Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Mô đun 14: Chế tạo phôi hàn 1 (Mã mô-đun: MĐ14) là tài liệu đào tạo chuyên môn nghề bắt buộc thuộc chương trình đào tạo nghề Công nghệ hàn trình độ Trung cấp, do Trường Cao đẳng Nghề Hà Nam biên soạn và ban hành năm 2020. Trong tiến trình đào tạo, mô-đun này được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành các môn học chung theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, đồng thời được tổ chức học song song hoặc sau các môn học chuyên môn cơ sở từ MH07 đến MH13.

Thời lượng đào tạo của mô-đun gồm 75 giờ, trong đó phân bổ 11 giờ lý thuyết, 61 giờ thực hành/thảo luận/bài tập và 3 giờ kiểm tra đánh giá định kỳ.

Mục tiêu đào tạo của giáo trình tập trung vào việc hình thành năng lực chuẩn bị và gia công phôi hàn theo tiêu chuẩn kỹ thuật:

  • Kiến thức: Xác định chính xác phương pháp chế tạo phôi hàn; nắm vững phương pháp tính toán và khai triển hình trải chi tiết đúng kích thước bản vẽ kỹ thuật.
  • Kỹ năng: Vận hành thành thạo các trang thiết bị cắt, gia công phôi kim loại (mỏ cắt khí cầm tay, máy cắt lưỡi đĩa, máy khoan, máy mài, máy cắt tôn thủy lực, máy chấn tôn thủy lực và máy cắt đột liên hợp); gia công các loại phôi tấm, phôi thanh, phôi ống đạt dung sai yêu cầu.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tác phong công nghiệp, khả năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm, tuân thủ an toàn lao động và quản lý quá trình thực hiện công việc tại xưởng.

Giáo trình được cấu trúc theo mô hình đào tạo tích hợp giữa kiến thức công nghệ và thao tác thực hành, lấy trọng tâm là kỹ năng thực tế với thời lượng thực hành chiếm 81,3% tổng chương trình. Điểm đặc thù của tài liệu là việc kết hợp chặt chẽ giữa toán dựng hình khai triển giao tuyến kim loại với các quy chuẩn an toàn thiết bị áp lực và thông số công nghệ cắt gọt.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình được kết cấu thành 7 bài học chuyên đề, sắp xếp theo tiến trình công nghệ từ cơ bản đến gia công cơ giới hóa:

  1. Bài 1: Chế tạo phôi hàn bằng mỏ cắt khí cầm tay (40 giờ - 4 LT, 35 TH, 1 KT): Chiếm khối lượng lớn nhất (53,3% thời lượng mô-đun). Nội dung bao gồm:
    • Bản chất quá trình cắt kim loại bằng ngọn lửa khí và oxy kỹ thuật.
    • Cấu tạo, nguyên lý vận hành của máy sinh khí axêtylen $\Gamma\text{BP}-125$, bình chứa khí dung tích 40 lít, van giảm áp đơn cấp, thiết bị dập lửa tạt lại (kiểu khô và kiểu ướt), ống dẫn khí và mỏ cắt kiểu hút.
    • Phương pháp khai triển phôi (phương pháp diện tích, tính hệ số sử dụng vật liệu $F_0/F \times 100%$, tra bảng mạch nối 28.9).
    • Kỹ thuật dựng hình khai triển các kết cấu hình học: hình trụ, chóp nón ($\alpha = 360^\circ \times R/L$), ống chữ T cùng/khác đường kính, ống gắn xiên, ống lệch tâm, chóp lò cân và chóp lệch tâm hai đáy chữ nhật bằng phương pháp tam giác.
    • Kỹ thuật vạch dấu bằng mũi vạch thép Y10/Y12, chấm dấu bằng thép CD70A, sử dụng com-pa thước dài và thước đứng vạch dấu trên bàn phẳng gang.
    • Quy trình công nghệ mồi lửa, điều chỉnh ngọn lửa, cắt đường thẳng, khoét lỗ tròn và cắt thép tròn.
  2. Bài 2: Cắt kim loại bằng máy cắt lưỡi đĩa (5 giờ - 1 LT, 4 TH): Kỹ thuật gá kẹp và cắt phân đoạn thép hình, thép thanh bằng lưỡi cắt cơ khí.
  3. Bài 3: Khoan kim loại (5 giờ - 1 LT, 3 TH, 1 KT): Nguyên lý tạo lỗ trên phôi thép tấm và kết cấu hàn bằng máy khoan.
  4. Bài 4: Mài mép hàn, mép cùn bằng máy mài cầm tay / Cắt thép tấm bằng máy cắt CNC (10 giờ - 2 LT, 7 TH, 1 KT): Kỹ thuật vát mép chuẩn bị liên kết hàn và ứng dụng công nghệ cắt số hóa.
  5. Bài 5: Chế tạo phôi trên máy cắt tôn thủy lực (5 giờ - 1 LT, 4 TH): Phương pháp căn chỉnh dao cắt và vận hành hệ thống thủy lực cắt kim loại tấm.
  6. Bài 6: Chế tạo phôi trên máy chấn tôn thủy lực (5 giờ - 1 LT, 4 TH): Kỹ thuật uốn, tạo hình góc cạnh cho phôi thép tấm.
  7. Bài 7: Chế tạo phôi trên máy cắt đột liên hợp (5 giờ - 1 LT, 4 TH): Thao tác đột lỗ, cắt góc và xén thép tấm, thép định hình trên thiết bị liên hợp.

Progression logic của giáo trình đi từ các nguyên công chuẩn bị phôi nền tảng (nắn phẳng, tính toán khai triển, vạch dấu), kỹ thuật nhiệt cắt thủ công chiếm 57,8% khối lượng sản xuất, đến các nguyên công cắt gọt cơ khí và gia công áp lực trên máy công nghiệp.

+-------------------------------------------------------------+
| GIAI ĐOẠN 1: CHUẨN BỊ & KHAI TRIỂN PHÔI                     |
| - Nắn phẳng kim loại tấm (nguội S<=10mm, nóng S>10mm)       |
| - Khai triển hình trải (diện tích, thể tích, khối lượng)     |
| - Vạch dấu, chấm dấu trên bàn gang chuẩn                    |
+-------------------------------------------------------------+
                               |
                               v
+-------------------------------------------------------------+
| GIAI ĐOẠN 2: GIA CÔNG CẮT NHIỆT (BÀI 1)                     |
| - Cắt khí oxy-axetylen/LPG (thẳng, tròn, ống)               |
| - Điều chỉnh van giảm áp, thiết bị dập lửa tạt lại          |
| - Kiểm soát chế độ cắt (h = L + 2mm, áp lực oxy 3-9 at)    |
+-------------------------------------------------------------+
                               |
                               v
+-------------------------------------------------------------+
| GIAI ĐOẠN 3: GIA CÔNG CƠ KHÍ & GIA CÔNG ÁP LỰC (BÀI 2 - 7)  |
| - Cắt đĩa, khoan lỗ, mài vát mép liên kết hàn               |
| - Cắt tôn thủy lực, chấn tôn thủy lực, cắt đột liên hợp     |
+-------------------------------------------------------------+

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Cơ sở phản ứng hóa học và nhiệt động lực học: Phản ứng điều chế khí axêtylen từ đất đèn ($\text{CaC}_2 + 2\text{H}_2\text{O} = \text{C}_2\text{H}_2 + \text{Ca(OH)}_2$), định mức 1 kg đất đèn tạo ra $220 - 300$ lít khí $\text{C}_2\text{H}_2$. Bản chất phản ứng oxy hóa sắt tạo thành dòng xỉ nóng chảy bị thổi khỏi rãnh cắt.
  • Điều kiện cắt kim loại bằng dòng oxy: Kim loại cắt được phải thỏa mãn điều kiện nhiệt độ cháy trong oxy ($1350^\circ\text{C}$ đối với thép cacbon thấp có hàm lượng $\text{C} \le 0,7%$) thấp hơn nhiệt độ nóng chảy (khoảng $1500^\circ\text{C}$); oxit kim loại sinh ra phải có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ cháy của kim loại và có tính chảy loãng cao.
  • Phân loại cấu trúc ngọn lửa hàn/cắt:
    • Ngọn lửa bình thường ($\text{O}_2/\text{C}_2\text{H}_2 = 1,1 - 1,2$): Gồm nhân sáng trắng, vùng cháy không hoàn toàn (vùng hoàn nguyên có $\text{CO}$ và $\text{H}_2$, nhiệt độ đạt $3200^\circ\text{C}$) và vùng cháy hoàn toàn ($\text{CO}_2$ và hơi nước).
    • Ngọn lửa oxy hóa ($\text{O}_2/\text{C}_2\text{H}_2 > 1,2$): Dư oxy, nhân ngọn lửa ngắn, có tính oxy hóa kim loại.
    • Ngọn lửa cacbon hóa ($\text{O}_2/\text{C}_2\text{H}_2 < 1,1$): Dư cacbon tự do, nhân ngọn lửa kéo dài.
  • Quy chuẩn kỹ thuật thiết bị áp lực: Dung tích chai chứa tiêu chuẩn 40 lít (chiều dài vỏ $1390\text{ mm}$, đường kính ngoài $219\text{ mm}$, chiều dày thành bình $9,3\text{ mm}$, khối lượng $600\text{ N}$). Áp suất nạp chai oxy tối đa $150\text{ at}$ (vỏ sơn xanh); áp suất nạp axêtylen tối đa $16\text{ at}$ chứa trong chất xốp tẩm axêton (vỏ sơn trắng). Cơ chế xả quá áp của nắp an toàn và màng bảo hiểm nhôm/thiếc mỏng ($0,1 - 0,15\text{ mm}$, phá hủy ở áp suất $2,5 - 3,5\text{ at}$).
  • Cấp chính xác dung sai cắt khí: Phân thành 3 loại: Loại 1 (phôi hàn, dung sai $\pm 0,5 - 1,5\text{ mm}$), Loại 2 (phôi nối bulông, đinh tán, hàn chồng, dung sai $\pm 1,5 - 2,5\text{ mm}$), Loại 3 (chi tiết đệm, nắp, mặt bích rời, dung sai đến $\pm 5\text{ mm}$).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật chuyên môn: Thao tác lắp ráp chai khí, van giảm áp ôxy (ren thuận) và axêtylen (ren ngược, góc nghiêng $45^\circ$); thử kín mối ghép bằng nước xà phòng; mồi lửa và tinh chỉnh lưu lượng khí; dẫn hướng mỏ cắt nghiêng $20^\circ - 30^\circ$ theo đường thẳng; duy trì khoảng cách đầu mỏ $h = L + 2\text{ mm}$ (với $L$ là chiều dài nhân ngọn lửa); khoan lỗ mồi khi khoét phôi dày $> 20\text{ mm}$.
  • Kỹ năng phân tích và tính toán công nghệ: Tính toán diện tích phôi nhằm đạt hệ số sử dụng vật liệu tối ưu; tra cứu bảng mạch nối phôi $a, b$ theo chiều dày tấm $S$ từ $0,3\text{ mm}$ đến $10\text{ mm}$; xác định bán kính uốn nguội nhỏ nhất ($r_{\min} = 25S$); dựng giao tuyến hình học 3D sang mặt phẳng 2D.
  • Kỹ năng kiểm soát an toàn và chất lượng: Kiểm tra độ không phẳng của tấm thép sau khi nắn cơ khí (không vượt quá $1\text{ mm}$ trên $1\text{ mét}$ chiều dài); kiểm soát tốc độ cắt tương thích với chiều dày kim loại nhằm tránh hiện tượng cháy hỏng mép hoặc sót chân rãnh cắt; phát hiện và xử lý hiện tượng cháy ngược/tạt lửa qua bình ngăn lửa.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tiếp cận sư phạm tích hợp

Mô-đun MĐ14 áp dụng phương pháp dạy học tích hợp (lý thuyết chuyên môn đi đôi với rèn luyện kỹ năng thực hành tại trạm xưởng). Trong mỗi bài học, kiến thức nguyên lý về cấu tạo máy, biến đổi nhiệt học và tính toán dựng hình được giảng viên trình bày ngắn gọn trong phần lý thuyết (tổng 11 giờ), sau đó chuyển giao trực tiếp sang giai đoạn thao tác mẫu và học sinh luyện tập kỹ năng (tổng 61 giờ).

Bài tập và case studies công nghệ

  • Bài toán tối ưu hóa bài trí phôi: Sử dụng mẫu giấy cứng (bìa carton) mô phỏng hình dạng phôi để bố trí thử nghiệm trên tấm thép, so sánh các phương án sắp xếp nhằm tìm ra phương án có hệ số sử dụng vật liệu lớn nhất trước khi tiến hành cắt thực tế.
  • Bài tập khai triển giao tuyến phức tạp: Thực hiện dựng hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, chia đoạn đường sinh ($\pi d/12$ hoặc $\pi d/6$) và sử dụng phương pháp tam giác để tìm chiều dài thực của các cạnh, góc đối với các kết cấu ống chữ T lệch tâm, ống xiên và chóp lò cân hai đáy chữ nhật.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      QUY TRÌNH THỰC HÀNH CẮT KHÍ CẦM TAY                     |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Bước 1: Chuẩn bị & An toàn                                                    |
| -> Kiểm tra rò rỉ khí bằng nước xà phòng (van chai, van giảm áp, thân mỏ)    |
| -> Thổi sạch bụi bẩn, lắp van giảm áp O2 (ren thuận) và C2H2 (ren ngược)      |
+-------------------------------------------------------------------------------+
                                       |
                                       v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Bước 2: Khai triển & Lấy dấu                                                  |
| -> Đặt phôi lên bàn phẳng gang (1200x1200mm đến 4000x6000mm)                  |
| -> Vạch dấu bằng mũi vạch Y10/Y12 (nghiêng 75°-85°), núng dấu bằng chấm CD70A|
+-------------------------------------------------------------------------------+
                                       |
                                       v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Bước 3: Cài đặt chế độ cắt & Châm lửa                                         |
| -> Chỉnh áp lực oxy cắt theo chiều dày tấm (Bảng 1: 3-9 at)                   |
| -> Mở nhẹ van O2, xả van C2H2, mồi lửa và chỉnh tỷ lệ O2/C2H2 = 1.1-1.2       |
+-------------------------------------------------------------------------------+
                                       |
                                       v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Bước 4: Thực hiện cắt & Hoàn thiện                                            |
| -> Đốt mép kim loại đến nhiệt độ cháy (1350°C), mở dòng oxy cắt               |
| -> Giữ khoảng cách mỏ h = L + 2mm, góc nghiêng 20°-30°, dịch chuyển đều       |
| -> Chỉnh sửa ba-via, kiểm tra dung sai phôi theo 3 cấp chính xác             |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp đánh giá kết quả học tập

  • Đánh giá thường xuyên: Giảng viên kiểm tra trực tiếp thao tác thực hành lắp đặt hệ thống cấp khí, kỹ thuật châm lửa, điều chỉnh vùng hoàn nguyên của ngọn lửa và tư thế cầm mũi vạch, com-pa.
  • Đánh giá sản phẩm: Đo đạc kích thước phôi cắt hoàn thiện trên bàn phẳng chuẩn, so sánh dung sai thực tế với bản vẽ theo 3 cấp độ dung sai cắt khí (0,5 - 1,5 mm; 1,5 - 2,5 mm; đến 5 mm) và độ vuông góc, độ phẳng mép cắt.
  • Đánh giá định kỳ: Dành 3 giờ kiểm tra tổng hợp bao gồm bài tập tính toán khai triển hình trải và thực hành gia công chi tiết phôi định hình.

Hướng dẫn tự học cho học sinh

Học sinh cần chủ động nghiên cứu bảng tra áp lực khí oxy và lưu lượng khí tiêu thụ (Bảng 1 và Bảng 2 trong giáo trình), rèn luyện kỹ năng vẽ hình học họa hình để khai triển nhanh các giao tuyến ống, đồng thời ghi nhớ các thông số giới hạn an toàn áp suất làm việc của máy sinh khí ($\le 1,5\text{ at}$) và chai khí nén ($150 - 200\text{ at}$).


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính chuẩn hóa dữ liệu công nghệ: Giáo trình cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết, loại bỏ tính ước lệ trong sản xuất cơ khí. Cụ thể:
    • Bảng tra mạch nối phôi (Bảng 28.9) quy định rõ khoảng cách giữa các phôi $a, b$ từ $1,0\text{ mm}$ đến $6,5\text{ mm}$ tương ứng với dải chiều dày tấm $0,3 - 10\text{ mm}$.
    • Bảng áp lực khí oxy cắt (Bảng 1) phân cấp theo độ dày vật liệu: tấm dày $5 - 20\text{ mm}$ sử dụng áp lực $3 - 4\text{ at}$; tấm $60 - 100\text{ mm}$ sử dụng áp lực $7 - 9\text{ at}$.
    • Công thức tính khoảng cách đầu mỏ cắt $h = L + 2\text{ mm}$ cho thép dày $< 100\text{ mm}$ và $h = 5 + 0,05S\text{ mm}$ cho cắt thép áp suất thấp.
Chiều dày kim loại (mm) Áp lực khí oxy cắt (at) Ghi chú công nghệ
5 – 20 3 – 4 Cắt phôi tấm thông dụng, ngọn lửa chuẩn
20 – 40 4 – 5 Mỏ cắt nghiêng 20° – 30° khi cắt thẳng
40 – 60 5 – 6 Nung nóng kỹ mép trước khi mở dòng oxy
60 – 100 7 – 9 Duy trì khoảng cách đầu mỏ $h = L + 2\text{ mm}$
  • Phân tích chi tiết thiết bị an toàn chịu áp: Tài liệu mô tả tường minh nguyên lý làm việc tự động cân bằng áp suất của máy sinh khí axêtylen $\Gamma\text{BP}-125$ thông qua cơ chế màng lò xo đẩy nước tiếp xúc với ngăn đất đèn (kích cỡ hạt tiêu chuẩn $25 \times 50\text{ mm}$ hoặc $50 \times 80\text{ mm}$), cấu tạo van giảm áp đơn cấp và cơ chế dập lửa tạt lại kiểu chất lỏng nhờ viên bi nén van một chiều.
  • Tích hợp chuyển giao công nghệ gia công hiện đại: Bên cạnh phương pháp cắt thủ công truyền thống, giáo trình thiết lập mối liên kết với các phương pháp gia công cơ giới hóa và tự động hóa như: cắt bằng máy con rùa sử dụng khí LPG/axêtylen, gia công phôi thép tấm bằng máy cắt CNC, máy cắt tôn thủy lực, máy chấn tôn và máy cắt đột liên hợp.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên / Học sinh đào tạo: Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho học sinh trình độ Trung cấp nghề Công nghệ hàn tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối lượng kiến thức văn hóa phổ thông và các môn học kỹ thuật cơ sở chung theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; đã học xong hoặc đang học song song các môn học chuyên môn nghề cơ sở (từ MH07 đến MH13) như Vẽ kỹ thuật cơ khí, Dung sai lắp ghép và Đo lường kỹ thuật, Vật liệu học kim loại.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn hóa cho mô-đun MĐ14, cung cấp cấu trúc bài giảng tích hợp, hệ thống sơ đồ thiết bị, công thức tính toán khai triển và ngân hàng bài tập thực hành xưởng.
  • Kỹ thuật viên và Thợ gia công cơ khí: Dùng làm tài liệu tra cứu các thông số kỹ thuật chế độ cắt khí, bảng quy cách chai chứa khí nén và phương pháp khai triển giao tuyến ống kim loại trong thực tế sản xuất kết cấu hàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được thiết kế phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình được thiết kế chuẩn hóa cho người học trình độ Trung cấp chuyên ngành Công nghệ hàn tại Trường Cao đẳng Nghề Hà Nam và các trường đào tạo nghề kỹ thuật có mô-đun Chế tạo phôi hàn trong chương trình khung.

2. Người học cần đáp ứng điều kiện tiên quyết nào trước khi tiếp cận mô-đun MĐ14?

Người học phải hoàn thành các môn học chung theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và hoàn thành hoặc học song song các môn học chuyên môn nghề bắt buộc từ MH07 đến MH13 để có nền tảng về đọc bản vẽ cơ khí, dung sai hình học và tính chất vật liệu kim loại.

3. Điểm khác biệt về mặt cấu trúc của giáo trình MĐ14 so với các giáo trình lý thuyết hàn thông thường là gì?

Giáo trình thiết kế theo mô hình tích hợp với thời lượng thực hành xưởng chiếm ưu thế (61/75 giờ, tương đương 81,3%). Nội dung tập trung chuyên sâu vào công đoạn tạo phôi ban đầu (khai triển hình trải, cắt khí, cắt cơ khí, chấn tôn, đột dập), cung cấp các công thức toán dựng hình và thông số công nghệ cụ thể thay vì chỉ mô tả lý thuyết hàn nóng chảy.

4. Phương pháp tự học và khai triển phôi hàn như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Học sinh cần nắm vững 2 phương pháp khai triển hình học cốt lõi: phương pháp chiếu hình tính toán công thức (áp dụng cho ống trụ $\pi d$, nón cụt, ống chữ T) và phương pháp tam giác (áp dụng cho chóp cân, chóp lệch tâm hai đáy chữ nhật). Khi bố trí phôi trên tấm thép, cần kết hợp cắt mẫu thử trên bìa cứng để kiểm tra hệ số sử dụng diện tích $F_0/F$ và đối chiếu bảng trị số mạch nối 28.9.

5. Giáo trình cung cấp những bảng thông số và dữ liệu tra cứu kỹ thuật nào?

Giáo trình tích hợp sẵn các bảng dữ liệu kỹ thuật gồm: Bảng phân loại máy sinh khí theo áp suất và năng suất; Bảng quy cách kích thước bình khí 40L; Bảng 28.9 về trị số mạch nối khi cắt tấm; Bảng 1 về áp lực oxy cắt theo chiều dày thép ($5 - 100\text{ mm}$); Bảng 2 về chế độ cắt thép tấm bằng máy cắt con rùa sử dụng khí LPG và Axêtylen; cùng sơ đồ phân vùng nhiệt độ ngọn lửa hàn/cắt ($3200^\circ\text{C}$).


Kết luận

Giáo trình Mô đun 14: Chế tạo phôi hàn 1 xác lập chuẩn kiến thức và kỹ năng thực hành nền tảng cho quy trình gia công chuẩn bị phôi trong ngành Công nghệ hàn. Với thời lượng 75 giờ phân bổ logic qua 7 bài học chuyên đề, tài liệu dẫn dắt người học từ các nguyên lý nhiệt học của ngọn lửa cắt oxy - axêtylen, phương pháp toán dựng hình khai triển giao tuyến không gian, đến thao tác trên các thiết bị gia công áp lực và cắt đột công nghiệp. Giáo trình đóng vai trò là tài liệu đào tạo chuyên môn cốt lõi, cung cấp đầy đủ hệ thống dữ liệu tra cứu kỹ thuật phục vụ quá trình học tập và sản xuất kết cấu cơ khí.