Giáo trình Địa chất Công trình & Địa chất Thủy văn ngành Tài nguyên Nước Cao đẳng

Giáo trình địa chất công trình & địa chất thủy văn ngành công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước cao đẳng. Kiến thức nền tảng quan trọng cho kỹ sư tài nguyên nước.

Chuyên ngành

Địa Chất Công Trình & Địa Chất Thủy Văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2021

41
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

I. Khái niệm Địa chất công trình (ĐCCT) và đối tượng nghiên cứu

II. Mục đích và ý nghĩa môn học

III. Nhiệm vụ môn học

IV. Phương pháp nghiên cứu

1. CHƯƠNG I: ĐẤT ĐÁ XÂY DỰNG

1.1. Bài 1: KHOÁNG VẬT

1.1.1. I, Khái niệm chung

1.1.2. III, Phân loại khoáng vật

1.2. Bài 2: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐẤT ĐÁ

1.2.1. II, Khái niệm về cấu trúc của đất đá

1.2.2. III, Thế nằm của đất đá

1.3. Bài 3: ĐÁ MAGMA

1.3.1. I, Khái niệm chung

1.3.2. II, Phân loại đá magma

1.3.3. III, Tính chất của đá magma

1.3.4. IV, Tính năng xây dựng của đá magma

1.4. Bài 4: ĐẤT ĐÁ TRẦM TÍCH

1.4.1. I, Khái niệm chung

1.4.2. II, Phân loại đất đá trầm tích

1.4.3. III, Tính chất của đất đá trầm tích

1.4.4. IV, Tính năng xây dựng

1.5. Bài 5: ĐÁ BIẾN CHẤT

1.5.1. I, Khái niệm chung

1.5.2. II, Phân loại đá biến chất

1.5.3. III, Tính chất của đá biến chất

1.5.4. IV, Tính năng xây dựng

1.6. Bài 6: TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT ĐÁ

1.6.1. II, Tính chất đối với nước – thủy tính

1.6.2. III, Tính nén lún của đất

1.6.3. IV, Tính chống cắt của đất

1.7. Bài 7: PHÂN LOẠI ĐẤT ĐÁ XÂY DỰNG

1.7.1. I, Khái niệm đất đá xây dựng

1.7.2. II, Mục đích , ý nghĩa công tác phân loại đất đá

1.7.3. III, Phân loại

2. CHƯƠNG II: NƯỚC DƯỚI ĐẤT

2.1. Bài 1: NGUỒN GỐC, PHÂN BỐ NƯỚC DƯỚI ĐẤT

2.2. Bài 2 : ĐỘNG LỰC NƯỚC DƯỚI ĐẤT

2.2.1. II, Bài toán Địa chất thủy văn cơ bản

3. CHƯƠNG III: ĐỊA CHẤT ĐỘNG LỰC CÔNG TRÌNH

3.1. Bài 1: CÁC HIỆN TƯỢNG ĐỊA CHẤT NGOẠI ĐỘNG LỰC

3.1.1. Hiện tượng phong hóa

3.1.2. II, Hiện tượng trượt

3.2. Bài 2: CÁC HIỆN TƯỢNG ĐỊA CHẤT LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA NƯỚC DƯỚI ĐẤT

3.2.1. I, Hiện tượng Karst

3.2.2. II, Hiện tượng Xói ngầm

3.2.3. Hiện tượng đất chảy (cát chảy)

4. CHƯƠNG IV: KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

4.1. I, Nguyên lý công tác khảo sát địa chất công trình

4.2. II, Mục đích công tác khảo sát địa chất công trình

4.3. III, Nhiệm vụ công tác khảo sát địa chất công trình

4.4. Nội dung công tác khảo sát địa chất công trình

Tóm tắt

I. Tổng Quan Giáo Trình Địa Chất Công Trình Thủy Văn 55 ký tự

Địa chất công trình (ĐCCT) và địa chất thủy văn là môn khoa học ứng dụng, nghiên cứu về đất, đá, nước để phục vụ cho mục đích xây dựng, cấp thoát nước và bảo vệ môi trường. Giáo trình này được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu cho sinh viên cao đẳng ngành công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước. Giáo trình này do các thầy cô Trần Xuân Dương (Chủ biên), Vũ Thị Hiền, Nguyễn Giang Nam, Vũ Minh Hạnh đã và đang giảng dạy trực tiếp trong bộ môn Trắc địa cùng tham gia biên soạn. Môn học này cung cấp các kiến thức về đất đá xây dựng, nước dưới đất, địa chất động lực công trìnhkhảo sát địa chất công trình. Mục tiêu là trang bị cho sinh viên khả năng đánh giá điều kiện địa chất, lựa chọn giải pháp nền móng, cải tạo đất và lựa chọn biện pháp thi công phù hợp. Môn học Địa chất công trình & Địa chất thủy văn là môn học chuyên ngành nhằm cung cấp các kiến thức địa chất công trình và địa chất thủy văn để phục vụ cho mục đích xây dựng, cấp thoát nước và bảo vệ môi trường. Giáo trình Địa chất công trình & Địa chất thủy văn do các thầy cô Trần Xuân Dương (Chủ biên), Vũ Thị Hiền, Nguyễn Giang Nam, Vũ Minh Hạnh đã và đang giảng dạy trực tiếp trong bộ môn Trắc địa cùng tham gia biên soạn. Giáo trình này được viết theo đề cương môn học Địa chất công trình & Địa chất thủy văn, tuân thủ theo các quy tắc thống nhất của Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN). Ngoài ra giáo trình còn bổ sung thêm một số kiến thức mà trong các giáo trình trước chưa đề cập tới.

1.1. Đối Tượng và Phạm Vi Nghiên Cứu của ĐCCT ĐCTV

ĐCCT & ĐCTV tập trung vào nghiên cứu các tính chất cơ lý hóa của đất, đá và sự vận động của nước dưới đất. Mục tiêu là xác định điều kiện địa tầng, tính chất cơ lý của đất đá, điều kiện phân bố nước dưới đất và các hiện tượng địa chất động lực công trình. Các hiện tượng như trượt, xói ngầm, karst… được nghiên cứu kỹ lưỡng để đảm bảo an toàn cho công trình. Tài liệu gốc nhấn mạnh: "ĐCCT là môn khoa học thuộc ngành Địa chất học nghiên cứu về đối tượng: đất, đá, nước để phục vụ cho mục đích xây dựng, cấp thoát nước và bảo vệ môi trường." Xác định điều kiện địa tầng và tính chất cơ lý của đất đá: loại đất, chiều dày, tính chất cơ lý mỗi tầng đất đá, điều kiện phân bá thực tế. Xác định điều kiện nước dưới đất: loại nước, sự phân bá nước dưới đất, sự vÁn động cąa n°ãc d°ãi đÃt Xác định các hián t°āng đáa chÃt đáng lāc công trình: hián t°āng tr°āt, xói ngÅm, cáct¢,… Xác đánh nguãn vÁt liáu xây dāng t¿i chß: chÃt l°āng, trÿ l°āng, điÃu kián khai thác,…

1.2. Mục Tiêu và Ý Nghĩa của Giáo Trình Địa Chất Công Trình

Giáo trình nhằm cung cấp kiến thức để sinh viên có thể lựa chọn giải pháp nền móng phù hợp, cải tạo đất và đưa ra biện pháp thi công thích hợp. Nghiên cứu đất, đá, nước để phục vụ cho công tác xây dāng: làm nÃn công trình, vÁt liáu xây dāng, môi tr°ßng xây dāng. ĐCCT nghiên cću các tính chÃt cąa đÃt, đá, n°ãc để lāa chọn giÁi pháp nÃn móng, cÁi t¿o đÃt, lāa chọn bián pháp thi công thích hāp Giáo trình cũng đề cập đến việc xác định nguồn vật liệu xây dựng tại chỗ để tiết kiệm chi phí và bảo vệ môi trường. “ Giáo trình Đáa chÃt công trình & Đáa chÃt thąy văn là giáo trình nái bá đ°āc biên so¿n nhằm phăc vă cho giÁng d¿y và học tÁp cho há Cao đẳng á tr°ßng Cao đẳng Xây dāng sá 1, thuác ngành Công nghá kỹ thuÁt Tài nguyên n°ãc. Đáa chÃt công trình & Đáa chÃt thąy văn là môn học chuyên ngành nhằm cung cÃp các kiÁn thćc đáa chÃt công trình và đáa chÃt thąy văn để phăc vă cho măc đích xây dāng, cÃp thoát n°ãc và bÁo vá môi tr°ßng.”

II. Vấn Đề và Thách Thức trong Địa Chất Công Trình Thủy Văn 59 ký tự

Việc xây dựng các công trình đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về điều kiện địa chất. Các vấn đề như đất yếu, nền móng không ổn định, nước ngầm xâm thực và các hiện tượng địa chất động lực có thể gây ra rủi ro lớn cho công trình. Do đó, việc khảo sát địa chất công trình là vô cùng quan trọng. Các công trình xây dựng thường gặp nhiều khó khăn do điều kiện địa chất phức tạp. Địa hình, địa mạo, cấu trúc địa chấtthành phần thạch học của đất đá có thể ảnh hưởng đến tính ổn định của công trình. “Xác đánh điÃu kián đáa tÅng và tính chÃt c¢ lý cąa đÃt đá: lo¿i đÃt, chiÃu dày, tính chÃt c¢ lý mßi tÅng đÃt đá, điÃu kián phân bá thāc tÁ,… Xác đánh điÃu kián n°ãc d°ãi đÃt: lo¿i n°ãc, sā phân bá n°ãc d°ãi đÃt, sā vÁn đáng cąa n°ãc d°ãi đÃt,… Xác đánh các hián t°āng đáa chÃt đáng lāc công trình: hián t°āng tr°āt, xói ngÅm, cáct¢,…Xác đánh nguãn vÁt liáu xây dāng t¿i chß: chÃt l°āng, trÿ l°āng, điÃu kián khai thác,…”.

2.1. Rủi Ro từ Điều Kiện Địa Chất Không Thuận Lợi

Các điều kiện địa chất không thuận lợi như đất yếu, nước ngầm xâm thực, các hiện tượng karst có thể gây ra sụt lún, trượt đất và ảnh hưởng đến tuổi thọ của công trình. Cần phải đánh giá rủi ro một cách cẩn thận để có biện pháp phòng ngừa và xử lý kịp thời.Hián t°āng tr°āt gắn liÃn vãi xây dāng đ°ßng giao thông, khi làm đ°ßng giao thông tr°āt th°ßng xÁy ra á nhÿng đo¿n đ°ßng đào á miÃn núi. Ngoài ra tr°āt còn gặp nhiÃu trong đào móng sâu, khai thác các mß lá thiên do t¿o ra mái dác quá cao hoặc quá dác.

2.2. Tác Động của Nước Dưới Đất Đến Độ Ổn Định Công Trình

Nước dưới đất có thể gây ra các hiện tượng xói ngầm, cát chảy và làm giảm độ ổn định của đất nền. Thành phần hóa học của nước ngầm cũng có thể ăn mòn vật liệu xây dựng, đặc biệt là bê tông. N°ãc d°ãi đÃt có Ánh h°áng m¿nh đái vãi tính chÃt c¢ lý cąa đÃt đá: chúng làm thay đổi tr¿ng thái, đá bÃn, tính lún, đá ổn đánh cąa khái đÃt; chúng là nguyên nhân quan trọng gây ra các hián t°āng xói ngÅm, cát chÁy, tr°āt đÃt, các t¢,…và còn gây khó khăn cho công tác thi công há móng, hÅm lò.

2.3. Vai Trò Của Khoáng Vật Đến Chất Lượng Của Đất Đá

Thành phần và tính chất của khoáng vật cấu tạo nên đất đá ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền, khả năng chịu lực và tính ổn định của công trình. Việc phân tích khoáng vật giúp đánh giá chất lượng đất đá và lựa chọn vật liệu xây dựng phù hợp. Trong thāc tÁ có trên 2500 khoáng vÁt và khoÁng 4000 biÁn thể cąa chúng nh°ng chß có 50 khoáng vÁt chą yÁu t¿o đÃt đá nh°: th¿ch anh, fenspat, canxit,…

III. Phương Pháp Khảo Sát Đánh Giá Địa Chất Công Trình 58 ký tự

Để giải quyết các vấn đề và thách thức trên, giáo trình giới thiệu các phương pháp khảo sát và đánh giá địa chất công trình. Các phương pháp này bao gồm thu thập tài liệu, khảo sát địa hình, khoan thăm dò, thí nghiệm hiện trườngthí nghiệm trong phòng. Công tác thí nghiám hián tr°ßng đ°āc chia làm hai nhóm: thí nghiám xác đánh tính chÃt c¢ lý cąa đÃt đá, và thí nghiám thÃm. Thí nghiám này có °u điểm rÃt lãn là đ°āc tiÁn hành trong điÃu kián thÁ nằm tā nhiên cąa đÃt đá, cho phép xác đánh tính biÁn d¿ng cũng nh° mát sá tính chÃt khác chính xác h¢n nhÿng thí nghiám trong phòng. Các kết quả khảo sát giúp xác định điều kiện địa chất, tính chất cơ lý của đất đá, điều kiện nước dưới đất và các hiện tượng địa chất động lực.

3.1. Khoan Thăm Dò và Lấy Mẫu Đất Đá

Khoan thăm dò là phương pháp quan trọng để thu thập thông tin về cấu trúc địa chất, thành phần đất đá và điều kiện nước dưới đất. Các mẫu đất đá được lấy từ các độ sâu khác nhau để thí nghiệm và phân tích trong phòng thí nghiệm. Nhß có các lß khoan và công tác khai đào mà chúng ta làm sáng tß cÃu t¿o đáa chÃt, lÃy m¿u đÃt đá, n°ãc d°ãi đÃt và tiÁn hành thí nghiám.

3.2. Thí Nghiệm Hiện Trường và Trong Phòng Thí Nghiệm

Các thí nghiệm hiện trường như thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT), thí nghiệm cắt cánh (VCT) và thí nghiệm nén tĩnh (CPT) được sử dụng để xác định các thông số cơ lý của đất đá tại chỗ. Thí nghiệm trong phòng thí nghiệm được thực hiện để xác định các tính chất cơ học, vật lý và hóa học của mẫu đất đá.Thí nghiám ngoài hián tr°ßng rÃt đa d¿ng nh°: thí nghiám nén, xuyên CPT, SPT, thí nghiám cắt cánh,…Công tác xác đánh tính chÃt c¢ lý cąa đÃt đá có thể thāc hián trong phòng thông qua viác phân tích m¿u đÃt đ¿i dián đ°āc lÃy ngoài hián tr°ßng.

3.3. Ứng Dụng Phương Pháp Địa Vật Lý Trong Địa Chất Công Trình

Các phương pháp địa vật lý như đo điện trở, địa chấn được sử dụng để xác định cấu trúc địa chất, vị trí các lớp đất đá và mực nước ngầm. Phương pháp địa vật lý giúp bổ sung thông tin cho các phương pháp khảo sát truyền thống. Các lo¿i đÃt đá khác nhau có nhÿng tính chÃt vÁt lý khác nhau, sā thay đổi các giá trá thông sá này theo chiÃu sâu hoặc theo ph°¢ng nằm ngang nói lên sā thay đổi t°¢ng ćng thành phÅn tr¿ng thái cąa đÃt đá và n°ãc d°ãi đÃt.

IV. Các Tính Chất Quan Trọng của Đất Đá Xây Dựng 56 ký tự

Giáo trình nhấn mạnh các tính chất quan trọng của đất đá xây dựng, bao gồm tính chất vật lý, tính chất cơ họctính chất thủy lực. Các tính chất này quyết định khả năng chịu lực, độ ổn định và độ bền của đất đá trong công trình xây dựng.Đất đá là hệ phân tán gãm 3 pha: rắn, lßng, khí cho nên có thể nói các chß tiêu này phÁn ánh tỷ lá đánh l°āng cąa từng pha và giÿa các pha vãi nhau. Dung trọng, độ rỗng, hệ số thấm và cường độ chịu nén là những thông số cần được xác định chính xác.Các tính chÃt này th°ßng đ°āc xác đánh thông qua công tác ngoài hián tr°ßng hoặc trong phòng thí nghiám, á đây đ°āc xác đánh chą yÁu bằng công tác trong phòng đái vãi mát m¿u đÃt đ¿i dián.

4.1. Xác Định Tính Chất Vật Lý của Đất Đá

Tính chất vật lý bao gồm dung trọng, độ rỗng, độ ẩm và độ bão hòa. Các thông số này ảnh hưởng đến khả năng chịu lực và độ ổn định của đất đá. Vãi đÃt nÃn chą yÁu cháu nén nên biÁn d¿ng cąa đÃt là giÁm thể tích và chiÃu dÅy khi cháu tác dăng cąa tÁi trọng ngoài và các tác đáng. BÁn chÃt quá trình lún là các h¿t đÃt sắp xÁp l¿i gÅn nhau để giÁm thể tích lß rßng, thể tích cąa các h¿t đÃt hÅu nh° không đổi, đãng thßi vãi viác thoát n°ãc trong lß rßng.

4.2. Đánh Giá Tính Chất Cơ Học của Đất Đá

Tính chất cơ học bao gồm cường độ chịu nén, cường độ chịu kéo và góc ma sát trong. Các thông số này quyết định khả năng chịu tải của đất đá trong công trình xây dựng. Cát h¿t đÃt có thể gắn kÁt vãi nhau, sā gắn kÁt này làm cho chúng có khÁ năng cháng l¿i lāc kéo trāc tiÁp và tách rßi chúng ra và gọi là lāc dính, ký hiáu C.

4.3. Nghiên Cứu Tính Chất Thủy Lực của Đất Đá

Tính chất thủy lực bao gồm hệ số thấm, độ mao dẫn và khả năng giữ nước. Các thông số này ảnh hưởng đến sự ổn định của đất nền khi có nước ngầm và khả năng thoát nước của đất. Các lo¿i đÃt có há sá thÃm rÃt khác nhau, thông th°ßng h¿t càng to, đá rßng càng lãn thì thÃm n°ãc càng nhanh.

V. Biện Pháp Xử Lý Nền Móng Yếu và Cải Tạo Đất 53 ký tự

Giáo trình cung cấp các biện pháp xử lý nền móng yếu và cải tạo đất để tăng cường khả năng chịu lực và độ ổn định của đất nền. Các biện pháp này bao gồm đầm nén, gia cố bằng cọc, sử dụng vải địa kỹ thuậtxử lý bằng hóa chất. Trong điÃu kián thāc tÁ đá magma có thể bá nćt nẻ, phong hóa làm giÁm đá bÃn cąa đá cho nên khi chọn đá magma làm nÃn hay vÁt liáu xây dāng cÅn có đÅy đą tài liáu và thành phÅn, kiÁn trúc, cÃu t¿o, thÁ nằm cũng nh° tr¿ng thái cąa chúng trong điÃu kián tā nhiên.

5.1. Gia Cố Nền Móng Bằng Phương Pháp Đầm Nén

Đầm nén là phương pháp tăng cường độ chặt của đất nền bằng cách sử dụng các thiết bị đầm nén. Phương pháp này thích hợp cho đất rời và đất có độ ẩm thấp. Dung trọng khô là mát chß tiêu quan trọng trong công tác đánh giá kÁt quÁ xử lý nÃn bằng ph°¢ng pháp đÅm đÃt.

5.2. Sử Dụng Cọc Gia Cố Nền Đất Yếu

Cọc được sử dụng để truyền tải trọng của công trình xuống các lớp đất sâu hơn và ổn định hơn. Các loại cọc thường được sử dụng bao gồm cọc bê tông cốt thép, cọc thép và cọc tre. Khi tÁi trọng ch°a lãn đá lún tắt dÅn theo thßi gian và dÅn đ¿t đÁn giá trá ổn đánh, nÁu nén quá khÁ năng cháu tÁi thì quá trình phá ho¿i s¿ dißn ra (biÁn d¿ng chÁy dẻo).

5.3. Ứng Dụng Vải Địa Kỹ Thuật trong Xử Lý Nền Móng

Vải địa kỹ thuật được sử dụng để tăng cường độ ổn định của đất nền, chống xói mòn và cải thiện khả năng thoát nước của đất. Điều tiÁt kéo dài dòng thÃm làm giÁm gradient thąy lāc nh° làm các sân cháng thÃm, màng cháng thÃm bằng vÁi đáa kỹ thuÁt hoặc há tháng cọc cừ, cọc ván…

VI. Ứng Dụng Địa Chất Công Trình Thủy Văn Thực Tế 51 ký tự

Giáo trình trình bày các ứng dụng thực tế của địa chất công trình và thủy văn trong các dự án xây dựng. Các ví dụ bao gồm xây dựng cầu đường, xây dựng nhà cao tầng, xây dựng công trình thủy lợikhai thác tài nguyên nước. Đa phÅn đá magma là lo¿i có c°ßng đá cao, bÃn vÿng và mặt hóa học, mát sá lo¿i đá có màu sắc đẹp đa d¿ng (granit, dunit.) nh°ng l¿i ít xuÃt lá nên chúng thường được khai thác sử dụng làm đá ốp lát, trang trí có giá trá kinh tÁ cao.

6.1. Địa Chất Công Trình trong Xây Dựng Cầu Đường

Địa chất công trình đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn vị trí, thiết kế móng và đảm bảo độ ổn định của cầu đường. Hián t°āng tr°āt gắn liÃn vãi xây dāng đ°ßng giao thông, khi làm đ°ßng giao thông tr°āt th°ßng xÁy ra á nhÿng đo¿n đ°ßng đào á miÃn núi.

6.2. Địa Chất Thủy Văn trong Xây Dựng Công Trình Thủy Lợi

Địa chất thủy văn giúp đánh giá khả năng thấm nước của đất nền, lựa chọn vật liệu xây dựng phù hợp và đảm bảo an toàn cho công trình thủy lợi. Công trình ngÅm t¿i Viát Nam hián nay cũng chą yÁu phân bá trong đÃt đá trÅm tích, chą yÁu là cáng, tÅng hÅm, đ°ßng hÅm,.

6.3. Ứng Dụng trong Khai Thác và Quản Lý Tài Nguyên Nước

Địa chất thủy văn giúp xác định trữ lượng nước ngầm, đánh giá chất lượng nước và quản lý tài nguyên nước một cách bền vững.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BÞ XÂY DþNG TR¯âNG CAO ĐÀNG XÂY DþNG SÞ 1 ------ 000 ------ GIÁO TRÌNH MÔN HàC: ĐÞA CHÂT CÔNG TRÌNH & ĐÞA CHÂT THĂY VN NGÀNH: CÔNG NGHÞ KỸ THU¾T TÀI NGUYÊN N¯àC TRÌNH ĐÞ: CAO ĐÀNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 389/QĐ- CĐXD1 ngày 30 tháng 9 năm 2021 của Hiệu trưởng trường CĐXD số 1) Hà Nßi, nm 2021 TUYÊN BÞ BÀN QUYÀN Tài liáu này thuác lo¿i sách giáo trình nên các nguãn thông tin có thể đ°āc phép dùng nguyên bÁn hoặc trích dùng cho các măc đích và đào t¿o và tham khÁo. Mọi măc đích khác mang tính lách l¿c hoặc sử dăng vãi măc đích kinh doanh thiÁu lành m¿nh s¿ bá nghiêm cÃm. 1 LâI NÓI ĐÄU Giáo trình ĐÞA CHÂT CÔNG TRÌNH & ĐÞA CHÂT THĂY VN là giáo trình nái bá đ°āc biên so¿n nhằm phăc vă cho giÁng d¿y và học tÁp cho há Cao đẳng á tr°ßng Cao đẳng Xây dāng sá 1, thuác ngành Công nghá kỹ thuÁt Tài nguyên n°ãc. ĐÞA CHÂT CÔNG TRÌNH & ĐÞA CHÂT THĂY VN là môn học chuyên ngành nhằm cung cÃp các kiÁn thćc đáa chÃt công trình và đáa chÃt thąy văn để phăc vă cho măc đích xây dāng, cÃp thoát n°ãc và bÁo vá môi tr°ßng.

Giáo trình ĐÞA CHÂT CÔNG TRÌNH & ĐÞA CHÂT THĂY VN do các thÅy cô TrÅn Xuân D°¢ng (Chą biên), Vũ Thá HiÃn, Nguyßn Giang Nam, Vũ Minh H¿nh đã và đang giÁng d¿y trāc tiÁp trong bá môn Trắc đáa cùng tham gia biên so¿n. Giáo trình này đ°āc viÁt theo đà c°¢ng môn học Đáa chÃt công trình & Đáa chÃt thąy văn, tuân thą theo các quy tắc tháng nhÃt cąa Tiêu chuẩn Viát Nam (TCVN). Ngoài ra giáo trình còn bổ sung thêm mát sá kiÁn thćc mà trong các giáo trình tr°ãc ch°a đà cÁp tãi. Nái dung gãm 4 phÅn sau: PhÅn 1.

ĐÃt đá xây dÿng PhÅn 2: N°ác d°ái đÃt PhÅn 3: Đßa chÃt đßng lÿc công trình PhÅn 4: KhÁo sát đßa chÃt công trình Trong quá trình biên so¿n, nhóm giÁng viên Bá môn Trắc đáa cąa Tr°ßng Cao đẳng Xây dāng Sá 1 - Bá Xây dāng, đã đ°āc sā đáng viên quan tâm và góp ý cąa các đãng chí lãnh đ¿o, các đãng nghiáp trong và ngoài tr°ßng. Mặc dù có nhiÃu cá gắng, nh°ng trong quá trình biên so¿n, biên tÁp và in Ãn khó tránh khßi nhÿng thiÁu sót. Chúng tôi xin đ°āc l°āng thć và tiÁp thu nhÿng ý kiÁn đóng góp. 5 I, Khái niám Đáa chÃt công trình (ĐCCT) và đái t°āng nghiên cću.

5 II, Măc đích và ý nghĩa môn học. 5 III, Nhiám vă môn học. 5 IV, Ph°¢ng pháp nghiên cću. 5 CH¯¡NG I: ĐÂT ĐÁ XÂY DĀNG.

6 Bài 1: KHOÁNG VÀT. 6 I, Khái niám chung. 6 III, Phân lo¿i khoáng vÁt. 6 Bài 2: KHÁI NIàM CHUNG VÂ ĐÂT ĐÁ.

8 II, Khái niám và cÃu trúc cąa đÃt đá. 8 III, ThÁ nằm cąa đÃt đá. 9 I, Khái niám chung. 9 II, Phân lo¿i đá magma.

9 III, Tính chÃt cąa đá magma. 9 IV, Tính năng xây dāng cąa đá magma. 10 Bài 4: ĐÂT ĐÁ TRÄM TÍCH. 11 I, Khái niám chung.

11 II, Phân lo¿i đÃt đá trÅm tích. 11 III, Tính chÃt cąa đÃt đá trÅm tích. 12 IV, Tính năng xây dāng. 12 Bài 5: ĐÁ BIÀN CHÂT.

14 I, Khái niám chung. 14 II, Phân lo¿i đá biÁn chÃt. 14 III, Tính chÃt cąa đá biÁn chÃt. 14 IV, Tính năng xây dāng.

15 Bài 6: TÍNH CHÂT CĄA ĐÂT ĐÁ. 16 3 II, Tính chÃt đái vãi n°ãc – thąy tính. 17 III, Tính nén lún cąa đÃt. 18 IV, Tính cháng cắt cąa đÃt.

20 Bài 7: PHÂN LO¾I ĐÂT ĐÁ XÂY DĀNG. 22 I, Khái niám đÃt đá xây dāng. 22 II, Măc đích , ý nghĩa công tác phân lo¿i đÃt đá. 22 III, Phân lo¿i.

22 CH¯¡NG II: N¯âC D¯âI ĐÂT. 25 Bài 1: NGUâN GàC, PHÂN Bà N¯âC D¯âI ĐÂT. 26 Bài 2 : ĐàNG LĀC N¯âC D¯âI ĐÂT. 28 II, Bài toán Đáa chÃt thąy văn c¢ bÁn.

28 CH¯¡NG III: ĐàA CHÂT ĐàNG LĀC CÔNG TRÌNH. 31 Bài 1: CÁC HIàN T¯ĀNG ĐàA CHÂT NGO¾I ĐàNG LĀC. Hián t°āng phong hóa. 31 II, Hián t°āng tr°āt.

33 Bài 2: CÁC HIàN T¯ĀNG ĐàA CHÂT LIÊN QUAN ĐÀN HO¾T ĐàNG CĄA N¯âC D¯âI ĐÂT. 35 I, Hián t°āng Karst. 35 II, Hián t°āng Xói ngÅm. Hián t°āng đÃt chÁy (cát chÁy).

36 CH¯¡NG IV: KHÀO SÁT ĐàA CHÂT CÔNG TRÌNH. 38 I, Nguyên lý công tác khÁo sát đáa chÃt công trình. 38 II, Măc đích công tác khÁo sát đáa chÃt công trình. 38 III, Nhiám vă công tác khÁo sát đáa chÃt công trình.

Nái dung công tác khÁo sát đáa chÃt công trình. 39 4 MÞ ĐÄU I, Khái nißm Đßa chÃt công trình (ĐCCT) và đßi t°ÿng nghiên cứu ĐCCT là môn khoa học thuác ngành Đáa chÃt học nghiên cću và đái t°āng: đÃt, đá, n°ãc để phăc vă cho măc đích xây dāng, cÃp thoát n°ãc và bÁo vá môi tr°ßng. II, Māc đích và ý nghĩa môn hác ĐCCT nghiên cću đÃt, đá, n°ãc để phăc vă cho công tác xây dāng: làm nÃn công trình, vÁt liáu xây dāng, môi tr°ßng xây dāng. ĐCCT nghiên cću các tính chÃt cąa đÃt, đá, n°ãc để lāa chọn giÁi pháp nÃn móng, cÁi t¿o đÃt, lāa chọn bián pháp thi công thích hāp III, Nhißm vā môn hác Xác đánh điÃu kián đáa tÅng và tính chÃt c¢ lý cąa đÃt đá: lo¿i đÃt, chiÃu dày, tính chÃt c¢ lý mßi tÅng đÃt đá, điÃu kián phân bá thāc tÁ,… Xác đánh điÃu kián n°ãc d°ãi đÃt: lo¿i n°ãc, sā phân bá n°ãc d°ãi đÃt, sā vÁn đáng cąa n°ãc d°ãi đÃt,… Xác đánh các hián t°āng đáa chÃt đáng lāc công trình: hián t°āng tr°āt, xói ngÅm, cáct¢,… Xác đánh nguãn vÁt liáu xây dāng t¿i chß: chÃt l°āng, trÿ l°āng, điÃu kián khai thác,… IV, Ph°¢ng pháp nghiên cứu Ph°¢ng pháp thāc đáa (ĐC học): dùng các công trình thăm dò thāc tÁ, thí nghiám hián tr°ßng để nghiên cću Ph°¢ng pháp lý thuyÁt: chą yÁu dùng công tác trong phòng để xác đánh các tính chÃt c¢ lý cąa đÃt đá.

Ph°¢ng pháp khác: mô hình hóa, t°¢ng tā đáa chÃt,… 5 CH¯¡NG I: ĐÂT ĐÁ XÂY DþNG Bài 1: KHOÁNG VÀT I, Khái nißm chung Khoáng vật là các đơn chất hoặc hợp chất hóa học tự nhiên được hình thành sau các quá trình địa chất. Khoáng vÁt là thành phÅn cÃu t¿o nên đÃt đá; nÁu chúng chiÁm đa sá trong đÃt đá thì đ°āc gọi là khoáng vÁt chính và s¿ quyÁt đánh tính chÃt cąa đÃt đá, còn chiÁm thiểu sá đ°āc gọi là khoáng vÁt phă Trong thāc tÁ có trên 2500 khoáng vÁt và khoÁng 4000 biÁn thể cąa chúng nh°ng chß có 50 khoáng vÁt chą yÁu t¿o đÃt đá nh°: th¿ch anh, fenspat, canxit,… II, Tính chÃt cąa khoáng vÁt Khoáng vÁt đ°āc hình thành chą yÁu bái 3 lo¿i hình nguãn gác: nái sinh (magma), ngo¿i sinh (trÅm tích) và biÁn chÃt. Trong thāc tÁ khoáng vÁt th°ßng tãn t¿i á cÁ 3 thể: rắn, lßng, khí nh°ng phổ biÁn h¢n cÁ là thể rắn. Chúng có thể á d¿ng kÁt tinh (đ°āc gọi là tinh thể khoáng vÁt) t¿o nên hình dáng xác đánh nh° 1 ph°¢ng, 2 ph°¢ng, 3 ph°¢ng hoặc không kÁt tinh (đ°āc gọi là vô đánh hình khoáng vÁt).

Mßi khoáng vÁt đ°āc đặc tr°ng bái 1 thành phÅn hóa học nhÃt đánh nh° th¿ch anh: SiO 2 , canxit: CaCO 3 ,… Mßi khoáng vÁt th°ßng có tính chÃt c¢ lý xác đánh nh° và màu sắc, đá trong suát, ánh, đá cćng, tỷ trọng,… Nghiên cću các tính chÃt cąa khoáng vÁt có thể nhÁn biÁt và sử dăng chúng hāp lý trong xây dāng. III, Phân lo¿i khoáng v¿t Có nhiÃu cách phân lo¿i khoáng vÁt, trong đó căn cć vào thành phÅn hóa học có thể chia khoáng vÁt ra làm 10 nhóm nh° sau: - Nhóm khoáng vÁt silicat: có khoÁng 800 khoáng vÁt nh° fenspat, mica, olivine, pyroxen,… là thành phÅn t¿o đá chą yÁu - Nhóm khoáng vÁt cacbonat: có khoÁng 80 khoáng vÁt nh° caxit, đolomit,… - Nhóm khoáng vÁt oxit và hydroxit: có khoÁng 200 khoáng vÁt nh° th¿ch anh, limonit,… 6 - Nhóm khoáng vÁt sunfat: có khoÁng 260 khoáng vÁt nh° th¿ch cao, anhidrit,… - Nhóm khoáng vÁt sunfua: có khoÁng 200 khoáng vÁt, tiêu biểu là pyrit - Nhóm khoáng vÁt halogen: có khoÁng 100 khoáng vÁt nh° halit - Các nhóm khoáng vÁt tā sinh, phátphat, vonfram ít gặp h¢n trong tā nhiên. 7 Bài 2: KHÁI NIàM CHUNG V ĐÂT ĐÁ I, Khái nißm vÁ đÃt đá Đất đá là tổ hợp một lượng khoáng vật nhất định được hình thành sau các quá trình địa chất. Do đó chúng có thành phÅn, cÃu trúc và tính chÃt c¢ lý hóa xác đánh.

Đa sá đÃt đá tÁp hāp từ nhiÃu lo¿i khoáng vÁt (đÃt đá đa khoáng), sá ít tÁp hāp từ mát lo¿i khoáng vÁt (đÃt đá đ¢n khoáng). Đá là thể địa chất mà các thành phần liên kết với nhau bởi mối liên kết bền vững: liên kết xi măng, liên kết hóa học. VD đá vôi có liên kÁt hóa học, cát kÁt có liên kÁt xi măng,… Đất là thể địa chất mà các thành phần liên kết với nhau bởi mối liên kết yếu: liên kết vật lý, liên kết keo nước. VD đÃt cát có liên kÁt vÁt lý, đÃt sét có liên kÁt keo n°ãc,… II, Khái nißm vÁ cÃu trúc căa đÃt đá 1, KiÁn trúc cąa đÃt đá Kiến trúc của đất đá là tập hợp các yếu tố về hình dáng, kích thước và mức độ kết tinh của các khoáng vật, VD kiÁn trúc toàn tinh, poocfia, vi tinh,… 2, CÃu t¿o cąa đÃt đá Cấu tạo của đất đá là tập hợp các yếu tố về sự sắp xếp của các khoáng vật, đó chính là phân bá không gian và sắp xÁp qua l¿i giÿa chúng, VD: cÃu t¿o khái, cÃu t¿o phân lãp,… Tổng hāp các yÁu tá và kiÁn trúc và cÃu t¿o đ°āc gọi là cÃu trúc cąa đÃt đá III, Th¿ n¿m căa đÃt đá Thế nằm của đất đá là sự phân bố trong không gian thực tế của một lớp đất đá.

ThÁ nằm là các yÁu tá bên ngoài cho ta biÁt và hình dáng, kích th°ãc, mćc đá đãng nhÃt cąa mßi lãp đÃt đá và quan há giÿa các lãp đÃt đá khác nhau vãi nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ