BQ GIAO THONG VAN TAI TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I GIAO TRINH M6 dun: CONG TAC XA HOI VOI NGUOI KHUYET TAT NGHE: CONG TAC XA HOI TRINH DO: CAO DANG Hà Nội - 2017 MỤC LỤC LOI NÓI DAU. BAL 1: KIEN THUC CHUNG VE KHUYET TAT VA NGUOI KHUYET TAT. Khái niệm, phân dạng khuyết tật 1.1 Khái niệm khuyết tật.2 Người khuyết tật 1.Phân loại khuyết t 2.1 Các nguyên nhân chính: 2. Một số nguyên nhân khác như:.
Hậu quả của khuyết tật 3. Hậu quả đối với bản thân người khuyếtt 3⁄2 Hậu quả đẻ ‘gia đình người khuy 3.3 Hậu quả đối với xã hội 4. Những khó khăn của người khuyết tật trong hòa nhập cộng đồng.1 Những khó khăn từ bản thân người khuyết tật.2 Những khó khăn của người khuyết tật khi hòa nhập cộng đẳng. Chăm sóc người khuyết tật dựa vào cộng đồng.
PHẦN THỰC HÀNH BÀI 1. Mau 1 Méu2 BÀI 2: CÔNG TÁC HỖ TRỢ NGƯỜI KHUYÉT TẬT. Các văn bản pháp luật quốc tế về người khuyết tật. Các chính sách với người khuyết tật ở Việt Nam.1 Chính sách hỗ trợ giáo dục 3.2 Chính sách hỗ trợ việc làm.3 Chinh stich wu dai yiế 2.
Các mô hình người khuyết tật làm ăn giỏi. BÀI 3: KỸ NĂNG CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT. Kỹ năng pI lện và đánh giá khuyết tật 1.1 Kỹ năng phát hiện khuyết tật. Đánh giá tình trạng người bị khuyết tậ 2.
Kỹ năng giao tiếp với người khuyết tật.1 Một số nguyên tắc chung trong giao tiếp với thân chủ khuyết tật.Kỹ năng giao tiếp lấy con người làm trung tâm đổi với thân chủ có một số dạng khuyết tật thường gặp. Kỹ năng lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh.3 Vige thanh lap và xét cơ sở sản xuất kinh doanh của người khuyết tật và thương bệnh bini 4. CTXH cá nhân với người khuyết tật. Công tác xã hội cá nhân với người khuyết tậ 4.2 Phương pháp giải quyết vấn đề: “Tiến trình giải quyết vấn đề trong phương pháp công tác xã hội với cá nhân bao.2 Các mục tiêu của CTXH nhóm:.3 Céic dạng nhóm trong công tác xã hội 3.
Công tác xã hội nhóm được sử dụng trong các trường hợp: 5. Công tác xã hội nhóm với người khuyết tậ BÀI TẬP TINH HUONG 1. Lập kế hoạch sx kinh doanh: 2. BÀI 4: CÁC HOẠT ĐỘNG HOÀ NHẬP CỘNG ĐÔNG CHO NGƯỜI.
Tổ chức các hoạt động giáo dục và hoạt động khác cùng với cộng tác viên cộng đồng để nâng cao nhận thức xoá bỗ kỳ thị với người khuyết tật. 103 2, Xây dựng và thực hiện các kế hoạch chăm sóc cá nhân với sự phối hợp với. gia đình và những người khác. Đảm bảo an toàn và tăng cường tính độc lập của người khuyết tật với sự hỗ trợ của gia đình và tổ chức cộng đồng.1 Mô hình sinh kẻ.2 Mô hình sống đị 4.
Xây dựng các chương trình giáo dục cho người khuyết tật tại nhà trường và tại cộng đồng.1 Giáo dục chuyên biệt.2 Giáo dục hội nhập. Giáo dục hòa nhập. Cung cấp các chương trình vui chơi giải trí cho người khuyết tật. Điều chỉnh những hành vĩ chưa phù hợp.
BÀI 5 CÁC TỎ CHỨC CÚA NGƯỜI KHUYẾT TAT. Liên hiệp Hội về người khuyết tật (VED). Hội bảo trợ người tàn tật và trẻ mỗ côi (ASVHO).1 Tôn chỉ, mục đích của hội 2. Chức năng, nhiệm vụ và quy 2.
Tổ chủn hoạt động.4 Tài chính, t sản. Hội người mù Việt Nam (VBA - Vietnam Blind Association) 3.1 Hoàn cảnh và sự ra đời của hội người mà Việt Nam.2 Tổ chức của Hội. 3⁄3 Nhiệm vụ của hy 3.4 Tài chính, tài sản của hội TÀI LIỆU THAM KHẢO. LOI NOI DAU “Theo báo cáo về khuyết tật trên thế giới của tổ chức Y tế thế giới và ngân hàng thế giới hiện nay, ước tính có khoảng 10 -15% dân số thế giới (tức là khoảng.
700 triệu cho đến một tỷ người) là NKT và 80% trong số họ đang sống ở các nước đang phát triển. NKT chiếm 20% trong số người nghèo nhất trên thế giới và rất khó khăn trong tiếp cận giáo dục, việc làm, chăm sóc sức khỏe và dịch vụ trợ giúp xã hội khác. Sáng 11/1/2019, tại Hà Nội, Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) phối hợp với Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc tại Việt Nam (Unicef) tổ chức lễ công bố kết quả điều tra quốc gia về người khuyết tật Việt Nam trong 2 năm 2016-2017. gần 5 triệu hộ gia đình có người khuyết tật.
Tỷ lệ người khuyết tật từ 2 tuổi trở lên chiếm hơn 7% dân số, tương đương khoảng hơn 6,2 triệu người. Điều đó ở một chừng mực nào đó đã cho thấy vấn để khuyết tật và người khuyết tật là phổ biến ở Việt Nam và là vấn đề cần quan tâm trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội quốc gia. Theo ông Vũ Thanh Liêm, Phó tổng cục trưởng Tông cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư): “Kết quả cuộc điều tra cho thấy người khuyết tật ít có cơ hội đi học, đi làm hơn. Mặc dù người khuyết tật được hưởng BHYT cao hơn nhưng các dich vụ phục hồi chức năng còn rất hạn chế.
Việc tiếp cận các cơ sở y tế cũng như trường học gặp khó. Người khuyết tật sống trong hộ nghèo cao hơn người không khuyết tật, đặc biệt vẫn còn tư tưởng kỳ thị đối với người khuyết tật. Trong những năm tới, số lượng người khuyết tật có xu hướng gia tăng do tai nạn giao thông, tai nạn lao động, ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng, đồng thời những nguyên nhân dẫn tới tàn tật cũng sẽ có sự biến động và khác hơn so với giai đoạn trước đây. Công tác xã hội với người khuyết tật là một chuyên ngành quan trọng của công tác xã hội.
Với kiến thức và kỹ năng chuyên môn của mình, các nhân viên công tác xã hội nhận diện các khó khăn và nhu cầu của người khuyết tật để từ đó trợ giúp họ vượt qua các khó khăn, đáp ứng các nhu cầu của họ và mang lại sự công bằng và bình đẳng cho người khuyết tật trong xã hội. Để đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, giảng đạy và học tập của giảng viên và sinh viên nghề Công tác xã hội của Nhà trường, Tổ môn Công tác xã hội - Khoa Sư phạm dạy nghề - Trường Cao đẳng. Giao thông vận tải trung ương I tổ chức biên soạn cuốn Giáo trình Công tác xã hội với người khyết tật dùng cho nội bộ. Với kinh nghiệm giảng dạy còn hạn chế đã tích lũy được, cùng với sự cỗ gắng tìm tòi, nghiên cứu của các thầy cô trong tổ môn, cuốn Giáo trình đã cố gắng chọn lọc trình bày những vấn đề cơ bản nhất về Công tác xã hội với người khuyết tật.
Hy vọng cuốn giáo trình an sinh xã hội sẽ kịp thời phục vụ cho giảng. viên, sinh viên Nhà trường, đồng thời là tài liệu tham khảo có ích. “Theo bảo Điện từ của địi tiếng nói Việt Nam 11/1/2019. VOV ngày Cuốn giáo trình Công tác xã hội với người khuyết tật được trình bày dựa trên chương trình khung do Tổng cục đạy nghề ban hành gồm có 5 bài: Bài 1: Kiến thức chung về khuyết tật và người khuyết tật 'Bài 2: Công tác hỗ trợ người khuyết tật Bài 3: Kỹ năng công tác xã hội với người khuyết tật Bài 4: Các hoạt động hòa nhập cộng đồng của người khuyết tật Bài 5: Các tổ chức của người khuyết tật Giáo trình Công tác xã hội với người khuyết tậ nội bộ này lần đầu tiên được.
biên soạn nên không tránh khỏi thiếu sót, chúng tôi mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc để hoàn thiện nội dung của giáo trình./ 'Tổ môn Công tác xã hội - Khoa Sư phạm dạy nghề BAL 1: KIEN THUC CHUNG VE KHUYET TAT VA NGUOI KHUYET TAT Thời gian: 14 giờ 1, Khái niệm, phân dang khuyết tật 1.1 Khái niệm khuyết tật "Trong hệ thống phân loại Quốc tế ICF (Tại Đại hội WHO lần thứ 54 ngày. 22 tháng 5 năm 2001, phiên bản ICIDH - 2 chính thức được WHO phê duyệt ban hành và đổi tén 1 ICF(nternational Classification on Functioning). WHO dinh nghĩa khuyết tật như sau: “Khuyết rật là thuật ngữ chung chỉ tình trạng khiếm khuyết, hạn chế vận động và tham gia, thể hiện những mặt tiêu cực trong quan hệ tương tác giữa cá nhân một người (về mặt tình trạng sức khỏe) với các yếu tố hoàn cảnh của người đó (bao gôm yếu tổ môi trường và các yếu tổ cá nhân khác) "" Phân loại ICF được sử dụng để đánh giá tình trạng chức năng và giảm khả năng trong mối quan hệ tương tác giữa điều kiện sức khỏe và các lĩnh vực liên quan đến sức khỏe của một cá thể hay một cộng đồng. * Cấu trúc phân loại ICF Thông tin phân loại ICF cho một người được cấu trúc bởi hai phần.
Phần 1 là thông tin về chức năng và giảm khả năng. Phần 2 mô tả các yếu tố hoàn cảnh bao gồm đặc điểm cá nhân và yếu tố môi trưởng. ~ Phần thứ nhất được cấu thành bởi hai thành tố, đó là: + 1a) Đặc điểm cơ thể về cấu trúc giải phẫu và hệ thống chức năng; + 1b) Hoạt động và sự tham gia, mô tả khả năng thực hiện được các hoạt động, của cá nhân và khả năng tham gia các hoạt động xã hội. ~ Phần thứ 2, mô tả mối tương tác hoàn cảnh cũng được cấu thành bởi 2 thành.
tố, đó là: + 2a) Các yếu tố môi trường, + 2b) Các yếu tổ cá nhân. Mỗi thành tố trên lại bao hàm nhiều lĩnh vực khác nhau được phân loại chỉ tiết (ví dụ như thành tố cấu trúc cơ thế bao gồm nhiều hệ cơ quan, hệ chức năng khác 6 nhau, tất cả đều được phân loại). Tuy nhiên yếu tố cá nhân không được phân loại chỉ tiết vì phạm vi của yếu tố cá nhân là rất rộng trong đó nhiều yếu tố liên quan đến văn hóa, tôn giáo và xã hội. ~ Với mỗi một thay đổi của một lĩnh vực cụ thể, ICF đưa ra thang phân loại 4 bậc để chỉ mức độ tác động tích cực/hay tiêu cực của trạng chức năng.
Bốn mức độ gồm: ảnh hưởng nhẹ, ảnh hưởng vừa, ảnh hưởng nhiều, và ảnh hưởng nghiêm trọng. Ví dụ nếu có khiếm khuyết thì mức mức 1 là khiếm khuyết nhẹ, mức 2 là khiếm. khuyết trung bình, mức 3 là khiếm khuyết nghiêm trọng, mức 4 là hoàn toàn mắt cấu. Nếu có giảm khả năng thì mức 1 là giảm khả năng nhẹ, mức 2 là giảm khả năng trung bình, mức 3 là giảm khả năng nhiều và mức 4 là mắt hoàn toàn khả năng.
Mô tả khái quát cấu trúc ICF' “Tĩnh trạng sức khỏe. bệnh lý/tối loạn, 'các yêu tô môi "Các yếu tế. trường, “cà nhân.