiết đã mòn quá giới hạn lại được giữ lại để sử dụng, tiềm ẩn nguy cơ hỏng hóc. Xây dựng một lịch trình hiệu chuẩn nghiêm ngặt là nền tảng của một hệ thống kiểm tra chất lượng chi tiết máy đáng tin cậy.

V. Ứng dụng dung sai hình học trên bản vẽ kỹ thuật ô tô

Ngoài dung sai về kích thước, dung sai hình học quy định các sai lệch cho phép về hình dạng (độ thẳng, độ phẳng, độ tròn, độ trụ) và vị trí tương quan giữa các bề mặt (độ song song, độ vuông góc, độ đồng tâm). Trên bản vẽ kỹ thuật ô tô, các yêu cầu này được thể hiện qua các ký hiệu tiêu chuẩn. Việc kiểm soát dung sai hình học là cực kỳ quan trọng đối với các chi tiết yêu cầu độ chính xác lắp ráp và làm việc cao. Ví dụ, độ không đồng tâm giữa các lỗ trên thân máy có thể gây ứng suất uốn lên trục khuỷu, trong khi độ không vuông góc của mặt bích có thể gây rò rỉ. Đọc và hiểu các ký hiệu này giúp kỹ thuật viên lựa chọn đúng phương pháp gia công và phương pháp kiểm tra để đảm bảo chi tiết đáp ứng đầy đủ yêu cầu thiết kế, góp phần nâng cao chất lượng và độ bền của sản phẩm.

5.1. Quy ước ghi dung sai hình học trên bản vẽ kỹ thuật ô tô

TCVN quy định một hệ thống ký hiệu rõ ràng để chỉ định dung sai hình học trên bản vẽ. Các ký hiệu này được đặt trong một khung hình chữ nhật, chia thành các ô. Ô đầu tiên chứa ký hiệu của loại dung sai (ví dụ: ○ cho độ tròn, // cho độ song song, ⊥ cho độ vuông góc). Ô thứ hai ghi giá trị dung sai cho phép tính bằng milimét. Nếu sai lệch vị trí được xét so với một bề mặt hay đường tâm khác, ô thứ ba sẽ chứa chữ cái viết hoa để chỉ bề mặt chuẩn đó. Ví dụ, ký hiệu ⊥ 0.01 A có nghĩa là độ vuông góc của bề mặt đang xét so với bề mặt chuẩn A không được vượt quá 0.01 mm. Việc nắm vững các quy ước này là kỹ năng cơ bản để đọc hiểu toàn diện một bản vẽ kỹ thuật ô tô, giúp người thợ hiểu chính xác ý đồ của nhà thiết kế và thực hiện gia công, kiểm tra đúng yêu cầu.

5.2. Phân tích dung sai lắp ghép ổ lăn then và then hoa

Ổ lăn, then và then hoa là các mối ghép phổ biến trong ô tô, và dung sai lắp ghép của chúng có những đặc thù riêng. Đối với ổ lăn, đặc tính lắp ghép phụ thuộc vào dạng tải trọng. Giáo trình chỉ rõ: "Vòng nào của ổ lăn (vòng trong hay vòng ngoài) chịu tải trọng chu kỳ thường được lắp có độ dôi". Điều này nhằm tránh hiện tượng trượt giữa vòng bi và bề mặt lắp, gây mài mòn. Ngược lại, vòng chịu tải cục bộ thường được lắp có độ hở để cho phép sự dịch chuyển nhỏ, giúp mòn đều hơn. Với mối ghép then và then hoa, dung sai không chỉ ảnh hưởng đến khả năng truyền mô-men xoắn mà còn ảnh hưởng đến độ đồng tâm. Việc lựa chọn kiểu lắp (ví dụ H7/p6 cho lắp chặt, H7/g6 cho lắp lỏng) phải dựa trên điều kiện làm việc cụ thể, đảm bảo mối ghép vừa đủ bền, vừa dễ tháo lắp khi cần sửa chữa. Đây là những ứng dụng thực tế của đo lường cơ khí trong việc đảm bảo chức năng của các cụm chi tiết quan trọng.

VI. Tương lai của ngành đo lường kỹ thuật và công nghệ ô tô

Ngành công nghệ ô tô đang phát triển không ngừng với sự ra đời của xe điện, xe tự hành và các hệ thống truyền động phức tạp. Sự phát triển này đặt ra những yêu cầu ngày càng khắt khe hơn về độ chính xác của các chi tiết cơ khí và điện tử. Do đó, vai trò của đo lường kỹ thuật sẽ ngày càng trở nên quan trọng. Các phương pháp đo lường truyền thống sẽ dần được bổ sung và thay thế bởi các công nghệ hiện đại hơn như đo lường quang học, quét laser 3D và sử dụng máy đo tọa độ tự động. Các kỹ thuật viên tương lai không chỉ cần nắm vững kiến thức cơ bản về dung sai lắp ghép mà còn phải liên tục cập nhật các công nghệ đo lường mới. Việc đầu tư vào các tài liệu ngành công nghệ ô tô tiên tiến và các khóa đào tạo nâng cao sẽ là yếu tố then chốt để duy trì năng lực cạnh tranh trong ngành.

6.1. Xu hướng tự động hóa với máy đo tọa độ CMM hiện đại

Xu hướng tự động hóa đang thay đổi mạnh mẽ lĩnh vực kiểm tra chất lượng chi tiết máy. Máy đo tọa độ CMM (Coordinate Measuring Machine) là một ví dụ điển hình. Thiết bị này sử dụng một đầu dò điện tử để chạm vào các điểm trên bề mặt chi tiết và ghi lại tọa độ (X, Y, Z) của chúng. Từ dữ liệu này, phần mềm có thể tái tạo mô hình 3D của chi tiết và so sánh nó với mô hình CAD gốc, tự động tính toán mọi sai lệch về kích thước và dung sai hình học. Ưu điểm của CMM là tốc độ nhanh, độ chính xác rất cao và khả năng đo lường các biên dạng phức tạp mà các dụng cụ đo cơ khí thủ công không thể thực hiện được. Việc tích hợp CMM vào dây chuyền sản xuất cho phép kiểm tra 100% sản phẩm, giúp phát hiện lỗi sớm và nâng cao chất lượng đồng đều. Kỹ năng vận hành và lập trình CMM sẽ trở thành một lợi thế lớn cho các chuyên gia đo lường trong tương lai.

6.2. Nâng cao kỹ năng qua tài liệu ngành công nghệ ô tô mới

Để bắt kịp với sự phát triển của ngành, việc tự học và cập nhật kiến thức là vô cùng cần thiết. Các tài liệu ngành công nghệ ô tô không chỉ giới hạn ở sách giáo trình truyền thống mà còn bao gồm các tài liệu kỹ thuật từ nhà sản xuất, các khóa học trực tuyến, hội thảo chuyên ngành và các bài báo nghiên cứu. Các tiêu chuẩn như dung sai lắp ghép TCVN cũng được cập nhật định kỳ để phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế (ISO). Kỹ thuật viên cần chủ động tìm hiểu về các vật liệu mới, quy trình gia công tiên tiến (như in 3D kim loại) và các hệ thống điện tử phức tạp trên xe hiện đại. Việc nắm vững kiến thức nền tảng từ những giáo trình cơ khí đại cương và giáo trình chuyên ngành như của trường Hùng Vương, kết hợp với việc liên tục học hỏi, sẽ giúp người lao động không chỉ làm tốt công việc hiện tại mà còn sẵn sàng cho những thách thức và cơ hội trong tương lai của ngành công nghệ ô tô.

03/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

UY BAN NHAN DAN QU4N 5 TRUONG TRUNG CAP NGHE KY THU4T CONG NGH]j: HUNG VUONG , ' GIAOTRINH , Dung sai liip ghep va do luimg ky thuit ' Nghe: Cong ngh~ o to TRINH DO• TRUNG CAP TPHCM-2019 UY BAN NHAN.DAN QU4N 5 TRUONGTCNKYTHU4TCONGNGH¥HUNGVUONG GIAOTRiNH , Dung sai lap ghep va do IU'O'llg ky thu~t ( NGHE CONG NGHE• OTO Trinh dQ trung c§p ngh~ (Ban hanh theo Quyit afnh s6: IQD-CDN ngay thang nam 20 cua Hi¢u truong truang Trung cd.p ngh§ Ky thu(j.t Cong ngh¢ Hung Vuong) LOI GIOI THI$U Cong nghf sua chua o to la m(Jt mang kiin thu:c cha nhimg nguai cong nhan sica chua o to tuong lai. Kiin thu:c cua mo dun se giup cha nguai h9c burfo ddu tiip cq,n du<7c vbi d<5i tu<;Jng nghJ nghifp, tu d6 c6 thi xac djnh du<7c m11,c dich va tam thi h9c tq,p. H9c xang mo dun nay h9c vien se c6 kha nang: I. Trinh' bay dung vai tro va ljch sic phat tridn cita o to.

Trinh bay dung cac lagi o to va cdu tga chung cua o to. Trinh bay dung khai ni¢m vJ hifn tir<;Jng, qua trinh va cac giai dagn mai man chi tiit. Trinh bay dung khai nifm vJ cac phuong phap sica chua va cong nghf ph11,c h<5i chi tiit. Nhq,n"dgng dung cac lagi o to va cac b(J phq,n cua o to.

Trinh bay du<7c cong d11,ng, cdu tga va each sic d11,ng m(Jt s6 d11,ng c11, cdm tay ngh§ sica chua 6 t6. Qu{tn 5, ngay thang nam 20 Bien SO<Jn T{tp thB Khoa Cu Khi B9ng Lvc 1 GIOI TID:E:U VE MON HQC: DUNG SAi VA BO LUONG KY THUiT I. Vi tri, y nghia vai tro cua Mo dun: La man h9c au()'c h9c a h9c ky ddu tien cimg vai cac man h9c khac. Cung cdp h9c vien c6 cac kiin thuc co· ban vi dung sai, ldch thu6·c chi t(Jo va ldp rap.

Huang ddn h9c vien sit d1,mg cac d1,mg C'f:' ao lu<Yng ca khi. Mon h9c lam man h9c ca SO' ai h9c vien thlfC hi¢n cac a6 an va ung d1,Jng vao thlfc hanh bao duffng, sita chfra cac mo dun trong chuang trinh h9c t(jp va ung d1,Jng vao trong thz.,rc ti san xudt. Ml]C tieu cua mo dun: - Giup h9c vien tinh va trinh bay dung sai cua chi tiit, m6i ghep, a(lc tinh !dp ghep cua cac m6i ghep: nguyen ly cdu {(JO, ph(Jm vi ung d1,Jng; ky thu(jt sit d1,Jng, phuongphap bao quan d1,Jng c1,1 ao kiim cua nganh co· khi au9·c trang ht trong xu611g sita chfra. Ml]c tieu th\).'c hi~n: Sau khi h9c xong mo dun nay h9c vien c6 kha nang: - Tinh va tra bang dung sai chi ti€t, m6i ghep, ~c tinh lilp ghep cua cac m6i ghep; bi€u diSn cac quy u&c v€ sai l~ch, d9 nh~n, su dl)Ilg thanh th~o d1,mg cv do ki€m cua nganh co khi dugc trang bi trong xm'mg sua chfra.

- Bao quan dvng cv do dung quy dinh. n(H dung chinh cua mo dun: - Khai ni~m v€ dung sai va lilp ghep trv tron. - Cac quy dinh v€ lilp ghep. - Dung sai lilp ghep 6 Ian.

- Dung sai lilp ghep then va then hoa. - Dung sai truy€n d9ng banh rang. - Dvng cv do ki€m thong dvng. - Ca lip, du5ng ki€m.

- Thu&c do g6c v~n nang. 2 Yiu cAu v A DANH GIA HO.AN THANH MO DUN A.VE KIENTHUC: Tra lai dugc 75% cau hoi trite nghi~m khach quan v€: Khai ni~m dung sai, litp ghep, du t~o, nguyen ly cua cac lo~i d1,mg c1:1 do. VE KY NANG: - Cac ky nang v€ tinh toan, tra bang dung sai. Thao tac su d1:1ng cac lo~i cac d1:1ng c1:1 do dugc danh gia bing trite nghi~m tra loi dung 75% sf> cau hoi.

- Tinh, nghi~m b€n va h;ra ch9n chi ti€t, mf>i ghep. THAI I>(): - Tham gia h9c t~p d~t 85 thai gian h9c ly thuy€t. - Tinh th§n t1;r giac, tich ClJC h9c hoi. - Banh gia b&ng "Quan sat c6 bang ki€m".

H9c vien d~t yeu c~u khi d~t chi tieu 75% tieu chi c6 trong bang ki€m.I Nl¢M VE DUNG SAi VA. LAP GHEP HINH TRV TRON I. GIOI TID:¢U: Khai ni¢m vJ dung sai va !6-p ghep lam cho chung ta hiiu ro ban chdt cac kich thuac tlu()'C ghi tren cac ban ve kfJ thu(jt Vet tlijc tinh cua cac m6i ghep. MVC TIEU THVC HI:¢N: H9c xong bai h9c nay h9c vien c6 kha nang: Xac tltnh tlq,c tinh l&p ghep, tinh toan tlu()'c cac thong s6 tlq,c trungcua m6i ghep (tl9 d6i, tl9 ha, dung sai cua !6-p ghep).

N<)I DUNG: Cac khai ni~m v€ kich thu&c. - Kich thu&c danh ngh'ia, kich thu&c thµc, kich thu&c gi&i h~. - Sai l~ch gi&i h~ kich thu&c. - Dung sai kich thu&c.

D~c tinh Iiip ghep va cac nh6m Iiip ghep. - Nh6m H1p ghep long. - Nh6m lilp ghep ch~t. - Nh6m lilp ghep trung gian.

cAc KHAI NI:¢M VE KICH THUOC 1. Cac lo~i kich thmrc 1. Kich thiruc danh nghia - Dinh nghla: Kich thu&c danh nghla la kich thu&c dugc xac dinh xuit phat tu chuc nang cua chi ti6t sau d6 quy trcm (v€ phia l&n len) theo cac gia tri cua day kich thu&c tieu chuin. - Vi du: Tu d9 bSn chiu lµc cua chi ti6t tl'\lc chung ta tinh dugc duong kinh cua tl'\lc la 29,876mm va chung ta lam trcm theo quy chuin la 30mm.

V~y kich thu&c danh nghia cua tl'\lc la 30 mm. + Kich thu&c danh nghia dugc dung lam g6c d6 xac dinh cac sai l~ch cua kich thu&c , don vi Iamm. K{ch thiruc th{l'c - Dinh nghia: Kich thu&c thµc la kich thu&c nh~ dugc ru k€t qua do v&i sai s6 cho phep. + Ky hi~u: D6i v&i tl'\lc la: dth D6i v&i 16 la: Dth + D1,mg C\l do cang chinh xac thi kich thu&c thµc nh~n dugc cang chinh xac.

Kich thiruc gioi hfln - Dinh nghia: 4 Kich thu&c gi&i h~n la kich thu&c dung dS xac dinh ph~m vi cho phep cua sai sf> ch€ t~o kich thu&c , c6 hai lo~i kich thu&c gi&i h~n: + Kich thu&c gi&i h~ l&n nh§t: Ky hi~u: dmax (Chi ti€t tn.ich thu&c gi&i h~ nh6 nhit: Ky hi~u: d min (chi ti€t tn.ic) D min (chi ti€t 16) + Kich thu&c thµc cua chi ti€t (kich thu&c dugc ch€ t~o ): dth , Dth n~m trong ph~m vi cho phep thi d~t yeu cliu: dmin :S dth :S dmax D min :S Dth :S D max 1. Sai l~ch gi6i h;m kich thrr6'c - Dinh nghla: - Sai l~ch gi&i h~n kich thu&c la hi~u d~i sf> gifra cac kich thu&c gi&i h~n va kich thu&c danh nghla. - Sai l~ch gi&i h~n tren: la hi~u d~i sf> gifra kich thu&c gi&i h~n l&n nhit va kich thu&c danh nghia: Ky hi~u: es, ES es = d max - dN (chi ti€t tfl.lc) ES = D max - ~ ( chi ti€t 16) - Sai l~ch gi&i h~ du&i: La hi~u d~i sf> gifra kich thu&c gi&i h~ nh6 nhit va kich thu&c danh nghla. Ky hi~u: ei, EI ei = d min - dN ( chi ti€t tn;c) EI = D min - DN ( chi ti€t 16) - Tri sf> sai l~ch mang diu (+) khi kich thu&c gi&i h~ l&n hon kich thu&c danh nghla, mang diu (-) khi nh6 hon kich thu&c danh nghTa va b~ng O khi chung b~ng kich thu&c danh nghla.

C/!I ·ii •LlAmZz2rQ)n i a % C lflnhl .1 SO' aJ bdu dil kich thuac giai hgn 5 1. Dung sai - Dinh ngma: Dung sai la ph~ vi cho phep cua sai s6. Tri s6 dung sai bfulg hi~u s6 gifta kich thu&c gi&i h~ l&n nh§t va kich thu&c gi&i h~ nho nhftt ho~c bing hi~u de;1i s6 giua sai l~ch gi&i h:;m tren va sai" l~ch gi&i h,;m du&i. Kyhi~u: T + Dung sai kich thu&c twc: TD= dmax - dmin Ho~c T d = es - ei + Dung sai kich thu&c 16: TD= Dmax - Dmin Ho~c TD = ES - EI + Dung sai luon c6 gia tri duong(+).

Tri s6 dung sai cang nho thi yeu d.u d9 chinh xac ch€ te;10 kich thu&c cang cao. Ngugc l~i, rnfu tri s6 cua dung sai cang l&n thi yeu d.u d9 chinh xac ch€ t~o cang thftp. + Dung sai d~c trung cho d9 chfnh xac cua kich thu&c con g9i la d9 chinh xac thi€t k€.1: M<)t chi ti€t c6 twc•kich thu&c danh nghia dN = 32mm, kich thu&c gi&i h~n l&n nhftt dmax = 32,050mm, kich thu&c gi&i h~ nho nhftt dmin = 32,034mm Tinh tri s6 sai l~ch gi&i h~n va dung sai. Giai: - Sai l~ch gi&i h~n kich thu&c twc dugc tinh theo cac cong thuc: es= dmax - dN = 32,050 -32 = 0,050mm ei = dmin - dN = 32,034 - 32 = 0,034mm - Dung sai kich thu&c twc dugc tfnh theo cong thuc: T d = d max - d min = 32,050 - 32,034 = 0,016m Ho~c TD= es - ei = 0,050 - 0,034 = 0,016mm - Vi du 1.2: Chi ti€t 16 c6 kich thu&c danh nghia la DN = 45mm, kich thu&c gi&i h~n l&n nhftt D max= 44,992mm, kich thu&c gi&i h~n nho nhftt D min= 44,967mm.

Tinh tri s6 sai l~ch gi&i h~n va dung sai. Giai: - Tinh cac sai l~ch gi&i h~ theo cong thuc: ES = D max - ~ = 44,992 - 45 = - 0,008mm EI = D min - ~ = 44,967 - 45 = - 0,033mm - Tinh tri s6 dung sai theo cong thuc: T D = D max - D min = 44,992 - 44,967 = 0,025mm Ho~c TD= ES - EI= - 0,008 - (- 0,033) = 0,025mm 8 + Lip ghep ren. + Lip ghep banh rang. ~=dN - Cac lo;;ti lip ghep: + Lip ghep t111 tron.

+ Lip ghep ph~ng. + Lip ghep con. + Lip ghep ren. + Lip ghep banh rang.J : 1 - Rlnh truqt 2-Tr\lC 2 - Con tnr(]l 2.

B~c tinh Hip ghep - D~c tinh cua lip ghep duqc xac djnh bm hi~u s6 kich thu&c b€ m~t bao va bi bao. - Lip ghep c6 d9 ho: D - d > 0 (gia tri duong). - Lip ghep c6 d9 doi: D- d < 0 ( gia tri am). - Dva vao d~c tinh lip ghep duqc phan thanh ba nh6m: d9 ho, d9 doi va trung g1an.

Cac nh6m lip ghep 2. Nh6m lip long Trong nh6m kich thu&c nay b~ m~t bao (16), luon luon l&n hon kich thu&c b€ m~t bi bao (t111c), dam bao lip ghep luon luon c6 d9 ho (Hinh ve). D9 ho cua lip ghep duqc ky hi~u la S va tinh nhu sau: S=D-d Tuong ung v&i cac kich thu&c gi&i h;;tn cua 16 (D max, D min) vacua t111c (d max, d min), lip ghep c6 d9 ho gi&i hi;m: S max=Dmax-dmin (2.1) S min = D min - d max (2.2) D9 ho trung binh cua lilp ghep la: sm = smax + smin (2.2) ta suy ra: S max= (Dmax - ~) - (dmin - dN) = ES - ei (2.4) S min= (Dmin - ~ )- (dmax - dN) =EI- es (2.5) (D6i v6i m9t liip ghep thi ~ = dN)- N6u ldch thu&c cu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ