Chương 1 khái niệm chung nhằm giúp các em hình dung được hệ thống các bản vẽ kỹ thuật xây dựng cùng với các các ký hiệu thường dùng trong bản vẽ kỹ thuật, các quy định về tỷ lệ, các kích thước cần thiết để đọc bản vẽ. Bên cạnh đó các em cần tìm hiểu thêm các tiêu chuẩn hiện hành cập nhật mới có liên quan tới môn học. Mục tiêu: - Nêu được hệ thống các bản vẽ kỹ thuật xây dựng; - Đọc được các ký hiệu thường dùng trong bản vẽ kỹ thuật; - Rèn luyện cho người học tính chính xác và kiên nhẫn. Nội dung chính: 1.
KHÁI NIỆM Bản vẽ xây dựng là một tổ hợp mặt bằng, mặt bên, mặt đứng và mặt cắt của các vật thể trong công trình. Hay nói cách khác đó là bản vẽ mà người thiết kế minh họa lại bằng các ký hiệu bản vẽ theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam. Mục đích của bản vẽ xây dựng đó là cung cấp hình ảnh để bắt tay vào thực hiện thi công, tránh sai sót, sự mô hồ hay nhầm lẫn. Bản vẽ xây dựng có thể được chuẩn bị bằng tay, nhưng thông thường hơn là chúng phải được chuẩn bị bằng phần mềm thiết kế hỗ trợ máy tính (CAD).
HỆ THỐNG CÁC BẢN VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG. Bản vẽ nhà là các bản vẽ mô tả hình dáng bên ngoài, bố cục bên trongvà thể hiện các kết quả tính toán về khả năng chịu lực của các bộ phận của ngôi nhà từ móng nhà, nền nhà, các cột tường, dầm sàn, cầu thang, các loại cửa, mái nhà. Bản vẽ nhà chủ yếu dùng các hình chiếu thẳng góc như mặt đứng, mặt bằng của các tầng và các hình cắt đứng của ngôi nhà. Ngoài ra có thể vẽ hình chiếu phối cảnh đễ làm tăng tính thẩm mỹ và trực quan.
Tùy theo các giai đoạn thiết kế chia ra thành: a. Bản vẽ thiết kế sơ bộ. Được lập trong giai đoạn thiết kế ban đầu. Các bản vẽ cơ bản gồm: Mặt bằng tổng thể, mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt.
Mục đích là thống nhất ý đồ thiết kế và lập khái toán xây dựng. Hồ sơ thiết kế gồm có: 5 Bản vẽ phối cảnh công trình Mặt bằng các tầng, mặt bằng mái Mặt cắt (đối với công trình phức tạp) b. Bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công - Được lập sau khi bản vẽ thiết kế sơ bộ được thống nhất về qui mô và nội dung xây dựng. Các bản vẽ trong giai đoạn này gồm: Các bản vẽ kiến trúc, kết cấu, điện và nước, … - Để nhận biết các bản vẽ và nội dung bản vẽ phải xem tên và số hiệu bản vẽ được ghi ở khung tên.
- Bản vẽ kiến trúc được ký hiệu l KT và chỉ số thứ tự từ 1 đến hết gồm các bản vẽ sau: Bản vẽ mặt bằng các tầng, mặt đứng, mặt cắt. Bản vẽ các chi tiết kiến trúc: hồ rãnh, bồn hoa, tam cấp, lan can, cửa, sàn, mái, cầu thang, …. - Bản vẽ kết cấu được ký hiệu l KC và chỉ số thứ tự từ 1 đến hết gồm các bản vẽ sau: bản vẽ kết cấu móng, bản vẽ kết cấu sàn, bản vẽ kết cấu cầu thang, lanh tô, ô văng, bản vẽ kết cấu khung cột, bản vẽ kết cấu mái. - Bản vẽ thiết kế điện được ký hiệu l Đ, Bản vẽ thiết kế cấp thoát nước được ký hiệu l N và chỉ số thứ tự từ 1 đến hết.
- Các bản vẽ kỹ thuật khác: âm thanh, thông gió, …. Bản vẽ thiết kế kỹ thuật dùng để lập dự toán xây dựng, kế hoạch vật tư và triển khai thi công. Cụ thể gồm các loại bản vẽ sau: *Phần kiến trúc: - Tổng mặt bằng, định vị công trình và phối cảnh công trình. - Mặt bằng các tầng, mặt bằng mái, mặt đứng trước, sau, mặt bên, mặt cắt - Chi tiết kiến trúc: tolet, cầu thang, ban công, cổng rào, cửa sổ, cửa đi.
- Mặt bằng lát gạch nền, sàn, sân thượng - Chỉ định vật liệu cho toàn công trình * Phần kết cấu: - Mặt bằng kết cấu móng, cột, dầm, sàn. - Chi tiết kết cấu móng, cột, dầm, sàn, cầu thang, ban công. - Bố trí cốt thép - Thống kê, chỉ định thông số kỹ thuật 6 3. MỘT SỐ KÝ HIỆU THƯỜNG DÙNG TRONG BẢN VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG.
Quy định khung bản vẽ và khung tên Khung bản vẽ : Trong cách đọc bản vẽ thiết kế nhà, khung bản vẽ có hình dạng là một hình chữ nhật và dùng giới hạn phần giấy để vẽ hình. Khung bản vẽ được vẽ bằng nét liền đậm, với khổ giấy A0 và A1 thì cách mép tờ giấy đã xén 10mm; đối với khổ giấy A2, A3 và A4 thì cách mép giấy 5mm. Khung tên: Đối với khung tên trong cách đọc bản vẽ nhà thì được quy định phải vẽ bằng nét đậm và bắt buộc đặt ở phía dưới, góc bên phải sát với khung bản vẽ. Bản vẽ có thể vẽ ngang hoặc dọc theo chiều của tờ giấy, khung tên phải được vẽ theo chiều đọc của bản vẽ, hướng đọc của khung tên trùng với hướng đọc của bản vẽ.1 – Khổ giấy và khung tên.
Thông thường, đối với bản vẽ của các công ty xây dựng, khung tên sẽ gồm có những thông tin sau: Số thứ tự Nội dung cần ghi 1 Thông tin tên chủ đầu tư 2 Tên công trình xây dựng 3 Địa điểm 7 Số thứ tự Nội dung cần ghi Thông tin đơn vị thiết kế dành để ghi chức danh, chữ ký, họ Từ 4 đến 10 tên, ký đóng dấu 11 Giai đoạn thực hiện 12 Hạng mục thực hiện (kiến trúc, kết cấu hay điện nước) 13 Tên bản vẽ 14 Tỷ lệ hình vẽ 15 Bản vẽ số b. Tỉ lệ Tỷ lệ của bản vẽ là phần tỷ số giữa kích thước đo trên hình biểu diễn và các kích thước tương ứng đo trên vật thể ngoài thực tế. Tùy vào khổ bản vẽ, kích thước và mức độ phức tạp của các đối tượng cần biểu diễn mà lựa chọn một trong các tỷ lệ như: 1:5, 1:10, 1:50, 1:100, 1:200, 1:500, 1:1000 hay là 1:2000. Tỉ lệ 1:250 đến 1:200 thì thường sẽ được tập trung cho mặt bằng, mặt cắt và mặt đứng trong các tòa nhà lớn.
Tỉ lệ từ 1: 150 đến 1: 100 thì cũng có thể sử dụng cho các phương pháp tiếp cận đầu tiên của các tác phẩm và trong các công trình nhỏ. Tỉ lệ 1:75 đến 1:25 thì với kết cấu, bố cục và sự liên hệ giữa các tầng hoặc cũng có thể phóng to ra các phòng để nhìn thấy chi tiết hơn các thành phần cụ thể, chẳng hạn như các hệ thống ống nước, điện hoặc các kết cấu. Tỷ lệ 1:20 và 1:10 là một đại diện cho đồ nội thất, trình bày được hoạt động của các thành phần cũng như cấu trúc và thể hiện chi tiết bản vẽ. Tỉ lệ 1:5 đến 1:1 thì sẽ đòi hỏi việc truyền đạt các chi tiết kỹ thuật với độ chính xác cao hơn rõ rệt.
Tùy thuộc vào các quy mô công trình cũng như yêu cầu thực tế khi thiết kế để có thể chọn tỉ lệ phù hợp. Tỉ lệ thường dùng nhất là tỉ lệ 1:100 cho các hồ sơ thiết kế nhà ở, biệt thự hay các nhà phố hiện đại. Quy định về các nét vẽ trong thiết kế: theo TCVN 8-20:2002 Trong bản vẽ xây dựng sẽ có quy định về nét vẽ, dựa vào đó kiến trúc sư cũng như người thực hiện thi công có thể hiểu được chi tiết thông tin liên quan đến bản vẽ. 8 9 TT Loại nét vẽ Nét vẽ Độ đậm Phạm vi áp dụng 1 Nét đậm b Đường chu vi các mặt cắt Nét hiện ở mặt bằng, mặt 2 Nét hiện b/2 – b/3 cắt, mặt đứng Đường kích thước; Đường gióng; Đường chú 3 Nét mảnh b/4 dẫn; Ký hiệu vật liệu trên mặt cắt.
Đường gãy Đường ngắt đoạn 1 bộ 4 b/4 khúc (nét ngắt) phận hình vẽ 5 Nét đứt b/4 Đường bị khuất Đường trục, đường tim 6 Nét chấm gạch b/4 trong hình vẽ Nếu trong bản vẽ có nhiều nét vẽ trùng nhau, kiến trúc sư sẽ ưu tiên thứ tự sau: - Nét liền đậm (đường bao thấy, cạnh thấy) - Nét đứt (đường bao khuất, cạnh khuất) - Nét chấm gạch mảnh (giới hạn mặt phẳng cắt có hai nét đậm ở hai đầu) - Nét chấm gạch mảnh (đường tâm, trục đối xứng) - Nét liền mảnh (đường kích thước) d. Quy định ghi kích thước trong khi đọc bản vẽ: Trong bản vẽ thiết kế xây dựng, kích thước sẽ có 3 thành phần đó là đường dóng, đường kích thước và con số kích thước. Các kiến trúc sư khi biểu diễn một kích thước trên bản vẽ cần thực hiện theo thứ tự đó là: vẽ đường dóng, vẽ được kích thước sau với đến ghi con số kích thước. Trong phần kích thước này cũng có những quy định chung đó là: - Kích thước ghi trên bản vẽ là kích thước thật của vật thể, không phụ thuộc vào tỷ lệ của hình biểu diễn - Đơn vị đo kích thước dài là mm, không ghi đơn vị sau con số kích thước - Đơn vị đo cao trình là m, không ghi đơn vị sau con số kích thước - Đơn vị đo kích thước góc là độ, phút, giây và phải ghi đơn vị sau con số kích thước 10 Hình 1.2 – Cách ghi kích thước đoạn thẳng.3 – Cách ghi kích thước khi có nhiều đường kích thước song song.4 – Cách ghi kích thước khi đo chiều dài, chiều rộng, chiều cao.5 – Cách ghi kích thước đường tròn theo đường kính và bán kính.6 – Cách ghi kích thước góc đo.
Các ký hiệu thường gặp trong bản vẽ xây dựng. - Một số ký hiệu trên bản vẽ kiến trúc Tên gọi Ký hiệu - Ký hiệu ranh bao công trình. - Đánh dấu theo các góc của ranh đất xây dựng công trình. - Ký hiệu cao độ trên mặt bằng tổng thể.
- Đánh dấu cao độ theo mốc chuẩn Quốc gia hay lấy cao độ giả định ±0.000 tại sảnh công trình chính theo đó có các cao độ tương ứng. Ký hiệu cao độ trên mặt bằng công trình. Đánh dấu theo cao độ gỉa định cục bộ ±0.000 tại sảnh chính công trình. Ký hiệu cao độ trên mặt cắt công trình.
Đánh dấu theo cao độ gỉa định cục bộ ±0.000 tại sảnh chính công trình. Ký hiệu cửa sổ. Ký hiệu dấu cắt nhìn lên và bản vẽ tham khảo. 12 Tên gọi Ký hiệu Ký hiệu dấu cắt nhìn xuống và bản vẽ tham khảo.
Ký hiệu dấu cắt nhìn sang phải và bản vẽ tham khảo. Ký hiệu dấu cắt nhìn sang trái và bản vẽ tham khảo. Ký hiệu vật liệu hoàn thiện sàn. Ký hiệu vật liệu hoàn thiện trần.
Ký hiệu vật liệu hoàn thiện tường phía bắc. Ký hiệu vật liệu hoàn thiện tường phía nam.