GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: HÀN CƠ BẢN (MÃ MÔ ĐUN: HCB19MĐ01)
Tổng quan về giáo trình (250-300 từ)
Giáo trình mô đun Hàn cơ bản (mã số: HCB19MĐ01) được Khoa Cơ khí Động lực thuộc Trường Cao đẳng Dầu khí biên soạn theo Quyết định ban hành số 194/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 03 năm 2020. Ban biên soạn giáo trình gồm các tác giả: Trần Thanh Ngọc, An Đình Quân và Nguyễn Công Khai.
Trong chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng và Trung cấp các ngành nghề kỹ thuật như Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí và Cắt gọt kim loại, mô đun Hàn cơ bản có thời lượng 3 tín chỉ (tương đương 75 giờ học tập, gồm 14 giờ lý thuyết, 58 giờ thực hành/thảo luận và 3 giờ kiểm tra). Môn học được bố trí giảng dạy ở giai đoạn giữa khóa học, sau các môn học cơ sở khối kỹ thuật và trước mô đun thực tập sản xuất, nhằm cung cấp kiến thức nền tảng để học viên tiếp thu các mô đun bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị cơ khí chuyên sâu.
Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định rõ ràng trên ba phương diện:
- Kiến thức (A1–A5): Học viên nắm vững lý thuyết hồ quang hàn, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các loại máy hàn điện hồ quang tay; hiểu rõ quy trình hàn các liên kết giáp mối ở vị trí bằng (1G); tính toán chế độ hàn phù hợp với chiều dày, đặc tính vật liệu; nắm bắt các quy tắc an toàn lao động và phòng chống cháy nổ.
- Kỹ năng (B1–B3): Vận hành thành thạo thiết bị hàn điện hồ quang tay (AC/DC); thực hiện thuần thục phương pháp cắt kim loại bằng ngọn lửa oxy – khí cháy; hàn hoàn thiện mối nối giáp mối tấm vát cạnh và không vát cạnh ở vị trí hàn bằng.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1–C2): Rèn luyện tác phong công nghiệp, tính kỷ luật, cẩn thận, độ chính xác cao và chấp hành nghiêm chỉnh quy trình an toàn xưởng.
Cấu trúc giáo trình gồm 6 bài học mang tính tích hợp, tiếp cận theo trình tự logic từ lý thuyết an toàn, thiết bị đến kỹ năng thực hành từng bước trên phôi thép carbon.
Nội dung kiến thức cốt lõi (500-600 từ)
Các chương và chủ đề chính
Nội dung giáo trình được phân bố thành 6 bài học với logic phát triển từ cơ bản đến phức tạp:
| Bài học |
Tên bài học |
Phân bổ thời gian |
Trọng tâm kiến thức và kỹ năng |
| Bài 1 |
Nội quy và an toàn thực tập xưởng hàn |
1 giờ (1 LT) |
Nội quy xưởng; kỹ năng an toàn tránh bức xạ hồ quang, tránh điện giật; phòng cháy nổ với bình sinh khí axetylen, bình oxy, van giảm áp. |
| Bài 2 |
Khái niệm thiết bị, dụng cụ hàn và kỹ thuật sử dụng |
7 giờ (2 LT, 5 TH) |
Cấu tạo và nguyên lý máy hàn xoay chiều (AC), máy hàn một chiều (DC); cách chọn kính hàn, dây hàn, kìm hàn, kẹp mass; kỹ thuật đấu dây DC+ và DC-. |
| Bài 3 |
Kỹ thuật gây hồ quang và duy trì hồ quang hàn |
8 giờ (2 LT, 6 TH) |
Bản chất vật lý hồ quang; phương pháp gây hồ quang ma sát và mổ thẳng; tính toán chế độ dòng hàn; xử lý dính que và ngắt hồ quang. |
| Bài 4 |
Kỹ thuật hàn đường thẳng |
16 giờ (2 LT, 13 TH, 1 KT) |
Bản vẽ mối hàn trên mặt phẳng; kỹ thuật vạch dấu phôi thép tấm ($10 \times 150 \times 250\text{ mm}$); phương pháp dao động que hàn, nối và kết thúc mối hàn. |
| Bài 5 |
Kỹ thuật hàn bằng giáp mối không vát cạnh |
17 giờ (4 LT, 12 TH, 1 KT) |
Chuẩn bị phôi, hàn đính; kỹ thuật hàn liên kết giáp mối không vát cạnh; nhận diện nguyên nhân và cách khắc phục 5 dạng khuyết tật mối hàn. |
| Bài 6 |
Kỹ thuật hàn bằng giáp mối vát cạnh V |
24 giờ (3 LT, 20 TH, 1 KT) |
Quy trình hàn giáp mối vát cạnh V ở vị trí 1G gồm lớp lót (root pass), lớp đầy (fill pass), lớp phủ (cap pass); phương pháp kiểm tra chất lượng. |
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình cung cấp hệ thống lý thuyết nền tảng kỹ thuật điện và cơ học mối hàn:
- Bản chất vật lý của hồ quang hàn: Giải thích quá trình ion hóa chất khí, định luật Jun-Lenx ($Q = 0{,}24 R I^2 t$), 3 giai đoạn hình thành hồ quang (ngắn mạch, ion hóa, hồ quang cháy ổn định). Đường đặc tính tĩnh $V\text{--}A$ của cột hồ quang được xác định theo công thức $U_{ab} = a + b \cdot L_{hq}$ (với que hàn nóng chảy $a = 15 \div 20\text{V}$, $b = 15{,}7\text{V/cm}$). Nhiệt độ phân bố ở tâm hồ quang đạt tới $6000^\circ\text{C}$, tại catot là $3400^\circ\text{C}$ và tại anot là $2600^\circ\text{C}$.
- Cấu tạo và nguyên lý thiết bị hàn:
- Máy hàn xoay chiều (AC): Phân tích các dạng máy có bộ tự cảm kết hợp (theo sáng kiến của Viện sĩ Nikitin), máy có cuộn dây chuyển động (biến thế có từ thông tán cao với công thức điện kháng $X = \omega W_2^2 g \frac{l}{\delta} + X_0$), và máy có lõi từ di động.
- Máy hàn một chiều (DC): Máy hàn chỉnh lưu một pha (cầu 4 Diode), máy hàn chỉnh lưu ba pha (6 Diode) và máy phát điện một chiều kiểu cực từ lắp rời dựa trên hiện tượng phản ứng roto.
- Công thức tính toán chế độ hàn:
- Đường kính que hàn: $d = \frac{S}{2} + 1$ (với $S$ là chiều dày vật liệu, tính bằng $\text{mm}$).
- Cường độ dòng điện hàn: $I_h = (\beta + \alpha d)d$ (trong đó các hệ số thực nghiệm $\beta = 20$, $\alpha = 6$).
- Đặc tính dòng điện ngắn mạch: $I_{\text{đm}} = (1{,}3 \div 1{,}4) I_h$.
- Quy tắc đấu cực tính dòng DC: Đấu nghịch ($\text{DC}^+$ - kìm hàn cực dương) cho độ thấu sâu lớn khi hàn vật dày; đấu thuận ($\text{DC}^-$ - kìm hàn cực âm) cho độ thấu thấp khi hàn chi tiết mỏng.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thao tác đấu nối nguồn điện, ampe kế kẹp; gá kẹp que hàn E6013; thực hiện gây hồ quang theo 2 phương pháp (ma sát kiểu quẹt diêm và mổ thẳng vuông góc); duy trì chiều dài hồ quang từ $2 \div 4\text{ mm}$; kiểm soát góc nghiêng que hàn $70^\circ \div 80^\circ$; chuyển động dao động que hàn tạo biên dạng mối hàn; kỹ thuật ngắt hồ quang xoắn ốc hoặc lưu hồ quang ngắn $4 \div 6\text{ giây}$ để điền đầy miệng hàn.
- Kỹ năng phân tích và xử lý lỗi (Analytical skills): Phân tích nguyên nhân và xử lý triệt để các hiện tượng lỗi kỹ thuật: dính que hàn, hồ quang bị thổi lệch, mối hàn bị ngậm xỉ (slag inclusion), mối hàn không ngấu (lack of penetration), rỗ khí (porosity), cháy chân (undercut), chồng mép (overlap) và cháy thủng (burn-through).
- Năng lực thực hành an toàn (Practical competencies): Vận hành thiết bị cắt kim loại bằng ngọn lửa oxy – axetylen; kiểm tra áp suất, mức nước bình ngăn lửa tạt lại (2 lần/ca); xử lý an toàn bình khí, bình oxy và van giảm áp theo đúng khoảng cách quy chuẩn ($\ge 5\text{m}$ đối với bình oxy và $\ge 10\text{m}$ đối với máy sinh khí so với nguồn lửa trần).
Phương pháp giảng dạy và học tập (300-350 từ)
Phương pháp tiếp cận sư phạm
Giáo trình áp dụng mô hình giảng dạy tích cực kết hợp giữa lý thuyết và thực hành xưởng chuyên sâu. Người dạy áp dụng phương pháp thuyết trình ngắn, giảng dạy giải quyết vấn đề (problem-based learning), kết hợp thị phạm các thao tác kỹ thuật và hướng dẫn xử lý tình huống thực tế.
Quy trình tự học và thảo luận nhóm được tổ chức định hình theo nhóm nhỏ từ 8 đến 10 sinh viên. Mỗi sinh viên nhận phân công phụ trách từng phần nội dung của chủ đề, nghiên cứu tài liệu trước khi lên lớp, viết báo cáo nhóm và thảo luận trước giờ thực hành.
Bài tập, thực hành và kiểm tra đánh giá
- Hệ thống bài tập thực hành: Sinh viên thực hiện các bài tập cá nhân theo quy trình kỹ thuật chuẩn hóa, từ việc chuẩn bị vật liệu (thép tấm carbon $10 \times 150 \times 250\text{ mm}$, que hàn E6013 $\varnothing 3{,}2\text{ mm}$), vạch dấu phôi, mài vát mép, hàn đính, hàn lớp lót, lớp đầy đến lớp phủ trên liên kết giáp mối vị trí 1G.
- Quy định chuyên cần và tự học: Sinh viên bắt buộc phải tham dự tối thiểu 70% số tiết giảng lý thuyết (vắng quá 30% phải học lại mô đun), hoàn thành 100% các bài thực hành và tuân thủ nghiêm ngặt 13 điều của Nội quy xưởng thực tập hàn.
- Phương thức và trọng số đánh giá: Căn cứ Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, điểm đánh giá môn học gồm:
- Điểm quá trình (Trọng số 40%): Bao gồm 01 cột điểm kiểm tra thường xuyên (sau 27 giờ học, hình thức viết/thuyết trình/vấn đáp kiểm tra chuẩn đầu ra A1–A5, B1–B3, C1–C2) và 01 cột điểm kiểm tra định kỳ (sau 46 giờ học, hình thức thực hành kiểm tra chuẩn đầu ra A3–A5, B2, C2).
- Điểm thi kết thúc mô đun (Trọng số 60%): Tổ chức sau 75 giờ học với hình thức thực hành tay nghề tổng hợp (đánh giá chuẩn đầu ra A3–A5, B1–B3, C1–C2).
- Quy đổi thang điểm: Điểm chấm theo thang điểm 10 (làm tròn 1 chữ số thập phân), sau đó quy đổi sang điểm chữ và thang điểm 4 theo hệ thống tín chỉ quy định.
Điểm nổi bật và cập nhật (250-300 từ)
Giáo trình mô đun Hàn cơ bản của Trường Cao đẳng Dầu khí được chuẩn hóa dữ liệu kỹ thuật và thiết kế theo định hướng thực hành nghề nghiệp chuyên biệt:
- Tích hợp các tài liệu và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành: Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên sự tham khảo có chọn lọc từ các nguồn tài liệu kỹ thuật chuẩn mực trong nước và quốc tế, bao gồm: Tiêu chuẩn hàn kết cấu thép AWS D1.1 của Hiệp hội Hàn Hoa Kỳ (American Welding Society), Chương trình đào tạo Chuyên gia hàn Quốc tế (International Welding Specialist - IWS, 2010), cùng các giáo trình chuyên khảo của các tác giả Ngô Lê Thông (Công nghệ hàn điện nóng chảy), Trương Công Đạt (Kỹ thuật hàn) và Trần Văn Niên (Thực hành hàn từ căn bản đến nâng cao).
- Hệ thống bảng tra cứu kỹ thuật chi tiết: Giáo trình xây dựng các bảng tra cứu thực nghiệm phục vụ trực tiếp cho quá trình vận hành xưởng, như:
- Bảng chọn số kính hàn lọc sáng (kính số 6–7 cho dòng điện $\le 30\text{A}$; số 8–9 cho dòng $30 \div 100\text{A}$; số 10–12 cho dòng $100 \div 300\text{A}$; số 13–14 cho dòng $> 300\text{A}$).
- Bảng quan hệ giữa tiết diện cáp hàn ($\text{mm}^2$), chiều dài đường cáp ($25\text{m}$, $50\text{m}$, $75\text{m}$) và cường độ dòng điện hàn ($100\text{A} \div 450\text{A}$).
- Bảng thông số tiêu chuẩn của kìm hàn (chu kỳ tải, dòng điện định mức, kích thước que hàn).
- Gắn kết thực tiễn bảo dưỡng công nghiệp dầu khí: Cấu trúc bài tập hàn đường thẳng, giáp mối không vát cạnh và vát cạnh V vị trí 1G được biên soạn nhằm rèn luyện tay nghề căn bản phục vụ trực tiếp cho các công việc bảo dưỡng hệ thống ống công nghệ, kết cấu kim loại, van công nghiệp và thiết bị trao đổi nhiệt trong các nhà máy lọc hóa dầu và công trình dầu khí.
Đối tượng sử dụng giáo trình (200-250 từ)
- Người học (Học sinh, sinh viên):
- Sinh viên hệ Cao đẳng và học viên hệ Trung cấp thuộc ngành nghề Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí và ngành Cắt gọt kim loại.
- Sinh viên các chuyên ngành cơ khí kỹ thuật cần mô đun tay nghề thực hành hàn hồ quang tay căn bản.
- Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức giáo dục nghề nghiệp cơ sở trong chương trình đào tạo, bao gồm:
- Vẽ kỹ thuật 1 & 2 (mã số: CK19MH01, CK19MH02).
- Cơ kỹ thuật (CK19MH03).
- Vật liệu cơ khí (CK19MH04).
- Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật (CK19MH05).
- An toàn – vệ sinh lao động (ATMT19MH01).
- Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng giáo trình làm tài liệu giảng dạy chính khóa, chuẩn hóa hồ sơ bài giảng, xây dựng phiếu hướng dẫn thực hành xưởng, lập phiếu học tập và bảng tiêu chí chấm điểm tay nghề trong các kỳ thi kiểm tra định kỳ, kết thúc mô đun.
- Kỹ thuật viên và người tự học: Tài liệu hỗ trợ công nhân, kỹ thuật viên bảo dưỡng cơ khí tại các phân xưởng sản xuất tra cứu thông số kỹ thuật máy hàn điện AC/DC, quy trình an toàn khí cắt và phương pháp khắc phục khuyết tật mối hàn.
Câu hỏi thường gặp (250-300 từ)
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?
Giáo trình được thiết kế chuẩn hóa cho sinh viên hệ Cao đẳng và Trung cấp nghề Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí, nghề Cắt gọt kim loại, cùng kỹ thuật viên cơ khí cần củng cố kỹ năng hàn hồ quang tay (SMAW) vị trí 1G và an toàn cắt gọt bằng ngọn lửa oxy – khí cháy.
2. Người học cần đáp ứng các điều kiện tiên quyết nào trước khi học mô đun này?
Sinh viên cần tích lũy các môn học cơ sở gồm: Vẽ kỹ thuật, Cơ kỹ thuật, Dung sai, Vật liệu cơ khí và An toàn – vệ sinh lao động để có khả năng đọc bản vẽ mối hàn, nhận biết cấu trúc vật liệu thép carbon và tuân thủ kỷ luật xưởng.
3. Điểm khác biệt cốt lõi của giáo trình so với các tài liệu hàn cơ bản thông thường là gì?
Tài liệu được kết cấu theo dạng mô đun tích hợp với thời lượng thực hành chiếm ưu thế ($58/75\text{ giờ}$, tương đương $77{,}3%$), gắn chặt với khung chương trình đào tạo nghề dầu khí, tích hợp tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế AWS D1.1 và quy định đánh giá tín chỉ theo Thông tư 09/2017/TT-LĐTBXH.
4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?
Người học cần nghiên cứu lý thuyết bài học trước khi đến xưởng; tổ chức làm việc nhóm từ 8–10 người để thảo luận phiếu học tập; tuân thủ triệt để 13 điều nội quy xưởng và bảng tra thông số kính lọc, chế độ dòng hàn trong quá trình luyện tập thao tác gây hồ quang, dao động que hàn.
5. Giáo trình có các tài liệu bổ trợ nào đi kèm?
Giáo trình đi kèm hệ thống bản vẽ chi tiết gia công phôi, danh mục hình ảnh sơ đồ nguyên lý mạch điện máy hàn AC/DC, bảng tra cứu thông số kỹ thuật dòng hàn – tiết diện cáp và danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành (AWS D1.1, IWS 2010, tài liệu của tác giả Ngô Lê Thông, Trương Công Đạt).
Kết luận (150 từ)
Giáo trình mô đun Hàn cơ bản (HCB19MĐ01) của Trường Cao đẳng Dầu khí đóng vai trò then chốt trong cấu trúc 97 tín chỉ của chương trình đào tạo nghề Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí. Nội dung giáo trình cung cấp đầy đủ nguyên lý hồ quang, kỹ thuật vận hành máy hàn AC/DC, các kỹ năng gây – duy trì hồ quang, hàn đường thẳng, liên kết giáp mối không vát cạnh và vát cạnh V.
Mô đun này tạo nền tảng tay nghề bắt buộc để người học tiến tới các học phần chuyên môn sâu tiếp theo như: Sửa chữa bảo dưỡng van công nghiệp (CK19MĐ03, CK19MĐ04), Sửa chữa bảo dưỡng bơm (CK19MĐ05, CK19MĐ06), Sửa chữa bảo dưỡng máy nén khí (CK19MĐ07), Sửa chữa bảo dưỡng động cơ đốt trong (CK19MĐ08) và Thực tập sản xuất (CK19MĐ09).
Việc sử dụng giáo trình cần gắn liền với hồ sơ tài liệu tham khảo tiêu chuẩn AWS D1.1 và giáo trình Công nghệ hàn điện nóng chảy nhằm hoàn thiện toàn diện năng lực lý thuyết và thực hành nghề nghiệp.