Luận Văn Thạc Sỹ Về Giáo Trình Điện Tử Bản Đồ Học Tại Các Trường Đại Học Sư Phạm Miền Núi Phía Bắc

Giáo trình giáo dục về Luận văn thạc sỹ xây dựng và sử dụng giáo trình điện tử bản đồ học trong các trường đại học sư phạm, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa

Chuyên ngành

Địa lí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2011

264
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Lí do chọn đề tài

0.2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

0.3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

0.4. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu

0.5. Quan điểm nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

0.6. Những đóng góp mới của luận án

0.7. Cấu trúc của luận án

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. “Bản đồ học” trong chương trình đào tạo Cử nhân Sư phạm Địa lí theo hệ thống tín chỉ

1.2. Tổng quan về “Bản đồ học”

1.3. Một số Quy định đào tạo Đại học theo hệ thống tín chỉ

1.4. Chương trình đào tạo Cử nhân Sư phạm Địa lí theo hệ thống tín chỉ

1.5. Vị trí “Bản đồ học” trong Chương trình đào tạo Cử nhân Sư phạm Địa lí theo hệ thống tín chỉ

1.6. Một số vấn đề cơ bản trong dạy học ở bậc Đại học

1.6.1. Khái niệm, đặc điểm quá trình dạy học Đại học

1.6.2. Mục đích dạy học ở Đại học

1.6.3. Nhiệm vụ dạy học Đại học

1.6.4. Bản chất của quá trình dạy học Đại học

1.6.5. Phương pháp dạy học (PPDH) Đại học

1.6.6. Phương tiện dạy học Đại học

1.7. Giáo trình điện tử

1.7.1. Quan niệm về giáo trình điện tử

1.7.2. Yêu cầu cần có của giáo trình điện tử

1.7.3. Ý nghĩa của giáo trình điện tử

1.8. Một số vấn đề cơ bản của đào tạo trực tuyến

1.8.1. Khái niệm đào tạo trực tuyến

1.8.2. Các thành phần của đào tạo trực tuyến

1.8.3. Các chuẩn của đào tạo trực tuyến

1.9. Thực trạng dạy học “Bản đồ học” trong các trường Đại học Sư phạm miền núi phía Bắc

1.9.1. Tổng quan sinh viên ngành Địa lí ở các trường Đại học Sư phạm miền núi phía Bắc

1.9.2. Đánh giá thực trạng học tập của SV và nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học

1.9.3. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học “Bản đồ học” ở các trường Đại học Sư phạm miền núi phía Bắc

1.10. Cơ sở khoa học của đổi mới phương pháp dạy học ở trường Đại học Sư phạm

1.11. Phương hướng, biện pháp cải tiến hình thức tổ chức và phương pháp dạy học ở trường Đại học Sư phạm

1.12. Định hướng dạy học “Bản đồ học” ở các trường Đại học Sư phạm miền núi phía Bắc

1.13. Xác định mối quan hệ giữa các thành phần trong dạy học “Bản đồ học” ở các trường Đại học Sư phạm miền núi phía Bắc

1.14. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH ĐIỆN TỬ “BẢN ĐỒ HỌC”

2.1. Những vấn đề chung trong xây dựng giáo trình điện tử “Bản đồ học”

2.1.1. Mục tiêu xây dựng giáo trình điện tử “Bản đồ học”

2.1.2. Tính chất của giáo trình điện tử “Bản đồ học”

2.1.3. Nguyên tắc xây dựng giáo trình điện tử “Bản đồ học”

2.1.4. Nhiệm vụ xây dựng giáo trình điện tử “Bản đồ học”

2.1.5. Các tiêu chí xây dựng giáo trình điện tử “Bản đồ học”

2.2. Một số phần mềm tin học dùng để xây dựng giáo trình điện tử “Bản đồ học”

2.3. Xây dựng giáo trình điện tử “Bản đồ học”

2.3.1. Đề cương giáo trình điện tử “Bản đồ học”

2.3.2. Xây dựng nội dung giáo trình điện tử “Bản đồ học”

2.3.3. Xây dựng các “gói” nội dung “Bản đồ học” bằng phần mềm eXe

2.3.4. Ứng dụng phần mềm Moodle xây dựng hệ thống quản lí và các hoạt động dạy học trực tuyến cho giáo trình điện tử “Bản đồ học”

2.4. Sử dụng giáo trình điện tử “Bản đồ học”

2.4.1. Đăng nhập hệ thống đào tạo trực tuyến “Bản đồ học”

2.4.2. Một số hình thức tổ chức dạy học tích cực sử dụng giáo trình điện tử “Bản đồ học”

2.4.3. So sánh phương thức đào tạo truyền thống và đào tạo trực tuyến “Bản đồ học”

2.4.3.1. Mục đích so sánh hai phương thức đào tạo
2.4.3.2. So sánh hai phương thức đào tạo
2.4.3.3. Nhận xét đào tạo trực tuyến so với đào tạo truyền thống

2.5. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Dạy học thực nghiệm

3.1.1. Mục đích dạy học thực nghiệm

3.1.2. Nguyên tắc tiến hành thực nghiệm

3.1.3. Nhiệm vụ thực nghiệm

3.1.4. Kịch bản dạy học thực nghiệm

3.1.5. Tổ chức thực nghiệm

3.1.6. Đánh giá kết quả thực nghiệm

3.2. Khảo sát ý kiến chuyên gia, giảng viên, sinh viên về giáo trình điện tử “Bản đồ học” và hiệu quả của phương pháp dạy học kết hợp

3.2.1. Mục đích khảo sát

3.2.2. Đối tượng, hình thức khảo sát

3.2.3. Tổng hợp kết quả khảo sát

3.2.4. Kết luận sau khi khảo sát

3.3. Kết luận Chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Điện Tử Bản Đồ Học

Giáo trình điện tử Bản đồ học là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo giáo viên Địa lí tại các trường đại học sư phạm miền núi phía Bắc. Giáo trình này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên phát triển kỹ năng thực hành thông qua các công nghệ hiện đại. Việc áp dụng giáo trình điện tử giúp nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập, đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận với các phương pháp học tập mới.

1.1. Khái niệm về Giáo Trình Điện Tử

Giáo trình điện tử là tài liệu học tập được thiết kế dưới dạng số hóa, cho phép sinh viên truy cập dễ dàng qua internet. Nó bao gồm các nội dung học tập, bài giảng, và các tài liệu hỗ trợ khác.

1.2. Lợi ích của Giáo Trình Điện Tử trong Đào Tạo

Việc sử dụng giáo trình điện tử giúp sinh viên có thể học tập mọi lúc, mọi nơi. Nó cũng tạo ra môi trường học tập tương tác, khuyến khích sinh viên tham gia tích cực hơn vào quá trình học.

II. Thách thức trong việc áp dụng Giáo Trình Điện Tử tại miền núi phía Bắc

Mặc dù giáo trình điện tử mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng nó tại các trường đại học sư phạm miền núi phía Bắc vẫn gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như hạ tầng công nghệ, sự thiếu hụt về kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của giảng viên và sinh viên là những rào cản lớn.

2.1. Hạ tầng công nghệ còn hạn chế

Nhiều khu vực miền núi vẫn chưa có đủ cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, điều này ảnh hưởng đến khả năng truy cập giáo trình điện tử của sinh viên.

2.2. Thiếu kỹ năng công nghệ thông tin

Nhiều giảng viên và sinh viên chưa được đào tạo đầy đủ về công nghệ thông tin, dẫn đến khó khăn trong việc sử dụng giáo trình điện tử hiệu quả.

III. Phương pháp xây dựng Giáo Trình Điện Tử Bản Đồ Học hiệu quả

Để xây dựng giáo trình điện tử Bản đồ học hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp hiện đại và phù hợp với nhu cầu học tập của sinh viên. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành là rất quan trọng.

3.1. Sử dụng phần mềm xây dựng giáo trình

Các phần mềm như eXe và Moodle có thể được sử dụng để tạo ra giáo trình điện tử hấp dẫn và dễ sử dụng cho sinh viên.

3.2. Tích hợp các phương pháp giảng dạy hiện đại

Cần áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực như học tập dựa trên dự án và học tập hợp tác để nâng cao hiệu quả của giáo trình điện tử.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Giáo Trình Điện Tử Bản Đồ Học

Giáo trình điện tử Bản đồ học đã được áp dụng tại một số trường đại học sư phạm miền núi phía Bắc và đã cho thấy những kết quả tích cực. Sinh viên có thể tiếp cận kiến thức một cách linh hoạt và hiệu quả hơn.

4.1. Kết quả nghiên cứu từ sinh viên

Nghiên cứu cho thấy sinh viên có sự cải thiện rõ rệt trong kết quả học tập khi sử dụng giáo trình điện tử so với phương pháp truyền thống.

4.2. Phản hồi từ giảng viên

Giảng viên nhận thấy rằng giáo trình điện tử giúp họ dễ dàng hơn trong việc theo dõi tiến độ học tập của sinh viên và điều chỉnh phương pháp giảng dạy.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của Giáo Trình Điện Tử Bản Đồ Học

Giáo trình điện tử Bản đồ học có tiềm năng lớn trong việc nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường đại học sư phạm miền núi phía Bắc. Việc tiếp tục phát triển và cải tiến giáo trình này sẽ giúp sinh viên có cơ hội học tập tốt hơn.

5.1. Hướng phát triển giáo trình điện tử

Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển giáo trình điện tử để đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của sinh viên.

5.2. Tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận công nghệ

Cần có các chính sách hỗ trợ để sinh viên có thể tiếp cận công nghệ thông tin và giáo trình điện tử một cách dễ dàng hơn.

27/07/2025
Luận văn thạc sỹ xây dựng và sử dụng giáo trình điện tử bản đồ học trong các trường đại học sư phạm miền núi phía bắc

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề như trên. Giáo trình cũng nhằm làm giảm nhẹ thời gian học lí thuyết trên lớp, tạo điều kiện cho SV bắt đầu quá trình tự đào tạo sớm hơn. SV tham gia vào các hoạt động học tập trực tuyến sẽ hình thành động cơ và thái độ học tập đúng đắn, kịp thời điều chỉnh cách học, bổ sung kiến thức nhằm đạt được kết quả cao trong học tập và nghiên cứu. “Xây dựng và sử dụng giáo trình điện tử “Bản đồ học” trong các trường Đại học Sư phạm miền núi phía Bắc” là đề tài nghiên cứu, nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo về “Bản đồ học”, góp phần phát triển phương thức đào tạo trực tuyến trong các trường ĐHSP miền núi phía Bắc, tạo cơ hội học tập bình đẳng cho SV khắp mọi miền đất nước, nhất là SV miền núi.

Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu Xây dựng giáo trình điện tử “Bản đồ học” phục vụ đào tạo giáo viên Địa lí hệ Đại học miền núi phía Bắc theo quan điểm đổi mới dạy học Đại học. Tổ chức cho SV ngành Địa lí các trường ĐHSP miền núi phía Bắc sử dụng GTĐT trong quá trình học tập, nghiên cứu học phần “Bản đồ học”. Góp phần đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình đào tạo giáo viên Địa lí ở các trường ĐHSP miền núi phía Bắc trong xu thế phát triển của Khoa học – Kĩ thuật. Nhiệm vụ nghiên cứu Xác định các quan điểm, luận điểm lí thuyết nhằm lí giải cho quá trình xây dựng, tổ chức sử dụng GTĐT “Bản đồ học”.

Xác định khả năng xây dựng và tổ chức sử dụng GTĐT “Bản đồ học” trong các trường ĐHSP. 3 Xây dựng GTĐT “Bản đồ học” đáp ứng Chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phù hợp với chương trình đào tạo của các trường ĐHSP miền núi phía Bắc, kế thừa những kiến thức Bản đồ học cơ bản, bổ sung vào giáo trình những kiến thức hiện đại của khoa học Bản đồ trên thế giới. Nội dung và kết cấu chương trình đáp ứng các yêu cầu của đào tạo theo hệ thống tín chỉ, đồng thời có thể sử dụng có hiệu quả cho đào tạo trực tuyến. Xây dựng Website Đào tạo trực tuyến, địa chỉ: http://www.

Tổ chức một số hình thức dạy học tích cực sử dụng GTĐT “Bản đồ học”. Thực nghiệm sư phạm và điều tra chất lượng GTĐT. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: GTĐT dùng cho đào tạo trực tuyến dành cho đối tượng là SV ngành Địa lí hệ Đại học thuộc các trường ĐHSP miền núi phía Bắc. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài luận án giới hạn trong phạm vi xây dựng GTĐT “Bản đồ học” cho một số trường ĐHSP, một số đơn vị đào tạo giáo viên THPT ngành Địa lí khu vực miền núi phía Bắc.

Tổng quan về lịch sử nghiên cứu 4. Sơ lược lịch sử nghiên cứu, phát triển “Bản đồ học” 4. Sơ lược lịch sử nghiên cứu, phát triển “Bản đồ học” trên thế giới a) “Bản đồ học” thời cổ đại Bản đồ đã xuất hiện từ lâu trước Công nguyên, qua nghiên cứu, đã phát hiện một số bản đồ cổ trên thế giới: Bản đồ biểu thị thung lũng sông được tìm thấy ở Gasur (phía Bắc Babylon) có niên đại khoảng 2.500 năm trước Công nguyên, Bản đồ các mỏ khai thác vàng ở Ai Cập có từ 1.400 năm trước Công nguyên được tìm thấy ở Ai Cập,. Những bản đồ đạc điền đầu tiên được những người Ai Cập cổ đại thể hiện ở vùng thung lũng sông Nile.

Đóng góp đáng kể nhất thuộc về những người cổ Hy - Lap mà tấm bản đồ đường xá kích thước 6,32m x 0,33m là một minh chứng. Thời kì này có nhiều nhà Địa lí - Bản đồ nổi tiếng: Anaximander (610 - 546 TCN), Eratosthenes (276 - 194 TCN), Strabo - (Strabonis) (63 TCN - 21 SCN) xây dựng lưới chiếu hình trụ giữ khoảng cách và đưa ra cách thể hiện các đối tượng địa lí (ngôn ngữ bản đồ), K. Thế kỉ XV - XVI, các cuộc thám hiểm lớn như Cristop Côlông (1492 -1504) tìm ra châu Mỹ. Vasco da Gama (Vacco de Gama) (1497 - 1499) phát hiện thêm các chi tiết bờ biển Nam Phi trên đường sang Ấn Độ.

Magellan (1519 - 1522) thám hiểm vòng quanh thế giới, đã cho nhiều hiểu biết để vẽ bản đồ các châu lục và thế giới. Sự phát triển của Thiên văn học, Toán học, Vật lý học, Địa lí học và các ngành kĩ thuật, đặc biệt là ngành In (1456) đã tạo ra sự phát triển mạnh mẽ của “Bản đồ học”. Thế kỉ XV, Italia đã xây dựng bản đồ châu Phi bằng những kí hiệu quy ước tạo nên biến đổi về chất trong biểu hiện bản đồ. Nhà Bản đồ học người Hà Lan G.

Gerardus Mercator (thể kỉ XVI) xây dựng bản đồ châu Âu, chữa những chỗ sai trên bản đồ của K., được coi như người sáng lập ra ngành Bản đồ học thời hiện đại. [21, 128] c) Bản đồ học thời kỳ hiện đại Cuối thế kỉ XVIII, một số nước châu Âu đã thành lập cơ quan bản đồ nhà nước, như: Anh (1791), Pháp (1817), xuất hiện các bản đồ tôpô và việc xây dựng hệ thống Tam giác đạc Quốc gia, làm cơ sở khống chế toạ độ thống nhất Quốc gia như ở Na Uy (1779 - 1882), Thụy Điển (1805 - 1919),… Một số nước đã thành lập bộ bản đồ toàn quốc tỉ lệ lớn như Nhật Bản (1:50.000),… Thế kỉ XVIII có nhiều công trình toán bản đồ của các nhà Toán học, Bản đồ học như: Bonn, J.Gauss (1775- 1855),…, góp phần nâng cao tính chính xác của bản đồ. 5 Thế kỉ XIX, nhiều Elipsoid Trái Đất được công bố (Everest 1830, Bessen 1841, Klark 1880,. Thế kỉ XX nhiều phép chiếu bản đồ tốt được ứng dụng rộng rãi (Gauss, Universal Transverse Mercator - UTM,.

Phương pháp đo vẽ bản đồ địa hình bằng hình ảnh hàng không chính thức được áp dụng rộng rãi trên thế giới. Đầu thế kỉ XX, thành lập các bản đồ toàn cầu: Bản đồ quốc tế tỉ lệ 1:1.000 do Hội Địa lí Thế giới đề xướng, đến năm 1978 đã có khoảng 900 mảnh phủ trùm hầu hết Trái Đất. Năm 1974, sau một thời gian hợp tác với nhau, các nước Xã hội chủ nghĩa ở châu Âu đã hoàn thành bộ Bản đồ thế giới với tỉ lệ 1:2.000 gồm 224 mảnh phủ trùm cả Trái Đất (cả lục địa và các đại dương). Các ngành khoa học về Trái Đất như: khoa học Địa chất, khoa học Khí hậu, Thủy văn, Địa mạo,…, phát triển nhanh chóng, đã đặt ra cho khoa học Bản đồ những nhiệm vụ mới, các đối tượng và nội dung biểu hiện không chỉ giới hạn ở thể hiện những đối tượng cụ thể phân bố trên mặt đất, mà nghiên cứu, thể hiện cả những đối tượng, hiện tượng không nhận thức trực tiếp được bằng các giác quan thông thường của con người, hay những hiện tượng, đối tượng nằm sâu trong lòng đất, trên bầu khí quyển và cả ở các thiên thể khác.

Ngày nay, nhờ những thành tựu phát triển của khoa học, công nghệ đặc biệt là sự phát triển của Công nghệ Thông tin (CNTT) ứng dụng cho “Bản đồ học” và khoa học Địa lí, như Hệ thông tin Địa lí (Geography Information System - GIS), Hệ thống định vị toàn cầu (Global Positioning System - GPS), đo vẽ bản đồ bằng phương pháp Viễn thám (Remote Sensing - RS), các phần mềm thiết kế bản đồ và bản đồ số,…, đã thúc đẩy khoa học Bản đồ phát triển nhanh chóng và mở ra nhiều hướng nghiên cứu, đạt được những bước tiến mới. Sản phẩm bản đồ ngày nay ngày càng đa dạng về thể loại, nội dung và hình thức trình bày, chính xác về biểu hiện, xuất bản nhanh chóng, thông tin được cập nhật thường xuyên, sử dụng thuận tiện, lưu hành dễ dàng. Sơ lược lịch sử nghiên cứu, phát triển “Bản đồ học” ở Việt Nam Hiện nay những tư liệu bản đồ hoặc những công trình có liên quan đến đo vẽ bản đồ ở các thời kì lịch sử khác nhau của nước ta thu thập được còn rất ít và tản mạn, chỉ có 6 thể sử dụng như những tư liệu minh chứng cho quá trình đo vẽ và phát triển của ngành “Bản đồ” của nước ta. Năm 43 sau Công Nguyên, đã tiến hành dựng các mốc đồng dọc biên giới và năm 724 đã đo vẽ bản đồ để đắp cao hệ thống phòng thủ Đại La.

Tác phẩm bản đồ tiêu biểu có giá trị khoa học nhất còn để lại đến nay là tập Hồng Đức bản đồ được thành lập năm 1490, ở triều vua Lê Thánh Tông (1460-1497). Về cơ sở lí luận, thế kỉ thứ XVIII, Lê Quý Đôn (1726-1783) trong bộ sách Kho hiểu biết quý giá gồm 9 tập đã dành 1 tập viết về Bản đồ cùng với 2 tập khác viết về Vũ trụ và Địa lí Năm 1650 Alexandre De Rhodex thành lập bản đồ Vương quốc An Nam, năm 1666 nhà hàng hải Pieter Goos lập bản đồ Bờ biển An Nam. Cuối thế kỉ XIX, Pháp lập bản đồ Hàng hải Nam Kỳ (1818), bản đồ Địa lí An Nam (1838), bản đồ Nam Kỳ tỉ lệ 1: 125. Trong những năm 1874 - 1875, Pháp lập mạng lưới tam giác đạc Bắc Bộ với đường đáy qua Đồ Sơn.

Năm 1881 xuất bản bản đồ toàn Đông Dương của Dutreull Rhin với các địa danh được Pháp hoá. Pháp đã thành lập cơ quan chuyên trách ở Hà Nội trực thuộc quân đội và Văn phòng Đo đạc Ban tham mưu quân đội viễn chinh Đông Dương và tổ chức các cuộc khảo sát, đo đạc bản đồ trên toàn Đông Dương, xác lập hệ thống khoá tam giác - cơ sở khống chế đo vẽ chi tiết địa hình và thành lập hệ thống bản đồ địa hình. [21, 107] Sau cách mạng tháng 8/1945, ngày 25/09/1945, Chính phủ Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành lập Phòng bản đồ Bộ Tổng tham mưu Quân đội Nhân dân Việt Nam. Ngày 14/12/1959, thành lập Cục Đo đạc và Bản đồ trực thuộc Phủ Thủ tướng, nay là Cục Đo đạc và Bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên - Môi trường.

Những công trình trọng điểm về đo đạc, bản đồ đã hoàn thành: Ngày 12/07/2000, áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và công bố sử dụng thống nhất trên toàn quốc.000, bộ bản đồ biên giới Việt - Trung (2000) tỉ lệ 1: 50 000. Xây dựng 3 trạm GPS cố định 7 tại Lai Châu, Hà Giang và Cao Bằng phục vụ công tác phân giới cắm mốc biên giới Việt Nam - Trung Quốc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ