Giáo Trình Dung Sai Đo Lường Kỹ Thuật Nghề Cắt Gọt Kim Loại Trình Độ Trung Cấp - Cao Đẳng Nghề

Giáo trình dung sai đo lường kỹ thuật nghề cắt gọt kim loại trình độ trung cấp cao đẳng nghề cung cấp kiến thức chuyên sâu và ứng dụng thực tiễn.

Chuyên ngành

Cắt Gọt Kim Loại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2021

158
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

I. Khái niệm cơ bản về dung sai lắp ghép

II. Dung sai lắp ghép các bề mặt trơn

III. Cách sử dụng các hình thức lắp ghép

IV. Dung sai hình dạng và vị trí của các bề mặt, nhám bề mặt

V. Dung sai góc – dung sai kích thước, hình dạng và vị trí bề mặt không chỉ dẫn

VI. Dung sai chi tiết điển hình

VII. Chuỗi kích thước

7.1. Khái niệm cơ bản

7.2. Giải chuỗi kích thước

7.3. Bài tập

VIII. Cơ sở đo lường kỹ thuật

IX. Dụng cụ đo có khắc vạch, dụng cụ đo có mặt số

9.1. Dụng cụ đo có khắc vạch

9.2. Dụng cụ đo có bề mặt số (đồng hồ so)

9.3. Bài tập

X. Calíp

XI. Dụng cụ đo góc

11.1. Đo góc bằng phương pháp đo trực tiếp

11.2. Đo góc bằng phương pháp đo gián tiếp

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Dung Sai Đo Lường Kỹ Thuật Cắt Gọt Kim Loại

Giáo trình Dung sai Đo lường Kỹ thuật Cắt gọt Kim loại là tài liệu quan trọng trong đào tạo nghề cơ khí. Nó cung cấp kiến thức cơ bản về dung sai và đo lường, giúp sinh viên hiểu rõ về các tiêu chuẩn và phương pháp trong gia công. Môn học này không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn áp dụng vào thực tiễn sản xuất.

1.1. Khái niệm về Dung Sai và Đo Lường Kỹ Thuật

Dung sai là phạm vi cho phép của sai số trong gia công. Đo lường kỹ thuật là quá trình xác định kích thước và độ chính xác của sản phẩm. Hai khái niệm này liên quan chặt chẽ với nhau trong ngành cơ khí.

1.2. Vai trò của Giáo Trình trong Đào Tạo Nghề

Giáo trình này đóng vai trò quan trọng trong việc trang bị kiến thức cho sinh viên, giúp họ hiểu rõ về các tiêu chuẩn dung sai và cách sử dụng dụng cụ đo lường. Điều này là cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm trong ngành cơ khí.

II. Những Thách Thức trong Đo Lường Dung Sai Kỹ Thuật Cắt Gọt Kim Loại

Trong quá trình gia công, việc đảm bảo độ chính xác và dung sai là một thách thức lớn. Các yếu tố như sai số trong quá trình đo lường, chất lượng dụng cụ đo, và kỹ thuật gia công đều ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng. Việc hiểu rõ các thách thức này giúp sinh viên chuẩn bị tốt hơn cho công việc thực tế.

2.1. Sai Số trong Quá Trình Đo Lường

Sai số có thể phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm cả dụng cụ đo không chính xác và kỹ thuật đo không đúng. Việc nhận diện và giảm thiểu sai số là rất quan trọng trong gia công.

2.2. Ảnh Hưởng của Chất Lượng Dụng Cụ Đo

Chất lượng của dụng cụ đo ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác của kết quả đo. Sử dụng dụng cụ đo chất lượng cao giúp giảm thiểu sai số và đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn.

III. Phương Pháp Đo Lường Dung Sai Hiệu Quả trong Cắt Gọt Kim Loại

Để đạt được độ chính xác cao trong gia công, việc áp dụng các phương pháp đo lường hiệu quả là rất cần thiết. Các phương pháp này bao gồm sử dụng các dụng cụ đo chính xác và các kỹ thuật đo hiện đại.

3.1. Sử Dụng Dụng Cụ Đo Chính Xác

Dụng cụ đo chính xác như panme, thước kẹp, và đồng hồ so là những công cụ không thể thiếu trong quá trình đo lường dung sai. Việc lựa chọn dụng cụ phù hợp giúp đảm bảo kết quả đo chính xác.

3.2. Kỹ Thuật Đo Hiện Đại

Các kỹ thuật đo hiện đại như đo lường bằng laser và cảm biến điện tử đang ngày càng được áp dụng rộng rãi. Những công nghệ này giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong quá trình đo lường.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của Dung Sai Đo Lường trong Ngành Cơ Khí

Việc áp dụng kiến thức về dung sai và đo lường vào thực tiễn sản xuất là rất quan trọng. Các kỹ sư và công nhân cần nắm vững các tiêu chuẩn dung sai để đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng cao.

4.1. Tiêu Chuẩn Dung Sai trong Sản Xuất

Các tiêu chuẩn dung sai được quy định rõ ràng trong các tài liệu kỹ thuật. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này giúp đảm bảo rằng sản phẩm cuối cùng đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu và Ứng Dụng

Nghiên cứu về dung sai và đo lường đã chỉ ra rằng việc áp dụng đúng các phương pháp đo lường có thể giảm thiểu phế phẩm và nâng cao hiệu quả sản xuất.

V. Kết Luận và Tương Lai của Giáo Trình Dung Sai Đo Lường Kỹ Thuật

Giáo trình Dung sai Đo lường Kỹ thuật Cắt gọt Kim loại không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên áp dụng vào thực tiễn. Tương lai của ngành cơ khí phụ thuộc vào việc nâng cao chất lượng đào tạo và áp dụng công nghệ mới.

5.1. Tầm Quan Trọng của Đào Tạo Chất Lượng

Đào tạo chất lượng cao giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết để làm việc trong ngành cơ khí. Điều này là rất quan trọng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.2. Xu Hướng Phát Triển Công Nghệ Đo Lường

Công nghệ đo lường đang phát triển nhanh chóng với nhiều cải tiến mới. Việc cập nhật và áp dụng các công nghệ mới sẽ giúp nâng cao hiệu quả và độ chính xác trong sản xuất.

16/07/2025
Giáo trình dung sai đo lường kỹ thuật nghề cắt gọt kim loại trình độ trung cấp cao đẳng nghề

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : KHÁI NIỆM VỀ DUNG SAI LẮP GHÉP Mã chương: MHCG 09 - 01 Giới thiệu: Trong cơ khí chế tạo, một bộ phận máy hoặc máy được tạo thành bởi hai hoặc nhiều chi tiêt lắp ghép. Vì vậy để chế tạo các chi tiết lắp ghép chính xác, tránh được các sai sót và hạn chế phế phẩm, đảm bảo tính kinh tế và chất lượng sản phẩm cao cần nắm vững các kiến thức cơ bản về Dung sai lắp ghép. Mục tiêu: - Trình bày được bản chất của tính đổi lẫn trong lắp ghép; - Liệt kê được các loại lắp ghép; - Phân biệt được các hệ thống dung sai; - Tính toán được trị số kích thước, sai lệch, dung sai và trị số lắp ghép; - Vẽ được sơ đồ phân bố miền dung sai và xác định đặc tính của lắp ghép; - Nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập, cẩn thận, chính xác trong tính toán. Nội dung chính: 1.

Khái niệm về lắp lẫn trong ngành cơ khí 1. Bản chất của tính lắp lẫn Máy do nhiều bộ phận hợp thành. Mỗi bộ phận do nhiều chi tiết lắp ghép lại với nhau. Trong quá trình chế tạo cũng như sửa chữa máy thì các chi tiết trong cùng một loại có khả năng thay lắp (thay thế) cho nhau, không cần lựa chọn sửa chữa thêm mà vẫn đảm bảo về yêu cầu kỹ thuật của mối ghép thì tính chất đó của chi tiết gọi là tính lắp lẫn.

Loạt chi tiết đạt được tính lắp lẫn hoàn toàn nếu mọi chi tiết trong loạt cùng loại đều có khả năng thay lắp được cho nhau. Nếu có một hoặc vài chi tiết trong loạt không có tính lắp lẫn thì loạt chi tiết đó đạt tính lắp lẫn không hoàn toàn. Các chi tiết đạt được tính lắp lẫn là vì chúng được chế tạo giống nhau hoặc chỉ khác nhau trong một phạm vi cho phép nào đó. Ví dụ: sai khác về kích thước, hình dạng,.phạm vi đó gọi là dung sai, Giá trị dung sai ấy được người thiết kế tính toán theo qui định dựa trên nguyên tắc của tính lắp lẫn.

Ý nghĩa của tính lắp lẫn Tính lắp lẫn là nguyên tắc của thiết kế và chế tạo. Nếu các chi tiết được thiết kế, chế tạo theo nguyên tắc lắp lẫn thì chúng không phụ thuộc vào địa điểm sản xuất. Đó là điều kiện để ta có thể hợp tác hoá, chuyên môn hoá quá trình sản xuất, từ đó dẫn đến sản xuất tập trung quy mô lớn hơn, tạo khả năng áp dụng kỹ 8 thuật tiến tiến, trang bị máy móc hiện đại và dây chuyền sản xuất năng suất cao. Nhờ đó mà vừa đảm bảo chất lượng lại giảm giá thành sản phẩm.

Mặt khác thiết kế, chế tạo chi tiết theo nguyên tắc lắp lẫn tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất các chi tiết dự trữ thay thế. Nhờ đó mà quá trình sử dụng các sản phẩm công nghiệp sẽ tiện lợi hơn rất nhiều. Chẳng hạn một chi tiết nào đó của máy bị sai hỏng ta có ngay chi tiết cùng loại dự trữ đạt tính lắp lẫn thay thế vào là máy lại tiếp tục hoạt động được ngay. Do đó việc sử dụng máy được triệt để hơn, giảm thời gian ngừng máy để sửa chữa, không cần tổ chức bộ phận gia công chi tiết thay thế riêng cho từng cơ sở sử dụng máy mà chỉ tổ chức sản xuất tập trung (nhà máy sản xuất phụ tùng thay thế) mang lợi ích rất nhiều về kinh tế và quản lý sản xuất.

Kích thước sai lệch giới hạn và dung sai 2. Kích thước danh nghĩa - Khái niệm: Là kích thước được xác định bằng tính toán xuất phát từ chức năng của chi tiết sau đó quy tròn (về phía lớn lên) theo các giá trị của dãy kích thước thẳng tiêu chuẩn (bảng 1. Khi tra bảng 1.1 ta ưu tiên sử dụng dãy 1( Ra5) trước rồi mới đến dãy 2 ( Ra10). Dãy kích thước thẳng tiêu chuẩn Ra5 Ra10 Ra20 Ra40 Ra Ra10 Ra20 Ra40 Ra5 Ra10 Ra20 Ra40 (R5) (R’10) (R’20) (R’40) (R5) (R’10) (R’20) (R’40) (R5) (R’10) (R’20) (R’40) 1,0 1,0 1,0 1,0 10 10 10 10 100 100 100 100 1,05 10,5 105 1,1 1,1 11 11 110 110 1,15 11,5 120 1,2 1,2 1,2 12 12 12 125 125 125 1,3 13 130 1,4 1,4 14 14 140 140 1,5 15 150 1,6 1,6 1,6 1,6 16 16 16 16 160 160 160 160 1,7 17 170 1,8 1,8 18 18 180 180 1,9 19 190 2,0 2,0 2,0 20 20 20 200 200 200 2,1 21 210 2,2 22 22 220 220 2,4 24 240 2,5 2,5 2,5 2,5 25 25 25 25 250 250 250 250 9 2,6 26 260 2,8 2,8 28 28 280 280 3,0 30 300 3,2 3,2 3,2 32 32 32 320 320 320 3,4 34 340 3,6 3,6 36 36 360 360 3,8 38 380 4,0 4,0 4,0 4,0 40 40 40 40 400 400 400 400 4,2 42 420 4,5 4,5 45 45 450 450 4,8 48 480 5,0 5,0 5,0 50 50 50 500 500 500 5,3 53 530 5,6 5,6 56 56 560 560 6,0 60 600 6,3 6,3 6,3 6,3 63 63 63 63 630 630 630 630 6,7 67 670 7,1 7,1 71 71 710 710 7,5 75 750 8,0 8,0 8,0 80 80 80 800 800 800 8,5 85 850 9,0 9,0 90 90 900 900 9,5 95 950 - Kí hiệu: dN đối với chi tiết trục, DN đối với chi tiết lỗ.

- Ví dụ: Chẳng hạn khi tính toán theo sức bền vật liệu ta xác định được đường kính của chi tiết trục là 29,876mm. Theo các giá trị của dãy kích thước thẳng tiêu chuẩn ta quy tròn là 30 mm. Vậy kích thước danh nghĩa của chi tiết trục dN= 30 mm Trong chế tạo cơ khí đơn vị đo kích thước thẳng được dùng là milimét (mm) và qui ước thống nhất trên các bản vẽ mà không cần ghi ký hiệu đơn vị ‘’ mm’’. Kích thước danh nghĩa được dùng làm gốc để xác định các sai lệch của kích thước.

Kích thước thực - Khái niệm: Là kích thước nhận được từ kết quả đo với sai số cho phép. - Kí hiệu: dth đối với chi tiết trục; Dth đối với chi tiết lỗ. 10 - Ví dụ: Khi đo kích thước đường kính trục bằng panme có giá trị vạch chia là 0,01mm. Kết quả đo được là: 24,98mm, thì kích thước thực của trục là dth=24,98 mm với sai số cho phép là ± 0,01mm.

Nếu dùng dụng cụ đo chính xác hơn thì kích thước thực nhận được cũng chính xác cao hơn. Kích thước giới hạn - Khái niệm: Là kích thước để xác định phạm vi cho phép của sai số chế tạo kích thước, người ta quy định hai kích thước giới hạn (hình 1. TD Td ES es ES EI es EI ei Dmin Dmax dmax Dmax dmax TD Dmin d dmin dmin T DN dN ` Hình 1. Sơ đồ biểu diễn kích thước giới hạn - Kí hiệu: + Kích thước giới hạn lớn nhất kí hiệu dmax (Dmax) + Kích thước giới hạn nhỏ nhất kí hiệu dmin (Dmin) Chú ý: Kích thước của chi tiết đã chế tạo (kích thước thực) nằm trong phạm vi cho phép ấy thì đạt yêu cầu.

Như vậy chi tiết chế tạo xong đạt yêu cầu khi kích thước thực của nó thoả mãn bất đẳng thức sau: Dmax ≥ Dth ≥ Dmin dmax ≥ dth ≥ dmin 2. Sai lệch giới hạn - Khái niệm: Là hiệu đại số giữa các kích thước giới hạn và kích thước danh nghĩa. - Kí hiệu và công thức: + Sai lệch giới hạn trên es(ES) : Là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước danh nghĩa. es = dmax - dN ES = Dmax - DN 11 + Sai lệch giới hạn dưới ei(EI): Là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn nhỏ nhất và kích thước danh nghĩa.

ei = dmin - dN EI = Dmin - DN hú ý : - Sai lệch giới hạn có thể có giá trị “-’’ khi kích thước giới hạn nhỏ hơn kích thước danh nghĩa hoặc “+” khi kích thước giới hạn lớn hơn kích thước danh nghĩa hoặc bằng “0” khi kích thước giới hạn bằng kích thước danh nghĩa (hình 1. - Sai lệch giới hạn được ghi kí hiệu trên bản vẽ bên cạnh kích thước danh nghĩa và đơn vị là milimét (mm), trong bảng tiêu chuẩn dung sai tính bằng micrômét (m).Dạng chung: es Chi tiết lỗ D N ES ; Chi tiết trục: d N EI ei 2. Dung sai - Khái niệm: là phạm vi cho phép của sai số. Trị số dung sai bằng hiệu số giữa kích thước giới hạn lớn nhất với kích thước giới hạn nhỏ nhất hoặc bằng hiệu đại số giữa sai lệch giới hạn trên và sai lệch giới hạn dưới (hình 1.

- Kí hiệu và công thức: Dung sai được kí hiệu là T( Tolerance) được tính theo công thức sau: + Dung sai kích thước lỗ: TD = Dmax - Dmin TD = ES - EI + Dung sai kích thước trục: Td = dmax - dmin Td = es – ei TD Td ES es ES EI es EI ei Dmin Dmax dmax TD Dmax dmaxd Dmin T dmin dmin DN dN ` Hình 1. Sơ đồ biểu diễn kích thước giới hạn 12 Chú ý: - Dung sai luôn luôn có giá trị dương và nó biểu hiện phạm vi cho phép của sai số kích thước. - Trị số dung sai càng nhỏ thì phạm vi cho phép của sai số càng nhỏ, yêu cầu độ chính xác chế tạo kích thước càng cao. Ngược lại nếu trị dung sai càng lớn thì yêu cầu độ chính xác chế tạo càng thấp.

Như vậy dung sai đặc trưng cho độ chính xác yêu cầu của kích thước hay còn gọi độ chính xác thiết kế. Ví dụ : Gia công một chi tiết lỗ có DN = 60mm. Biết Dmax= 60,05mm; Dmin = 59,97mm. - Tính trị số sai lệch giới hạn trên, sai lệch giới hạn dưới và dung sai chi tiết lỗ? - Kích thước chi tiết lỗ gia công xong đo được Dth= 60,03mm có dùng được không? Tại sao? - Ghi kích thước chi tiết trên bản vẽ.

Giải: - Áp dụng các công thức đã học ta có: ES = Dmax - DN = 60,05 - 60 = 0,05mm EI = Dmin - DN = 59,97 - 60 = - 0,03mm TD = Dmax - Dmin = 60,05 - 59,97 = 0,08mm Hay TD = ES - EI = 0,05 - (- 0,03) = 0,08mm - Nếu chi tiết gia công xong đo được Dth = 60,03mm thì dùng được vì chi tiết lỗ đạt yêu cầu khi Dmax ≥ Dth ≥ Dmin mà đây Dmax > Dth> Dmin, cụ thể 60,05 > 60,03 > 59,97mm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Dung Sai Đo Lường Kỹ Thuật Cắt Gọt Kim Loại là một tài liệu quan trọng dành cho những ai đang học và làm việc trong lĩnh vực cắt gọt kim loại. Tài liệu này cung cấp những kiến thức cơ bản về dung sai và đo lường, giúp người đọc hiểu rõ hơn về các tiêu chuẩn kỹ thuật cần thiết trong quá trình sản xuất. Việc nắm vững các khái niệm này không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn tiết kiệm thời gian và chi phí trong sản xuất.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Giáo trình tiện ren nghề cắt gọt kim loại trình độ trung cấp, nơi bạn sẽ tìm thấy những kỹ thuật tiện ren cơ bản và ứng dụng trong thực tế. Ngoài ra, Giáo trình phay bào mặt phẳng bậc nghề cắt gọt kim loại cao đẳng cũng là một nguồn tài liệu quý giá, giúp bạn hiểu rõ hơn về kỹ thuật phay bào trong ngành cắt gọt kim loại. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Giáo trình phay bào mặt phẳng bậc rãnh cắt đứt đuôi én nghề cắt gọt kim loại trình độ trung cấp để nắm bắt các kỹ thuật phay bào chuyên sâu hơn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực cắt gọt kim loại.